Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hơn 15 năm đổi mới kinh tế tại Việt Nam, sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đã đặt các doanh nghiệp nhà nước trước yêu cầu phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc huy động vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Quản trị tài chính trở thành một trong những hoạt động then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp.

Tại Công ty May Đức Giang (một doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam – Bộ Công nghiệp), công tác phân tích tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc đánh giá thực trạng tiềm lực, phục vụ việc ra quyết định điều hành cũng như hỗ trợ các cơ quan chủ quản, ngân hàng và đối tác đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả, công tác phân tích tài chính tại công ty thời điểm đó còn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách riêng biệt, phương pháp phân tích còn đơn điệu, nội dung phân tích mới chỉ dừng lại ở một số chỉ tiêu sơ sài trong thuyết minh báo cáo tài chính và chưa lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài "Phân tích tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty may Đức Giang" làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động tài chính, quy trình, phương pháp và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh, thu thập số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 1999–2001 của Công ty May Đức Giang để phân tích thực trạng tài chính và đánh giá những mặt làm được cũng như hạn chế trong công tác phân tích tài chính tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy trình phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty May Đức Giang trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động tài chính và công tác tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty May Đức Giang (trụ sở tại thị trấn Đức Giang, Gia Lâm, Hà Nội) cùng các xí nghiệp, đơn vị thành viên; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán giai đoạn 1999–2001.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp, xác định hoạt động tài chính bao gồm sự vận động không ngừng giữa các dòng tài chính và dự trữ tài chính, phản ánh qua ba báo cáo tài chính cơ bản: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Khung lý thuyết và mô hình chỉ tiêu

Khóa luận thiết lập hệ thống phân tích gồm hai mảng lớn:

  • Phân tích khái quát hoạt động tài chính:

    • Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Xác định nguyên tắc sử dụng vốn (tăng tài sản, giảm nguồn vốn) và tạo nguồn vốn (giảm tài sản, tăng nguồn vốn) trên cơ sở cân đối tổng thể.
    • Phân tích tính bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh: Sử dụng chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐ_{TX}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($Nhu\ cầu\ VLĐ_{TX}$): $$VLĐ_{TX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản cố định} = \text{Tài sản lưu động} - \text{Nợ ngắn hạn}$$ $$Nhu\ cầu\ VLĐ_{TX} = (\text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu}) - \text{Nợ ngắn hạn}$$
    • Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn: Đánh giá tỷ trọng từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và xu hướng chuyển dịch qua các kỳ.
    • Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng: Bóc tách các tầng chỉ tiêu từ Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Lãi gộp, Chi phí bán hàng và quản lý, Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT), Lãi trước thuế (EBT), Lãi sau thuế (EAT) đến Lợi nhuận không chia.
  • Hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng:

    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ}}$); Hệ số thanh toán hiện hành ($\frac{\text{TSLĐ}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$); Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Vốn bằng tiền} + \text{Phải thu}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$); Hệ số thanh toán tức thời ($\frac{\text{Vốn bằng tiền}}{\text{Nợ đến hạn}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Hệ số nợ trên tổng tài sản ($\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$); Hệ số nợ trên vốn cổ phần ($\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$); Hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{\text{Lãi vay}}$); Hệ số cơ cấu tài sản ($\frac{\text{TSCĐ hoặc TSLĐ}}{\text{Tổng tài sản}}$); Hệ số cơ cấu nguồn vốn ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$); Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{TSCĐ}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho ($\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$); Vòng quay vốn lưu động ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{TSLĐ bình quân}}$); Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$); Kỳ thu tiền bình quân ($\frac{\text{Các khoản phải thu}}{\text{Doanh thu bình quân một ngày}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời doanh thu ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$); Hệ số sinh lời tài sản ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế} + \text{Lãi vay}}{\text{Tổng tài sản}}$); Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, so sánh thực hiện với kế hoạch, so sánh theo chiều dọc và chiều ngang), phương pháp tỷ lệ tài chính và mô hình phân tích liên hoàn DuPont nhằm đánh giá sự tương tác giữa doanh lợi tiêu thụ, vòng quay vốn và đòn bẩy tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo cân đối kế toán ngày 31/12 các năm 1999, 2000, 2001; Thuyết minh và Ghi chú báo cáo tài chính năm 2000; Báo cáo nghị quyết Đại hội đại biểu công nhân viên chức năm 2001; cùng hệ thống các văn bản pháp lý thành lập và tổ chức bộ máy của Công ty May Đức Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lí luận chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất của hoạt động tài chính doanh nghiệp như một chu chuyển tuần hoàn từ chi phí đầu vào, hình thành chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, giá vốn hàng bán cho đến khi thu hồi qua doanh thu tiêu thụ. Tác giả chỉ ra vai trò của phân tích tài chính đối với bốn nhóm đối tượng: nhà quản trị doanh nghiệp, ngân hàng/chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.

