phần mở đầu, ba chƣơng nội dung và phần kết luận: Chƣơng 1. Về thời gian thực trong chứng khoán : Giới thiệu về Chứng khoán, giao dịch và thanh toán chứng khoán; Khía cạnh thời gian thực trong giao dịch chứng khoán; Nhu cầu ứng dụng công nghệ trong kết nối thanh toán chứng khoán giữa Công ty chứng khoán và ngân hàng. Thiết kế hệ thống thời gian thực trong hoạt động giao dịch mua, bán và thanh toán chứng khoán : Phân tích, thiết kế các khía cạnh thời gian thực 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong hệ thống; Các chức năng trong hệ thống Chƣơng 3. Thử nghiệm : thử nghiệm giao dịch chứng khoán tại ngân hàng mà học viên công tác, ngân hàng thƣơng mại cổ phần BI DV.
Kịch bản thử nghiệm đƣợc nêu trong chƣơng 2. Đánh giá kết quả thử nghiệm thời gian thực trong hệ thống thanh toán chứng khoán và đƣa ra những giải pháp phân tích thiết kế, đánh giá phù hợp nhất cho các hệ thống thanh toán chứng khoán trực tuyến và định hƣớng nghiên cứu cho các hệ thống thanh toán qua ngân hàng của các sàn giao dịch hàng hóa khác. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 VỀ THỜI GIAN THỰC TRONG THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam đã đƣợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2004 đến nay đã hơn 10 năm, sau nhiều lần sửa đổi quy định, hiện nay luật chứng khoán đang áp dụng là Luật số 27 có hiệu lực từ năm 2013. Kể từ đây, ứng dụng công nghệ trong thanh toán chứng khoán đƣợc đặt lên một vị trí mới với yêu cầu công nghệ làm nòng cốt và không thể thiếu trong giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.
Việc nghiên cứu xây dựng các hệ thống ứng dụng công nghệ để đảm bảo giao dịch thành công, an toàn trong các dịch vụ thanh toán chứng khoán là một hƣớng nghiên cứu rất cần thiết hiện nay yêu cầu phù hợp về thời gian và mức đầu tƣ công nghệ tƣơng ứng. Việc xây dựng các hệ thống thanh toán chứng khoán về mặt kỹ thuật chính là ứng dụng các thành tựu tổng hợp về công nghệ thông tin áp dụng cho các mô hình truy cập, kết nối ứng dụng trong thanh toán đảm bảo thời gian khớp lệnh giữa các bên tham gia. Khái quát về hoạt động giao dịch chứng khoán tại Việt Nam 1. Chứng khoán Theo [6] Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
Chứng khoán đƣợc thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tƣ, chứng khoán phái sinh. Cổ phiếu Cổ phiếu [6] là một loại chứng khoán đƣợc phát hành dƣới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần. Cổ phiếu thƣờng: là cổ phiếu xác định quyền sở hữu của cổ đông trong công ty.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cổ phiếu thƣờng đƣợc đặc trƣng bởi quyền quản lí, kiểm soát công ty. Cổ đông sở hữu cổ phiếu thƣờng đƣợc tham gia bầu hội đồng quả trị, tham gia bỏ phiếu quyết định các vấn đề lớn của công ty. cổ tức của cổ phiếu thƣờng đƣợc trả khi hội đồng quản trị công bố. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông sở hữu cổ phiếu thƣờng sẽ đƣợc chia số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ phiếu ƣu đãi.
Cổ phiếu ƣu đãi: là cổ phiếu có cổ tức xác định đƣợc thể hiện bằng số tiền xác định đƣợc in trên cổ phiếu hoặc theo tỉ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá cổ phiếu, cổ phiếu ƣu đãi thƣờng đƣợc trả cổ tức trƣớc các cổ phiếu thƣờng. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ƣu đãi không đƣợc tham gia bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ phiếu ƣu đãi đƣợc ƣu tiên thanh toán trƣớc các cổ phiếu thƣờng.2 Trái phiếu Trái phiếu [6] là chứng khoán nợ, ngƣời phát hành trái phiếu phải trả lãi và hoàn trả gốc cho những ngƣời sở hữu trái phiếu vào lúc đáo hạn. Trái phiếu có thể phân theo nhiều tiêu chí khác nhau: 1.
Căn cứ vào chủ thể phát hành, trái phiếu gồm hai loại chính là: trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phƣơng (do chính phủ và chính quyền địa phƣơng phát hành) và trái phiếu công ty (do công ty phát hành). Căn cứ vào tính chất chuyển đổi, trái phiếu đƣợc chia thành loại có khả năng chuyển đổi (chuyển đổi thành cổ phiếu) và loại không có khả năng chuyển. Căn cứ vào cách thức trả lãi, trái phiếu đƣợc chia thành các loại sau: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu đƣợc thanh toán cố định theo định kỳ. Trái phiếu với lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà khoản lãi thu đƣợc thay đổi theo sự biến động của lãi suất thị trƣờng hoặc bị chi phối bởi biểu giá, chẳng hạn nhƣ giá bán lẻ.
Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không trả thƣởng và đƣợc bán theo nguyên tắc chiết khấu. Tiền thƣởng cho việc sở hữu trái phiếu nằm dƣới dạng lợi nhuận do vốn đem lại hơn là tiền thu nhập (nó là phần chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa - mệnh giá trái phiếu và giá mua). Trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu không có bảo đảm. Chứng khoán có thể chuvển đổi Chứng khoán có thể chuyển đổi là những chứng khoán cho phép ngƣời nắm giữ nó, tuỳ theo lựa chọn và trong những điều kiện nhất định, có thể đổi nó lấy một chứng khoán khác.
Thông thƣờng có cổ phiếu ƣu đãi đƣợc chuyển thành cổ phiếu thƣờng và trái phiếu đƣợc chuyển thành cổ phiếu thƣờng. Các chứng khoán phái sinh. Quyền mua cổ phần: là quyền ƣu tiền mua trƣớc dành cho các cổ đông hiện hữu của một công ty cổ phần. Chứng quyền là một loại chứng khoán trao cho ngƣời nắm giữ nó quyền đƣợc mua một số lƣợng xác định các chƣng khoán khác với một mức giá nhất định 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và vào một thời gian nhất định Hợp đồng kỳ hạn: là một thoả thuận trong đó ngƣời mua và ngƣời bán chấp nhận giao dịch hàng hoá với khối lƣợng nhất định, tại một thời điểm nhất định trong tƣơng lai với một mức giá đƣợc ấn định vào ngàyhôm nay.
Bên cạnh đó còn có các loại hợp đồng khác nhƣ: hợp đồng tƣơng lai và quyền lựa chọn. Một số khái niệm liên quan Ngƣời ta có một số khái niệm cơ bản, liên quan đến chứng khoán, đƣợc sƣ̉ du ̣ng trong luận văn : 4. Trung tâm giao dịch chứng khoán. Trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) là một doanh nghiệp đƣợc hoạt động theo khuôn khổ pháp luật về chứng khoán và kinh doanh.
Hình thái điển hình của Thị trƣờng chứng khoán tập trung là TTGDCK (Stock exchange). Tại TTGDCK, các giao dịch đƣợc tập trung tại một địa điểm; các lệnh đƣợc chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch. Các chứng Khoán đƣợc niêm yết tại TTGDCK thông thƣờng là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trƣờng, đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn niêm yết. Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội TTGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, là cơ quan phục vụ cho giao dịch mua bán chứng khoán.
Nhƣ vậy, TTGDCK không tham gia 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mua bán chứng khoán mà chỉ cho thuê địa điểm để ngƣời mua, ngƣời bán thực hiện giao dịch và đƣa ra các loại chứng khoán đƣợc mua bán trên thị trƣờng. Công ty đại chúng. Công ty đại chúng là công ty cổ phần đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng và cổ phiếu của công ty đƣợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán; 6. Công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán (CTCK) là thành viên giao dịch tại TTGDCK, đƣợc TTGDCK chấp thuận trở thành thành viên giao dịch. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thƣơng mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lƣu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lƣu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tƣ chứng khoán. Nhà đầu tƣ là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài tham gia đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán. Đây chính là các khách hàng của ngân hàng, CTCK.
Hoạt động giao dịch chứng khoán tại Việt Nam 1.1 Một số vai trò trong hoạt động giao dịch 1. Khách hàng (nhà đầu tư) Khách hàng đối với CTCK sẽ ký hợp đồng uỷ thác mua hoặc uỷ thác bán chứng khoán với CTCK. Khách hàng đối với ngân hàng sẽ mở tài khoản và uỷ thác cho ngân hàng thực hiện nhận tiền gửi, thanh toán các giao dịch theo yêu cầu. Nhà đầu tƣ chứng khoán Thực hiện đặt lệnh mua, bán chứng khoán tại CTCK, nhận tiền bán chứng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khoán tại tài khoản ngân hàng, trả tiền mua chứng khoán từ tài khoản ngân hàng, nhận chứng nhận số lƣợng đã mua và đang sở hữu chứng khoán lƣu ký tại CTCK.
Công ty chứng khoán Thực hiện ủy quyền của khách hàng mua, bán chứng khoán trên TTDGCK Thực hiện đối chiếu lệnh mua bán chứng khoán với TTLK, thông báo kết quả lệnh cho khách hàng 1. Ngân hàng Thực hiện trả tiền cho TTGDCK thông qua CTCK các yêu cầu bán của khách hàng. Thực hiện ghi nhận vào tài khoản của khách hàng giá trị bán chứng khoán của khách hàng từ TTGDCK thông qua CTCK Hình 1. Trung tâm giao dịch chứng khoán : Thực hiện khớp lệnh giữa các lệnh mua và bán.
Ngoài ra còn đối chiếu, thông báo kết quả khớp lệnh cho các bên. Trung tâm lưu ký: Lƣu giữ thông tin phát hành chứng khoán của các công ty đại chúng (là các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ có giá. Còn đƣợc gọi là công ty Cổ phần) và lƣu giữ thông tin nắm giữ, chuyển nhƣợng chứng khoán của các nhà đầu tƣ đối với các công ty đại chúng. Thị trƣờng chứng khoán Để tiến hành CNH, thay đổi cơ cấu kinh tế, nhằm đạt đƣợc mục tiêu tăng trƣởng nhanh, lâu bền, Việt Nam cần đến một khối lƣợng vốn khổng lồ mà hiện trạng thị 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.