Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật, hình thành tài sản cố định nhằm phục vụ các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội. Đối với nền kinh tế địa phương, nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ kinh tế quan trọng để chính quyền can thiệp vào quá trình tái cấu trúc hạ tầng, khắc phục những khuyết tật của thị trường tại những lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn nhưng khả năng thu hồi vốn trực tiếp thấp.

Thị xã Ba Đồn (tỉnh Quảng Bình) được thành lập theo Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ trên cơ sở chia tách địa giới hành chính từ huyện Quảng Trạch cũ, trở thành đô thị loại IV. Nằm ở vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại phía Bắc của tỉnh Quảng Bình, tiếp giáp khu kinh tế Hòn La và mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy nội địa thuận lợi, thị xã Ba Đồn sở hữu nhiều tiềm năng mở rộng không gian phát triển. Tuy nhiên, xuất phát điểm kinh tế của thị xã còn thấp, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ; nguồn thu ngân sách trên địa bàn chưa đủ tự cân đối chi tiêu mà phụ thuộc phần lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh và nguồn thu tiền sử dụng đất.

Giai đoạn 2012 - 2014 diễn ra trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ khó khăn kinh tế chung, nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và Tỉnh bị thắt chặt, việc huy động các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng gặp nhiều rào cản. Thêm vào đó, việc phân bổ và quản lý vốn đầu tư công tại cơ sở còn bộc lộ những tồn tại như tình trạng dàn trải, kéo dài tiến độ, áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản từ các giai đoạn trước. Nhận thức rõ tính cấp bách từ các định hướng của Đảng và Nhà nước về chấn chỉnh kỷ cương quản lý vốn đầu tư công, đề tài "Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn ngân sách nhà nước và các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn NSNN cho hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012 - 2014 theo cấp quản lý, ngành kinh tế và vùng lãnh thổ; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN cho hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015 - 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Ba Đồn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình (bao gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã, phường).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012 - 2014; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2015 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh tế học đầu tư và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư để định nghĩa hoạt động đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động theo quy định của pháp luật. Đầu tư xây dựng cơ bản được xác định là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm và lắp đặt thiết bị nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
  • Đặc trưng của nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB: Vốn đầu tư công có sự tách rời giữa quyền sở hữu (thuộc toàn dân, do Nhà nước đại diện) và quyền sử dụng, quản lý (giao cho các ban quản lý, chủ đầu tư cơ sở). Lĩnh vực đầu tư chủ yếu nhắm vào cơ sở hạ tầng, hàng hóa công cộng, công trình phúc lợi xã hội phi lợi nhuận trực tiếp, diễn ra trong môi trường ít áp lực cạnh tranh thị trường. Tác giả liên hệ với các quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về chống dàn trải, lãng phí chi tiêu công, cùng các chính sách đặc thù như Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg của Chính phủ về phát triển thủy sản.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư XDCB: Khung đánh giá được phân chia thành hai nhóm:
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
      • Mức tăng của giá trị sản xuất so với vốn đầu tư phát huy tác dụng: $H_{Iv(GO)} = \frac{\Delta GO}{Iv_{PHTD}}$
      • Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với vốn đầu tư phát huy tác dụng: $H_{Iv(GDP)} = \frac{\Delta GDP}{Iv_{PHTD}}$
      • Hệ số suất hao vốn đầu tư (hệ số ICOR): $ICOR = \frac{\Delta Iv}{\Delta GDP}$
      • Hệ số huy động tài sản cố định: $H_{TSCĐ} = \frac{F}{Iv_{TH}}$ (với $F$ là giá trị tài sản cố định huy động, $Iv_{TH}$ là tổng vốn đầu tư thực hiện).
    • Chỉ tiêu hiệu quả xã hội: Tăng thu ngân sách địa phương, giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập bình quân đầu người, chuyển dịch cơ cấu lao động, tái phân phối lợi tức xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp thống kê mô tả. Dữ liệu được xử lý qua phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2013/2012 và 2014/2013), phương pháp phân tổ thống kê (theo cấp ngân sách Trung ương, Tỉnh, địa phương; theo ngành kinh tế; theo khu vực không gian).

Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp chính thức do Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Ba Đồn, Ủy ban nhân dân thị xã Ba Đồn cung cấp thông qua các báo cáo thực hiện ngân sách nhà nước, báo cáo tổng hợp các công trình XDCB giai đoạn 2012 - 2014, Niên giám thống kê và văn kiện Đại hội Đảng bộ địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về đầu tư cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương I tập trung làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của đầu tư XDCB đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tác giả phân tích đầu tư XDCB là điều kiện tiên quyết để tạo dựng năng lực sản xuất mới, tác động đồng thời đến cả tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Về mặt phân loại, chi đầu tư XDCB từ NSNN được chia theo hình thức hình thành tài sản cố định (xây dựng mới, cải tạo sửa chữa), theo cơ cấu công nghệ (chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí kiến thiết cơ bản khác) và theo giai đoạn tiến hành dự án (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa vào khai thác).

Về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vốn NSNN, tác giả chỉ ra 7 mắt xích trọng yếu trong chu trình dự án:

  1. Chủ trương đầu tư và công tác quy hoạch;
  2. Chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư;
  3. Kế hoạch bố trí và cân đối dòng vốn NSNN;
  4. Khâu khảo sát, thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình;
  5. Cơ chế, chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng;
  6. Quy trình đấu thầu, chỉ định thầu và năng lực của nhà thầu xây lắp;
  7. Công tác thanh tra, giám sát thi công và thanh quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.

Chương này cũng thiết lập cơ sở toán học cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả vốn đầu tư phát huy tác dụng ($H_{Iv(GO)}$, $H_{Iv(GDP)}$, $ICOR$, $H_{TSCĐ}$), làm nền tảng đối chiếu cho phần phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012-2014

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng giải ngân vốn đầu tư công tại thị xã Ba Đồn sau mốc chia tách hành chính.

Bảng 1: Tình hình dân số, lao động và thu nhập thị xã Ba Đồn (2012 - 2014)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng dân số Người 103.950 104.480 104.938 100,51 100,71
- Nam Người 51.248 51.510 51.875 100,51 100,71
- Nữ Người 52.702 52.970 53.063 100,51 100,18
Tổng số lao động Người 66.770 67.518 67.770 101,12 100,82
- Lao động nữ Người 34.250 34.685 34.785 101,27 100,29
GDP bình quân/người Triệu đồng 20,1 22,1 23,5 101,99 114,63

Về quy mô và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã năm 2014 đạt 13,44%. Giá trị sản xuất (theo giá cố định năm 2010) năm 2014 tăng 25,43% so với năm 2012. Cơ cấu giá trị sản xuất có sự chuyển dịch rõ rệt: Tỷ trọng nhóm ngành Nông - Lâm - Thủy sản giảm đều từ 22,91% (năm 2012) xuống 21,13% (năm 2013) và còn 20,01% (năm 2014); tỷ trọng nhóm ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Xây dựng giữ mức 39,02% (năm 2012) lên 39,34% (năm 2014); nhóm ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 38,07% lên 40,06% (bảng giá trị sản xuất ghi nhận 40,65%).

