BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LƯƠNG MAI LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM CARBAPENEM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LƯƠNG MAI LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM CARBAPENEM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 8720205 Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Bá Hải 2. Nguyễn Tiến Triển HÀ NỘI 2023 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn hai người thầy: TS. Lê Bá Hải – bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng – Trường Đại học Dược Hà Nội và TS.
Nguyễn Tiến Triển – Phó giảm đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, trực tiếp dẫn dắt, động viên, giúp đỡ trên nhiều phương diện và ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại bệnh viện. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Cô bộ môn Dược lâm sàng đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên và cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và ban lãnh đạo Bệnh viện, cùng tập thể cán bộ nhân viên khoa Dược đặc biệt là phòng Dược lâm sàng và các y, bác sĩ tại khoa phòng mà tôi đã thực hiện đề tài tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên đã luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn tới gia đình, những người bạn đã bên cạnh tôi, là nguồn động viên lớn lao với tôi trong học tập, công tác cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2023 Học viên Lương Mai Linh MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN. Kháng sinh Carbapenem. Cấu trúc hóa học.
Cơ chế tác dụng. Phổ tác dụng. Đặc điểm dược động học. Vị trí của Carbapenem trong phác đồ điều trị nhiễm khuẩn.
Chỉ định của carbapenem. Liều dùng và cách dùng thuốc. Tác dụng không mong muốn. Mối liên quan giữa dược động học và dược lực học PK/PD.
Vai trò của kháng sinh nhóm carbapenem trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn bệnh viện. 13 CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1.
Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1. Nội dung nghiên cứu mục tiêu 1.
Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2. Nội dung nghiên cứu mục tiêu 2. 23 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh nhóm Carbapenem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2021. Xu hướng tiêu thụ kháng sinh nhóm Carbapenem năm 2021. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm theo dõi chức năng thận của bệnh nhân trước khi dùng carbapenem.
Đặc điểm xét nghiệm vi sinh. Đặc điểm bệnh lý nhiễm khuẩn liên quan đến chỉ định kháng sinh nhóm Carbapenem. Đặc điểm kê đơn kháng sinh Carbapenem. Đặc điểm về liều lượng và cách dùng.
Phân tích tính hợp lý về thực trạng kê đơn kháng sinh imipenem và meropenem tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc trên các khía cạnh chỉ định và liều lượng. Tính hợp lý về chỉ định của Carbapenem. Phân tích tính phù hợp về liều lượng của kháng sinh nhóm Carbapenem. 49 CHƯƠNG IV.
Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh nhóm carbapem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên. Xu hướng tiêu thụ kháng sinh nhóm Carbpenem trong năm 2021. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm chức năng thận.
Đặc điểm xét nghiệm vi sinh. Đặc điểm bệnh lý nhiễm khuẩn. Đặc điểm kê đơn thuốc kháng sinh nhóm carbapenem. Đặc điểm phác đồ kháng sinh có chứa carbapenem.
Đặc điểm về liều lượng và cách dùng .Phân tích sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem về các khía cạnh chỉ định và liều lượng trên các bệnh nhân được kê đơn carbapenem tại Khoa Hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021. Tính hợp lý về chỉ định của Carbapenem. Phân tích tính phù hợp về liều lượng của kháng sinh carbapenem. Hạn chế của nghiên cứu.
68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO:. 79 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt AmpC AmpC-β-lactamase …q. giờ BN Bệnh nhân C1G Cephalosporin thế hệ 1 C2G Cephalosporin thế hệ 2 C3G Cephalosporin thế hệ 3 C4G Cephalosporin thế hệ 4 Clcr Độ thanh thải creatinin DHP-1 Dehydropeptidase-1 ESBL Enzym beta-lactamase phổ mở rộng Gram (-) Gram âm Gram (+) Gram dương h Giờ I Trung gian KPC Klebsiella pneumoniae carbapenemase KS Kháng sinh PBPs Protein liên kết penicilin (Penicillin-binding Proteins) R Kháng S Nhạy cảm Thời gian nồng độ thuốc lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu của vi T>MIC khuẩn TTSP Thông tin sản phẩm WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN VI KHUẨN A.baumannii Acinetobacter baumannii E.coli Escherichia coli E.faecalis Enterococcus faecalis K.pneumonia Klebsiella pneumonia P.aeruginosa Pseudomonas aeruginosa S.saprophyticus Staphylococcus saprophyticus S.aureus Staphylococcus aureus S.pneumoniae Streptococcus pneumoniae DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN KHÁNG SINH IMP Imipenem MEM Meropenem DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Liều imipenem trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Hiệu chỉnh liều imipenem theo chức năng thận. Liều meropenem trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Hiệu chỉnh liều meropenem theo chức năng thận.
Cách pha và thời gian truyền .1: Các tiêu chí đánh giá phù hợp về chỉ định. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm xét nghiệm creatinin huyết thanh trước khi sử dụng Carbapenem. Phân nhóm bệnh nhân theo mức lọc cầu thận (Clcr) trước khi dùng carbapenem.4: Đặc điểm mẫu bệnh phẩm nuôi cấy vi khuẩn.
