CHƯƠNG 1. ĐẶT VAN DE Nêu lên những ly do dé thực hiện khóa luận, mục đích va phạm vi nghiên cứu. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở địa phương nghiên cứu mục đích là để xác định những thuận lợi và khó khăn ở địa phương trong việc sản xuất, canh tác giống lúa CLC. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương này trình bày các khái niệm, cơ sở lý luận và phươn g pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện khóa luận.
KET QUÁ NGHIÊN CỨU Tién hành nghiên cứu thời vụ sản xuất, tìm hiểu thực trạng sản xuất lúa của địa phương. Phân tích chi phí và hiệu sản xuất lúa giống cũ và giống CLC. So sánh kết quả và hiệu quả của hai loại giống củ và giống CLC. Các nhân tố tác động, ảnh hưởng, thuận lợi và bất lợi của từng loại giống lúa.
Đưa ra những giải pháp nhằm để năng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân chuyên sản xuất lúa. KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ Tóm lược những kết quả đã nghiên cứu làm co sở cho những ý kiên dé xuất. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan về tài liệu có liên quan Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu là nhữ ng bài giảng, tài liệu có được qua các môn học chuyên ngành kinh tế nông lâm, và sách thu thập từ quá trình tự học nhằm cun g cấp cơ sở chủ yếu cho các công thức tính toán, lý luận.
Cụ thể là môn học dự án đầu tư, môn thống kê kinh tế. phục vụ cho các tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, tính toán tông hợp toàn dựán cho mô hình kinh tế ở phần nghi ên cứu sau. Kế đến là luận văn của các anh chị khoá trước để học hỏi cách viết, lập luận để hoàn thành tốt khóa luận của mình. Những số liệu có được từ quá trình điều tra trực tiếp từ các hộ nông dân và được cung cấp từ các phòng ban của xã An Nhứt.
Ngoài ra còn tha m khảo thông tin trên internet. Tông quan về địa bàn nghiên cứu 2. Điều kiện tự nhiên T nan gs a) Vi tri Pe Xã An Nhứt có diện tích tự nhiên: 591.79 — —i : ha, nằm hướng Đông huyện Long Điền z ig => = - Phía Đông: Giáp xã Phước Thanh và một Bế Te phan Thi trắn Đắt Do. Len si, A - Phía Tây: Giáp xã An Ngãi và một phn -~ — —_ = Thị Trần Long Điền.
i 4 some ece - Phía Nam: Giáp xã Tam Phước. - Phía Bắc: Giáp xã Long Tân. Xã có vị trí tương đối thuận lợi để phát triển nông nghiệp, dịch vụ, và tiểu thủ công nghiệp là nhờ có QL 55 chạy xuyên qua trung tâm xã dài gần 3 km. Về hướng Tây cách huyện Long Điền gần 2 km và Thị Xã Bà Rịa 9 km.
Hướng Đông cách huyện Đất Đỏ 500 m. Đây cũng là những trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mặc khác Hương Lộ 14 tiếp nối xã Tam Phước đến Thị Trấn Long Hải 8 km là một vùng kinh tế biển. Vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để xã phát triển kinh tế nông nghiệp.
b) Khí hậu, nguồn nước, các công trình được đầu tư - Khí hậu Xã An Nhứt thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có những cực đoan lớn về khí hậu, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Hàng năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa nắng. - Nguồn nước + Mùa mưa thường kéo dài trong 6 tháng từ thang 4 đến tháng 10, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 87-90% lượng mưa cả năm, chỉ riêng 4 tháng mưa lớn nhất lượng mưa đã chiếm 62 - 63% lượng mưa cả năm. Nhìn chung lượng mưa tương đối đều ít gây ra bảo lụt làm thiệt hại mùa màng.
+ Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rat thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm. Trong khi đó lượng bốc hơi rất cao, nó chiếm khoản 64-67% tổng lương bốc hơi cả năm và cán cân ẩm rất cao gay thiếu nước cho một số vùng hơi cao. - Các công trình được đầu tư Do thời tiết như vậy, để tạo điều kiên tăng năng suất. tăng thu nhập cho bà con nông dân, vào năm 1985 nhà nước đã đầu tư xây dựng đập hồ Đá Bàng.
Trữ lượng nước chứa dé phục vụ cho vụ Đông Xuân 12 triệu khối, tưới trên 1000 ha cho các xã trong đó có xã An Nhứt 450 ha. Hệ thống kênh mương tưới được bê tông hoá, xây dựng nhiều đập giữ nước. Kênh tiêu Bà Đáp được nạo vét thông thoáng. Huyện Long Điền cũng đã quan tâm đầu tư cho các con đường cấp phối 10 km thọc sâu qua các cánh đồng, đã góp phần thuận lợi cho nông dân trong thu hoạch vận chuy ển nông sản, giảm bớt được nhiều chi phí khác trong thu hoạch.
c) Điều kiện đất đai Bảng 2. Phân Loại Đất Xã An Nhứt Tên đất Diện tích Ký : hiêu Theo phân loại Việt Nam Tên trong đương Ha % theo FAO/WRB V Dat phù sa 514 8285 1/ Đất phù sa có tầng loang lỗ Gleyi- Dystric Fluvisols 514 82.85 do- vang pg H/Đâtxám Haplic Acrisols 57 9.19 2/ Dat xám trên phù sa cổ | 57 — Q19 Sông, Ho 49.37 796 x Trong đó: Sông suối 1005 1.34 Tổng diện tích tự nhiên 620.37 100 Nguồn: QHSD đất Huyện Long Điền WRB= Cơ sở tham chiếu tài nguyên thé giới (ISSS/ISRIC/FAO /1998 ) Nhóm đất phù sa Nhóm đất phù sa có một đơn vi đất là đất phù sa có ting loang lỗ đỏ, vàng với điện tích 514 ba (82.85% DTTN) phân bố chủ yếu ở các cánh đồng lớn bao quanh toàn xã. Đất phù sa có độ phì nhiêu tương đối cao so với các loại đất đồng bằng, ít chua, giàu mun, đạm cao, nghèo lân. Đất xám Nhóm đất xám có một đơn vị đất là đất xám trên phù sa cổ với điện tích là 57" (9,19 % DTTN).
Phân bố nhiều ở các đồi gò. Đất xám ở đây hình thành trên mẫu chất. Dat xám địa hình cao, nghèo min, dam, lân, kali, kể cả các cation kìm trao đổi. Tuy nhiên chất xám có độ phì nhiêu kém chỉ sử đụng đất, những cây công nghiệp, hoa màu, lương.
thực và những cây thực phẩm có giá trị cao. Tình hình kinh tế - xã hội của xã Đất đai là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất nông nghiệp và là một yếu tố không thẻ thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2006 của xã về tình hình sử dụng đất như sau: Bảng 2. Tình hình sử dung đất đai ở xã An Nhứt Khoản mục Diện tích (ha) Tỷ lệ(%)*“—= oe Tổng diện tích đất 591,79 100,00 1.
Đất nông nghiệp 502,65 84,94 + Đất trồng lúa 446,85 75,51 + Dat trồng cây hàng năm còn lại 30.21 5,10 + Dat trồng cây lâu năm 11,35 1,91 + Đất nuôi trồng thủy sản 0,45 0,07 + Dat lâm nghiệp 13,79 2,33 2. Đất sử dung cho mục đích khác 5,00 0,84 Nguồn: UBND xã An Nhứt. iW lị aỶ4 Hình 2. Cơ Cầu Sử Dụng DAt Đai ớ Xã An Nhứt Ri Dat trồng lúa m Dat trồng cây hàng năm còn lại Hi Dat trồng cây lâu năm 0 Dat nuôi trang thủy sản w Dat lâm nghiệp Đất thổ cư @ Đất sử dụng cho mục đích khác Nguồn tin: Điều tra tổng hợp Tổng diện tích đất tự nhiên là 591.