Bảng 2: Tình hình thu, chi ngân sách thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu thu - chi Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tỷ trọng 2014 (%) 2013/2012 (%) 2014/2013 (%)
Tổng thu ngân sách 450.769 512.209 474.213 100,00 113,60 92,61
- Thu trên địa bàn 45.273 64.765 84.213 17,76 143,05 130,03
- Thu bổ sung từ cấp trên 358.947 410.725 373.827 78,83 114,42 91,02
- Thu chuyển nguồn 43.189 35.560 11.464 2,42 82,34 32,24
- Thu kết dư ngân sách 3.360 1.159 4.709 0,99 34,49 406,30
Tổng chi ngân sách 445.436 500.489 460.779 100,00 112,36 92,07
- Chi đầu tư phát triển 68.745 71.800 80.653 21,41 104,44 117,47
- Chi thường xuyên 264.531 301.363 306.143 66,44 113,92 101,59

Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo cấp quản lý tại thị xã Ba Đồn (Đơn vị: Triệu đồng)

Cấp quản lý Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tỷ trọng 2014 (%) 2013/2012 (%) 2014/2013 (%)
Ngân sách địa phương 31.102 39.800 40.488 29,31 127,97 101,73
Ngân sách tỉnh 18.278 21.885 22.423 15,89 119,74 102,46
Ngân sách Trung ương 57.832 75.189 76.980 54,80 130,01 102,38
Tổng cộng 107.212 136.874 139.891 100,00 127,67 102,20

Tổng vốn đầu tư XDCB qua 3 năm thực hiện đạt 384.454 triệu đồng. Vốn NSNN phân bổ phụ thuộc lớn vào cấp trên: Ngân sách Trung ương chiếm bình quân 54,46%; Ngân sách tỉnh chiếm 16,6%; Ngân sách địa phương đạt bình quân 29,38% (tương ứng 37.692 triệu đồng/năm).

Xét theo ngành kinh tế, trong tổng số 383.857 triệu đồng vốn đầu tư NSNN, chi xây dựng cơ bản chiếm 242.379 triệu đồng. Vốn đầu tư tập trung cao nhất vào các lĩnh vực: Giao thông vận tải (chiếm tỷ trọng chi phối trong hạ tầng kỹ thuật), Nông - Lâm - Ngư nghiệp (kiên cố hóa kênh mương, đê kè sông biển, trạm bơm), Giáo dục và đào tạo (kiên cố hóa trường lớp), Cấp nước và xử lý môi trường.

Tác giả chỉ rõ các hạn chế chính: Nguồn vốn tự cân đối của thị xã rất nhỏ; phần lớn vốn ngân sách thị xã phải dành trả nợ đọng XDCB của những năm trước; phân bổ vốn còn phân tán; giải phóng mặt bằng chậm làm kéo dài thời gian thi công; năng lực quản lý dự án của đội ngũ cán bộ cấp xã, phường chưa đồng đều; vốn xã hội hóa ngoài ngân sách huy động được rất thấp.

Chương III: Phương hướng và một số giải pháp sử dụng hiệu quả vốn NSNN cho hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Ba Đồn giai đoạn 2015-2020