Danh mục vi khuẩn phân lập được. Đặc điểm bệnh lý nhiễm khuẩn liên quan đến chỉ định kháng sinh nhóm Carbapenem. Vị trí của carbapenem trong liệu trình điều trị. Các phác đồ kháng sinh có chứa carbepenem.
Chế độ liều trên nhóm bệnh nhân không cần hiệu chỉnh liều. Chế độ liều trên nhóm bệnh nhân cần hiệu chỉnh liều. Đường dùng carbapenem. Dung môi pha thuốc.
Cách dùng carbapenem. Vị trí của carbapenem trong phác đồ điều trị. Đặc điểm chỉ định carbapenem trong phác đồ điều trị ban đầu. Các phác đồ kháng sinh sử dụng trước khi thay thế carbapenem.
Đặc điểm vi khuẩn phân lập. Kháng sinh đồ với carbapenem .19: Tính phù hợp của phác đồ điều trị đích vi khuẩn với kháng sinh đồ. Đặc điểm xét nghiệm creatinin huyết thanh trước khi sử dụng carbapenem. Phân nhóm bệnh nhân theo Clcr trước khi dùng carbapenem.
Chế độ liều trên đối tượng không cần hiệu chỉnh liều. Tính phù hợp về liều lượng của carbapenem trên nhóm bệnh nhân không cần hiệu chỉnh liều. Chế độ liều trên nhóm bệnh nhân cần hiệu chỉnh liều. Tính phù hợp về liều lượng của carbapenem trên nhóm bệnh nhân cần hiệu chỉnh liều.
54 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Trình bày công thức cấu tạo của 4 kháng sinh trong nhóm carbapenem (imipenem, meropenem, ertapenem, doripenem). Mức độ tiêu thụ các kháng sinh imipenem và meropenem theo từng tháng trong năm 2021 .2: Mức độ tiêu thụ của các kháng sinh trong nhóm carbapenem của từng khoa lâm sàng trong năm 2021 tính theo liều DDD/100 ngày nằm viện. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh trước khi chỉ định kháng sinh nhóm carbepeneme. 32 ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển, vấn đề kháng kháng sinh đang được báo động bởi sự gia tăng mạnh về cả tốc độ và mức độ.
Một tổng quan hệ thống được công bố trên tạp chí The Lancet đã ước tính rằng, trong năm 2019 trên toàn cầu có đến 4,95 triệu ca tử vong (95% CI; 3,62-6,57) do có liên quan đến tình trạng kháng kháng sinh (AMR) [1]. Theo thống kê của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA), ước tính hằng năm có khoảng 33.000 trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn đa kháng thuốc, gánh nặng kinh tế của đề kháng kháng sinh lên đến 1,5 tỷ Euro mỗi năm [2]. Nhóm kháng sinh carbapenem thuộc họ beta-lactam, có phổ rộng chống lại vi khuẩn gram dương, gram âm hiếu khí, vi khuẩn yếm khí. Nhóm kháng sinh này thường được chỉ định nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng.
Đây là nhóm kháng sinh được xếp vào nhóm kháng sinh dự trữ [3]. Tuy nhiên, trước thực trạng lạm dụng kháng sinh nhóm carbapenem trong điều trị dẫn đến vi khuẩn kháng nhóm này cũng đã xuất hiện và có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Năm 2017, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra danh sách 12 vi khuẩn kháng thuốc đáng báo động, trong đó phải kể đến 3 vi khuẩn có mức cảnh báo cao nhất là Psedomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii và Enterobaceriaceae kháng carbapenem. Do đó cần thận trọng trong việc lựa chọn kháng sinh, liều lượng, cách sử dụng giúp giảm đề kháng và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong thực hành lâm sàng.
Bệnh viên đa khoa tỉnh Điện Biên là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh với vai trò là một đơn vị y tế đầu ngành của một tỉnh miền núi phía Bắc. Tại đây, các bệnh nhân được điều trị có đặc điểm bệnh lý phức tạp, trong đó bệnh lý nhiễm khuẩn chiểm tỷ lệ lớn và là một trong các nguyên nhân khiến bệnh nhân nhập viện và tử vong. Imipenem và meropenem là hai thuốc kháng sinh thuộc nhóm carbapenem đã được đưa vào sử dụng tại bệnh viện từ năm 2011 cho đến nay và trở thành lựa chọn hàng đầu cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng với số lượng sử dụng lớn. Vậy nên để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu tối đa nguy cơ vi khuẩn đề kháng trong tương lai cần có chính sách quản lý hợp lý dựa trên các nghiên cứu phân tích tình hình sử dụng thực tế tại bệnh viện đối với nhóm kháng sinh này.
Tuy 1 nhiên, tại bệnh viện chưa có nghiên cứu đánh giá nào về việc sử dụng nhóm kháng sinh carbapenem. Từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài "Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên" với các mục tiêu: 1. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh nhóm carbapem tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2021 2.