Trong đó, đất nông nghiệp là 502.94% tổng diện tích đất tự nhiên) gồm: Diện tích trồng lúa 446.51 % tông điện tích tự nhiên). Dat trồng cây hàng năm khác, đất lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản diện tích là 55,8" (chiếm 9,44 % tổng diện tích đất tự nhiên). Đất phi nông nghiệp 89,14 TM (chiếm 15 ,06 % tông diện tích đất tự nhiên). Như vậy qua bảng trên ta thấy lúa là cây chủ lực của xã.
Tình hình sản xuất nông nghiệp a) Tình hình sản xuất lúa và các cây trồng khác May năm qua, cây lúa ở đây đã được chú ý nhiễu. Năng suất lúa khá cao bình quân 4. Diện tích có kha năng mở rộng, diện tích còn nhiều. Vụ Đông Xuân lúa có năng suất cao đã trồng được 445,54ha.
Lúa Đông Xuân có năng suất khá, xp xi 5tắn/ ha. Lúa Mùa có năng suất hơi thấp 4tắn/ha nhưng có điện tích lớn hon 446,84ha. Lúa Hè Thu có năng suất 4.5tắn/ha, trồng được 420ha. Sản lượng lúa trung bình các năm trên 5000 tân.
Các nơi trồng lúa nhiều thường trồng trên các cánh đồng lớn, dọc các tuyến kênh mương thuy lợi, lúa phát triển tốt, có điều kiện thâm canh, tăng vụ lúa. Hiện nay, lúa là cây được trồng nhiều, phát triển nhanh. Diện tích lúa năm 2006 xấp xỉ 446ha. Năng suất lúa dat từ 4 - Stin/ha.
Lượng lúa trên địa bàn xã có khoản 5018 tan/nam. Khả năng tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng hiệu quả cao. Những năm qua, ở đây chỉ chú trọng về cây lúa, còn các cây khác còn bị hạn chế, ít được chú ý. Cần phải đầu tư thăm canh, tăng diện tích rau, màu và cây ăn quả.
Cây ăn trái mới bắt đầu được chú ý vài năm nay. Năm 2006 đã có 18,48ha gồm các cây như: nhãn, xoài, mang cau,. Dat ở đây có khả năng đây mạnh cây ăn trái. b) Tình hình chăn nuôi Tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2002 — 2006 phát triển rất mạnh, nhất là chăn nuôi bò, heo, gà.
Năm 2006 tổng đàn bò trong xã có 429 con, Heo 305con va gia cằm 9948 con. Tuy nhiên, trong những năm gần đây giá cả thị trường trong ngành chăn nuôi biến động thất thường, và các dịch bệnh xảy ra liên tục nên ba con nông dân trong xã cũng đã giảm bớt số lượng. Phương thức chăn nuôi chủ yếu là phân tán trong hộ gia đình. c) Tình hình nuôi trồng thuỷ san Do sản xuất lúa 3 vụ nên điện tích nuôi trồng thuỷ sản cũng rất ít (0,45 ha).
Tình hình dân số lao động xã An Nhứt a) Tinh hình dân số Toàn xã có 4 ấp chủ yếu mưu sinh bằng nghề trồng lúa, chăn nuôi, buôn bán nhỏ lẻ, còn các ngành kinh tế khác chưa phát triển. Sự phân bố dân số cũng như lao động ở các ấp khá đồng đều tuy nhiên trong phân bổ ngành nghề còn chênh lệch lớn. Năm 2006, xã An Nhứt có tổng số 850 hộ với tổng nhân khẩu là 4.096 người, bình quân mỗi gia đình có khoáng 5 người. Về cơ cấu dân số theo giới tính thì nữ cao hơn nam ( năm 2006 nữ có 4.096 người, nam 1.