Chương III xác lập định hướng phát triển KT-XH giai đoạn 2015 - 2020, nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với hoàn thiện quy hoạch hạ tầng đô thị loại IV. Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa huy động và sử dụng vốn: Chuyển từ kế hoạch vốn ngắn hạn hàng năm sang kế hoạch đầu tư công trung hạn; kiên quyết dừng cấp vốn cho các công trình kém hiệu quả, không bố trí vốn dàn trải.
  2. Chủ trương đầu tư phù hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quy hoạch phê duyệt: Ưu tiên vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật tạo động lực như giao thông kết nối, đê kè chống biến đổi khí hậu, hạ tầng dịch vụ - thương mại và xây dựng nông thôn mới.
  3. Nâng cao chất lượng quản lý trong các khâu chuẩn bị và thực hiện đầu tư: Siết chặt chất lượng khảo sát thiết kế, lập dự toán sát thực tế nhằm tránh phát sinh tổng mức đầu tư; minh bạch hóa công tác đấu thầu, hạn chế chỉ định thầu để lựa chọn nhà thầu đủ năng lực.
  4. Cải cách thủ tục và nâng cao chất lượng công tác thanh quyết toán: Tinh giản quy trình giải ngân vốn, kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ theo khối lượng hoàn thành thực tế, dứt điểm xử lý tình trạng kéo dài thời gian quyết toán công trình hoàn thành.
  5. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ quản lý dự án công, thẩm định kinh tế - kỹ thuật cho cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban quản lý dự án thị xã cũng như cấp xã, phường.
  6. Đổi mới công tác quản lý thu - chi ngân sách: Tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế, phí trên địa bàn; quản lý chặt chẽ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn tái đầu tư hạ tầng; thực hành tiết kiệm chi thường xuyên để gia tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm bằng số liệu cụ thể:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển dịch kinh tế: Tốc độ tăng trưởng năm 2014 đạt 13,44%; GDP bình quân đầu người tăng từ 20,1 triệu đồng (2012) lên 23,5 triệu đồng (2014); tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,4%/năm, kéo tỷ lệ hộ nghèo toàn thị xã xuống còn 5,4% vào cuối năm 2014.
    • Phân tích cơ cấu nguồn thu ngân sách cho thấy nguồn thu trên địa bàn tăng trưởng bình quân 36,38%/năm (từ 45.273 triệu đồng năm 2012 lên 84.213 triệu đồng năm 2014). Tỷ lệ thu bổ sung từ ngân sách cấp trên vẫn giữ vai trò quyết định, chiếm từ 78,83% đến 80,21% tổng thu ngân sách địa phương.
    • Tổng hợp khối lượng vốn đầu tư XDCB thực hiện đạt 384.454 triệu đồng trong 3 năm; trong đó Ngân sách Trung ương hỗ trợ chiếm 54,46%, Ngân sách Tỉnh chiếm 16,6% và Ngân sách địa phương đạt 29,38%.
    • Thống kê các kết quả hiện vật cụ thể từ nguồn vốn đầu tư: Xây dựng hệ thống giao thông nội thị dài 48,95 km (tỷ lệ bê tông hóa đạt 40%, tỷ lệ đất giao thông chiếm 15,68%); 100% các trục đường phố chính có hệ thống chiếu sáng; 87% hộ dân khu vực trung tâm dùng nước sạch; công nhận 29/60 trường đạt chuẩn quốc gia; củng cố mạng lưới y tế với 1 bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 250 giường và 16 trạm y tế cơ sở.
  • Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về tình hình quản lý và phân bổ vốn đầu tư công tại thị xã Ba Đồn ngay sau thời điểm chia tách địa giới hành chính từ huyện Quảng Trạch. Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính công có giá trị thực tiễn, phân loại chi tiết cơ cấu vốn theo cấp hành chính và ngành kinh tế, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác lập kế hoạch ngân sách và phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2015 - 2020 tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về nguồn số liệu: Do thị xã Ba Đồn mới được chia tách từ cuối tháng 12/2013, việc tách lập chuỗi dữ liệu kinh tế - ngân sách riêng biệt cho các năm 2012 và 2013 gặp nhiều khó khăn, một số chỉ tiêu phải kế thừa từ số liệu thống kê chung của huyện Quảng Trạch cũ.
    • Về chiều sâu đánh giá: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và tính toán cơ cấu; việc ứng dụng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô phức tạp như hệ số ICOR hay mô hình định lượng tính toán độ trễ của vốn đầu tư phát huy tác dụng chưa được đào sâu do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu chuỗi thời gian ngắn (3 năm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng giai đoạn nghiên cứu (2015 - 2020) để theo dõi trọn vẹn một chu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn theo Luật Đầu tư công năm 2014.
    • Đo lường chi tiết hơn mức độ lan tỏa xã hội và hiệu quả vận hành thực tế của các công trình sau khi đưa vào khai thác sử dụng bằng các phương pháp định lượng chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Tài chính công làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở cấp huyện/thị xã.
    • Cán bộ làm công tác kế hoạch, tài chính, ban quản lý dự án tại các đơn vị hành chính cấp huyện mới thành lập có điều kiện tương tự thị xã Ba Đồn.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn đầu tư công ($H_{Iv(GO)}$, $H_{Iv(GDP)}$, $ICOR$, $H_{TSCĐ}$); hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu ngân sách theo cấp quản lý và ngành kinh tế; các nhóm giải pháp gắn liền với việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và tái cơ cấu vốn đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị xã Ba Đồn được thành lập vào thời điểm nào và quy mô hành chính ban đầu ra sao?
Thị xã Ba Đồn được chính thức thành lập vào ngày 20/12/2013 theo Nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ huyện Quảng Trạch, là đô thị loại IV. Thị xã quản lý 16 đơn vị hành chính cấp xã/phường, gồm 9 xã vùng Nam huyện Quảng Trạch, xã Quảng Hải và 6 phường (Ba Đồn, Quảng Long, Quảng Thuận, Quảng Phong, Quảng Phúc, Quảng Thọ), với tổng diện tích tự nhiên là 163,183 km2.

