Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước được mở rộng song đồng thời đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Hoạt động quản trị tài chính đóng vai trò nòng cốt trong quản trị doanh nghiệp, bởi mọi hoạt động kinh doanh đều tác động trực tiếp đến tình hình tài chính và ngược lại, trạng thái tài chính lành mạnh hay suy yếu sẽ quyết định sự thúc đẩy hoặc kìm hãm quy mô kinh doanh. Việc thực hiện phân tích tài chính định kỳ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng cũng như những tồn tại nhằm đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại đơn vị thực tập, tác giả Đặng Thị Thanh Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
  3. Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh (trụ sở chính tại Số 197 Lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng; địa điểm kinh doanh tại Số 437-439 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Kênh Dương, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng cùng hệ thống chi nhánh, kho hàng tại Hải Phòng và Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu tài chính trong giai đoạn 2 năm 2013 và 2014; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/06/2015 đến ngày 01/08/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguyên lý cơ bản của quản trị tài chính doanh nghiệp. Tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới bản chất là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khung lý thuyết bao gồm:

  • Bốn nhóm quan hệ tài chính chủ yếu: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, vốn cấp/góp); quan hệ với thị trường và tổ chức tài chính (huy động vốn vay, chứng khoán, tiền tệ); quan hệ với thị trường đầu vào - đầu ra (giao dịch mua bán vật tư, hàng hóa); quan hệ tài chính nội bộ (phân phối thu nhập, trích lập quỹ, chi trả cổ tức).
  • Ba chức năng tài chính cơ bản: Chức năng tổ chức vốn và luân chuyển vốn; chức năng phân phối thu nhập bằng tiền; chức năng giám đốc (kiểm tra) tài chính.
  • Bốn nhóm quyết định quản trị tài chính: Quyết định đầu tư (tài sản ngắn hạn, tài sản cố định); quyết định nguồn vốn (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu); quyết định phân chia cổ tức; các quyết định tài chính khác (quản lý rủi ro, dòng tiền, tiền lương).
  • Hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_3$), Hệ số thanh toán lãi vay ($H_4$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư: Hệ số nợ ($H_v$), Tỷ suất tự tài trợ ($H_c$), Tỷ suất đầu tư.
    • Nhóm chỉ số hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay các khoản phải thu, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Vòng quay toàn bộ vốn (tổng tài sản), Vòng quay vốn lưu động.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Doanh lợi doanh thu (ROS/DLDT), Tỷ số sức sinh lợi căn bản (BEPR), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE), Doanh lợi tài sản (ROA).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách ROA thành tích số giữa ROS và Vòng quay tổng tài sản; tách ROE thành tích số giữa ROA và Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu); xây dựng phương trình Dupont tổng hợp nhằm nhận diện nhân tố ảnh hưởng qua kỹ thuật thay thế liên hoàn.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng:

  • Phương pháp so sánh: Xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối; so sánh số bình quân; kết hợp phân tích theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu, tỷ trọng từng khoản mục so với tổng thể) và phân tích theo chiều ngang (đánh giá xu hướng tăng giảm qua các niên độ liên tiếp).
  • Phương pháp tỷ lệ: Xác định các hệ số tài chính và đối chiếu với các ngưỡng định mức chuẩn mực lý thuyết.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ số hiệu quả vận hành và cấu trúc vốn tác động lên tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Các báo cáo tài chính chính thức gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và năm 2014 do Phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh cung cấp, kết hợp cùng các tài liệu tổ chức, quản lý nội bộ của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp

Phần 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp, các quan hệ tiền tệ phát sinh và 3 chức năng cốt lõi (tổ chức vốn, phân phối thu nhập, giám đốc tài chính). Nội dung quản trị tài chính được cụ thể hóa qua các nhóm quyết định đầu tư, nguồn vốn và phân chia lợi nhuận. Tiếp đó, tác giả phân tích vai trò của hệ thống báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN) đối với các đối tượng sử dụng thông tin như nhà quản trị, nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước. Phần này xác lập chi tiết công thức tính toán, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá chuẩn mực của 4 nhóm tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất hoạt động, khả năng sinh lời) cùng mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố, tạo lập cơ sở phương pháp luận cho việc đánh giá thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Phần 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh

Phần 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính qua các số liệu kế toán giai đoạn 2013 - 2014:

  • Doanh nghiệp nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh (tên viết tắt: TKTECH, mã số thuế: 0200767123, người đại diện theo pháp luật: Tổng Giám đốc Vũ Thị Thu Trang). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thép (đại lý các thương hiệu Thép Việt Ý, Thép Hòa Phát, Thép Việt Hàn, Thép Việt Mỹ, Thép Shengli), bán buôn kim loại, vật liệu xây dựng, kho bãi, tư vấn quản lý chất lượng ISO và vận tải hàng hóa đường bộ. Cơ cấu tổ chức được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị trực thuộc (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Bộ phận kho).
  • Phân tích cơ cấu tài sản:
    • Quy mô tổng tài sản năm 2014 tăng 51.450 đồng (tương ứng mức tăng 132,53%) so với năm 2013.
    • Tài sản ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo và có xu hướng gia tăng tỷ trọng: Năm 2013 chiếm 93,45% tổng tài sản, đến năm 2014 chiếm 97,42% tổng tài sản (giá trị tăng 51.382 đồng, tương ứng tăng 142,42%).
    • Sự gia tăng của tài sản ngắn hạn chịu tác động lớn nhất từ các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2014 khoản phải thu tăng thêm 62.700 đồng (tương ứng mức tăng 389,15%) so với năm 2013, chiếm tới 86,81% tổng tài sản năm 2014. Điều này phản ánh chính sách bán chịu nhằm mở rộng thị phần nhưng đồng thời đặt doanh nghiệp vào rủi ro bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2014 tăng 461.019 đồng (tương ứng tăng 15,52%), chiếm 3,82% tổng tài sản, hỗ trợ cải thiện khả năng thanh toán tức thời.
    • Hàng tồn kho năm 2014 giảm 11.789 đồng (tương ứng mức giảm 66,21%).
    • Tài sản ngắn hạn khác tăng 182.452 đồng (tương ứng tăng 108,72%) do biến động của thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
    • Tài sản dài hạn (toàn bộ là tài sản cố định) giảm từ 2.248 đồng năm 2013 xuống còn 2.316 đồng năm 2014 (giảm 214.932 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 8,46%), tỷ trọng trong tổng tài sản giảm từ 6,55% xuống còn 2,58%. Nguyên nhân do quy mô đầu tư mới trong năm 2014 thấp, trong khi giá trị hao mòn lũy kế tiếp tục tăng.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Phản ánh biến động giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; trong đó vốn chủ sở hữu năm 2013 chiếm tỷ trọng 34,69% tổng nguồn vốn, tổng nguồn vốn có mức tăng trưởng 132,53% tương ứng với quy mô mở rộng tài sản.

Bảng tổng hợp biến động cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh (2013 - 2014):

Chỉ tiêu tài sản Tỷ trọng năm 2013 (%) Tỷ trọng năm 2014 (%) Tốc độ tăng/giảm (%)
I. Tài sản ngắn hạn 93,45 97,42 +142,42
1. Tiền và các khoản tương đương tiền - 3,82 +15,52
2. Các khoản phải thu ngắn hạn - 86,81 +389,15
3. Hàng tồn kho - - -66,21
4. Tài sản ngắn hạn khác - - +108,72
II. Tài sản dài hạn (Tài sản cố định) 6,55 2,58 -8,46
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100,00 100,00 +132,53

Phần 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tài chính, tác giả xây dựng 2 nhóm biện pháp cụ thể:

  • Biện pháp 1: Giảm khoản phải thu:
    • Cơ sở thực hiện: Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn (86,81% tổng tài sản) và tăng trưởng nhanh (389,15%), dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng, phát sinh chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi và rủi ro nợ khó đòi.
    • Nội dung thực hiện: Xây dựng tiêu chí phân loại và đánh giá năng lực tài chính, uy tín của khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại; điều chỉnh hạn mức và thời hạn bán chịu căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc thù mùa vụ của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng; thiết lập quy chế thu hồi công nợ chặt chẽ để rút ngắn kỳ thu tiền.
  • Biện pháp 2: Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Cơ sở thực hiện: Tối ưu hóa chi phí hoạt động nhằm trực tiếp nâng cao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và cải thiện tỷ suất sinh lời.
    • Nội dung thực hiện: Kiểm soát và cắt giảm các khoản chi phí hành chính, văn phòng không hợp lý; hoàn thiện định mức chi phí; tối ưu hóa quy trình phối hợp công việc giữa các phòng ban chức năng nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản lý nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc xử lý số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Xác định cụ thể sự biến động quy mô tài sản: Tổng tài sản năm 2014 tăng 51.450 đồng (tăng 132,53%) so với năm 2013; tài sản ngắn hạn tăng 51.382 đồng (tăng 142,42%), nâng tỷ trọng từ 93,45% lên 97,42% tổng tài sản.
  • Nhận diện rõ đặc điểm phân bổ tài sản ngắn hạn: Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (86,81% tổng tài sản năm 2014) với tốc độ tăng trưởng 389,15% (tăng 62.700 đồng); tiền và các khoản tương đương tiền tăng 461.019 đồng (tăng 15,52%), chiếm 3,82% tổng tài sản; hàng tồn kho giảm 11.789 đồng (giảm 66,21%); tài sản ngắn hạn khác tăng 182.452 đồng (tăng 108,72%).
  • Chỉ ra sự suy giảm của tài sản dài hạn: Tài sản cố định năm 2014 giảm 214.932 đồng (giảm 8,46%), tỷ trọng giảm từ 6,55% xuống còn 2,58% do giá trị hao mòn lũy kế tăng trong khi mức độ đầu tư mới hạn chế.
  • Đề xuất 2 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn: Giảm trừ và kiểm soát khoản phải thu khách hàng; tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả tài chính cho Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng phương pháp phân tích báo cáo tài chính khoa học để phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại ngành thép quy mô vừa và nhỏ, cung cấp luận cứ cho ban điều hành công ty điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và quản lý chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Dữ liệu tài chính được sử dụng để phân tích chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 2 năm tài chính (2013 và 2014), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh), chưa có điều kiện thu thập số liệu trung bình ngành thép và vật liệu xây dựng để thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) trên diện rộng.
  • Thời gian nghiên cứu thực hiện trong 2 tháng (từ ngày 01/06/2015 đến ngày 01/08/2015) nên các giải pháp đề xuất dừng lại ở việc định hướng chính sách, chưa có điều kiện theo dõi và kiểm chứng kết quả thực nghiệm sau khi áp dụng vào thực tế tại đơn vị.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính từ 3 đến 5 năm, kết hợp phân tích sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng dòng tiền và tích hợp các mô hình dự báo tài chính ngắn hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, từ bước hệ thống hóa lý thuyết, lập bảng so sánh số liệu ngang dọc đến tính toán các nhóm chỉ số tài chính và mô hình Dupont.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về phân tích tài chính tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp tiếp cận và cách thức nhận diện rủi ro quản trị vốn lưu động, đặc biệt là tình trạng mất cân đối do khoản phải thu khách hàng tăng cao.
  • Ban quản lý và cán bộ tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh: Báo cáo phân tích cung cấp số liệu thực chứng giúp ban lãnh đạo nhìn nhận rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu tài sản và định hình chính sách bán chịu phù hợp hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu tài chính nào để phục vụ công tác phân tích?
Tác giả sử dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN) của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh qua 2 năm 2013 và 2014 do Phòng Kế toán tài chính cung cấp, kết hợp cùng các tài liệu về cơ cấu tổ chức và định hướng kinh doanh của công ty.

2. Tình hình cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh biến động như thế nào trong năm 2014 so với năm 2013?
Năm 2014, tổng tài sản của công ty tăng 51.450 đồng (tương ứng tăng 132,53%). Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 51.382 đồng (tăng 142,42%), nâng tỷ trọng chiếm giữ từ 93,45% (năm 2013) lên 97,42% (năm 2014) tổng tài sản. Ngược lại, tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định) giảm 214.932 đồng (tỷ lệ giảm 8,46%), khiến tỷ trọng giảm từ 6,55% xuống còn 2,58% tổng tài sản do hao mòn lũy kế tăng.

3. Vì sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty lại tăng mạnh tới 389,15% trong năm 2014?
Khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 tăng thêm 62.700 đồng (tăng 389,15%) và chiếm tới 86,81% tổng tài sản là do công ty áp dụng chính sách bán chịu, trả chậm để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thép và gia tăng sự gắn kết với các đại lý trong bối cảnh cạnh tranh, dẫn đến việc công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn với quy mô lớn.

4. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh được thiết lập theo dạng nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Tổng Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và Bộ phận kho.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?
Tác giả đề xuất 2 nhóm biện pháp chính gồm: (1) Giảm khoản phải thu thông qua phân loại, thẩm định uy tín khách hàng và điều chỉnh chính sách bán chịu theo tính thời vụ của ngành xây dựng; (2) Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua tiết kiệm chi phí hành chính và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thanh Thủy đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về cơ sở lý thuyết và phân tích thực tiễn tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh giai đoạn 2013 - 2014. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng mạnh về quy mô tổng tài sản gắn liền với sự mở rộng của tài sản ngắn hạn, đồng thời làm rõ rủi ro ứ đọng vốn khi khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 86,81% tổng tài sản. Hai giải pháp về kiểm soát công nợ phải thu và cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.