2. Nguồn vốn đầu tư XDCB tại thị xã Ba Đồn giai đoạn 2012 - 2014 chủ yếu đến từ cấp ngân sách nào?
Nguồn vốn đầu tư XDCB của thị xã phụ thuộc phần lớn vào ngân sách cấp trên. Trong tổng mức đầu tư 384.454 triệu đồng của giai đoạn 2012 - 2014, Ngân sách Trung ương chiếm tỷ trọng cao nhất với bình quân 54,46% (khoảng 69.867 triệu đồng/năm); Ngân sách địa phương tự cân đối chiếm 29,38% (bình quân 37.692 triệu đồng/năm); Ngân sách tỉnh chiếm 16,6% (bình quân 20.727 triệu đồng/năm).

3. Cơ cấu kinh tế của thị xã Ba Đồn chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp: Nhóm ngành Nông - Lâm - Thủy sản giảm liên tục từ 22,91% (2012) xuống 21,13% (2013) và còn 20,01% (2014); nhóm ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Xây dựng tăng nhẹ từ 39,02% lên 39,34%; nhóm ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 38,07% lên 40,06% (theo bảng giá trị sản xuất ghi nhận 40,65%).

4. Vì sao tổng thu ngân sách thị xã Ba Đồn năm 2014 lại giảm so với năm 2013?
Năm 2013 tổng thu ngân sách đạt 512.209 triệu đồng, sang năm 2014 giảm 7,39% xuống còn 474.213 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu do việc chính thức thực hiện chia tách địa giới hành chính từ cuối năm 2013 làm biến động các nguồn phân cấp quản lý thu, đồng thời các khoản thu chuyển nguồn từ năm trước giảm mạnh (từ 35.560 triệu đồng năm 2013 xuống còn 11.464 triệu đồng năm 2014) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên giảm từ 410.725 triệu đồng xuống 373.827 triệu đồng.

5. Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác sử dụng vốn đầu tư XDCB tại địa phương được tác giả chỉ ra?
Rào cản lớn nhất là nguồn lực tài chính tại chỗ hạn hẹp, vốn đầu tư của ngân sách thị xã phần lớn phải dùng để trả nợ đọng xây dựng cơ bản của các năm trước; việc huy động vốn xã hội hóa ngoài ngân sách đạt kết quả thấp; đồng thời công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc khiến nhiều công trình bị chậm tiến độ thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng huy động và phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại thị xã Ba Đồn trong giai đoạn đầu thành lập (2012 - 2014). Mặc dù gặp nhiều khó khăn do nguồn thu tại chỗ hạn hẹp, phụ thuộc vào ngân sách cấp trên và áp lực xử lý nợ đọng công trình cũ, địa phương đã từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng then chốt, phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Hệ thống 6 giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các quy định pháp luật về đầu tư công và điều kiện thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác quản lý tài chính và đầu tư phát triển đô thị Ba Đồn giai đoạn 2015 - 2020.