Quy trình phân tích khoa học được chuẩn hóa thành 3 bước:

  1. Thu thập thông tin kế toán nội bộ và thông tin thị trường bên ngoài;
  2. Xử lý thông tin bằng các công cụ tính toán, so sánh, phân loại;
  3. Dự đoán xu thế và ra các quyết định quản trị tài chính.

Đồng thời, phần này xác lập toàn bộ công thức tính toán và biểu mẫu phân tích chuẩn cho 4 nhóm chỉ tiêu đặc trưng và các báo cáo biến động nguồn vốn - tài sản.

Phần II: Phân tích tài chính tại Công ty May Đức Giang

Phần II trình bày quá trình phát triển của Công ty May Đức Giang từ tiền thân là xí nghiệp vật tư thành lập ngày 02/05/1989. Trải qua các mốc pháp lý quan trọng như Quyết định 102/CNN-TCLĐ (23/02/1990) thành lập Xí nghiệp Sản xuất và Dịch vụ may Đức Giang với 26 cán bộ, 300 máy may cũ và 1.266 triệu đồng vốn kinh doanh; Quyết định 1274/QĐNN-TCLĐ (12/12/1992) đổi tên thành Công ty May Đức Giang; Quyết định 221/CNN-TCLĐ (tháng 3/1993) thành lập Doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định 338/HĐBT; Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 102-1046 GP (06/09/1993); Quyết định 1579/CNN-TCLĐ (28/11/1994) tái cơ cấu tổ chức; đến sự kiện sáp nhập Công ty May Hồ Gươm (tháng 3/1998) và mở rộng liên doanh May Hưng Nhân (1999). Đến năm 2001, doanh nghiệp đã phát triển thành hệ thống 6 xí nghiệp may, sở hữu trên 2.018 máy may công nghiệp chuyên dùng của Nhật Bản và CHLB Đức, 4 giàn máy thêu điện tử Tajima (12 và 20 đầu), cùng các chứng chỉ chất lượng ISO 9002, ISO 14000, SA8000.

Chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Thực hiện năm 2000 Kế hoạch năm 2001 Thực hiện năm 2001 % TH/KH 2001 % TH 2001/2000
Giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ đồng 82,627 114,700 115,000 100,26% 139,18%
Doanh thu Tỷ đồng 149,300 115,360 132,400 114,77% 88,68%
Đầu tư mới Tỷ đồng 20,000 36,000 42,412 117,81% 212,06%
Doanh thu bán FOB Tỷ đồng 48,000 49,000 72,000 146,94% 150,00%
Lợi nhuận Tỷ đồng 7,510 7,000 7,650 109,29% 101,86%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Đồng 0,48 0,50 0,51 102,00% 106,25%
Nộp ngân sách Tỷ đồng 2,893 2,721 3,265 119,99% 112,86%
Thu nhập bình quân Triệu đ/người/th 1,317 1,350 1,320 97,78% 100,23%
Lao động bình quân Người 2.818 3.050 3.062 100,39% 108,66%
Sáng kiến cải tiến Sáng kiến 37 40 45 112,50% 121,62%
Giá trị làm lợi/tiết kiệm Tỷ đồng 2,249 2,000 2,135 106,75% 94,93%

Khóa luận phân tích cấu trúc tài chính thông qua số liệu Bảng cân đối kế toán ba năm liên tiếp:

Khoản mục tài sản và nguồn vốn 31/12/1999 (1.000 đ) 31/12/2000 (1.000 đ) 31/12/2001 (1.000 đ)
A. TÀI SẢN
I. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 35.323.910 71.912.258 109.659.575
1. Vốn bằng tiền 1.422.302 5.243.965 13.018.422
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - -
3. Các khoản phải thu 30.140.774 62.200.030 87.554.776
4. Hàng tồn kho 3.079.188 3.756.435 8.430.119
5. TSLĐ khác và chi sự nghiệp 681.646 711.827 656.249
II. TSCĐ và đầu tư dài hạn 30.620.927 24.757.531 57.424.985
1. Tài sản cố định 27.520.328 21.929.019 54.889.155
2. Đầu tư tài chính dài hạn 2.079.923 1.862.557 2.545.830
3. Chi phí XDCB dở dang 1.020.676 965.955 -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 65.944.837 96.659.789 167.034.560
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 40.609.259 62.249.555 135.611.041
1. Nợ ngắn hạn 13.799.316 25.175.457 33.987.297
2. Nợ dài hạn 24.824.046 32.160.464 95.989.967
3. Nợ khác 1.985.897 4.913.634 5.633.777
II. Nguồn vốn chủ sở hữu và quỹ 25.335.578 34.410.234 31.423.519
- Nguồn vốn kinh doanh 16.159.341 9.877.695 19.405.962
- Các quỹ và nguồn kinh phí 9.176.237 24.532.539 12.017.557
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 65.944.837 96.659.789 167.034.560

Qua các chỉ tiêu tài chính công ty đã công bố tại ghi chú BCTC (Tỷ suất LN/vốn năm 1999 là 33,23%, năm 2000 là 47,08%; Tỷ suất LN/Vốn CSH năm 1999 là 20,15%, năm 2000 là 27,03%; Hệ số nợ/Tổng tài sản năm 1999 là 73,46%, năm 2000 là 79,55%), tác giả phân tích và chỉ ra các tồn tại trong công tác phân tích tài chính tại công ty:

  • Nhân sự phân tích không chuyên trách, do kế toán viên phòng Tài chính – Kế toán kiêm nhiệm nên thiếu kiến thức tài chính chuyên sâu.
  • Phương pháp phân tích đơn điệu, chưa thực hiện phân loại theo hệ thống chỉ tiêu chuẩn, thiếu so sánh với mức bình quân ngành dệt may.
  • Nguồn thông tin phân tích bị khuyết thiếu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bỏ qua các dữ liệu phân tích thị trường nội địa.
  • Bỏ qua mảng phân tích dòng tiền, biến động nguồn vốn – sử dụng vốn và tính cân đối an toàn vốn lưu động.

Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác phân tích tài chính: Chuẩn hóa công tác kế toán và kiểm toán nội bộ; xây dựng quy trình phân tích tài chính định kỳ và mở rộng đầy đủ nội dung phân tích (bổ sung phân tích $VLĐ_{TX}$, nhu cầu $VLĐ_{TX}$, phân tích DuPont); tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích tài chính cho cán bộ phòng Tài chính – Kế toán.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính: Điều chỉnh kết cấu tài sản theo hướng tối ưu hóa giữa tài sản lưu động và tài sản cố định; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giải phóng hàng tồn kho và kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu; kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý để gia tăng lợi nhuận thuần.
  3. Giải pháp phụ trợ và kiến nghị: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, điều chỉnh cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu nhằm duy trì hệ số nợ ở mức an toàn; kiến nghị Tổng công ty Dệt may Việt Nam và các cơ quan chức năng tạo điều kiện về cơ chế vốn và định mức kinh tế kỹ thuật ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp và khai thác số liệu kế toán:

  • Phản ánh sự tăng trưởng quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty May Đức Giang: Tổng tài sản tăng từ 65,94 tỷ đồng (năm 1999) lên 96,66 tỷ đồng (năm 2000) và đạt 167,03 tỷ đồng (năm 2001).
  • Chỉ rõ sự biến động của cơ cấu nợ: Nợ phải trả tăng mạnh từ 40,61 tỷ đồng (năm 1999) lên 135,61 tỷ đồng (năm 2001), trong đó nợ dài hạn tăng đột biến lên 95,99 tỷ đồng năm 2001 để phục vụ hoạt động đầu tư mở rộng tài sản cố định (tăng từ 24,76 tỷ đồng năm 2000 lên 57,42 tỷ đồng năm 2001).
  • Chỉ ra rủi ro chiếm dụng vốn khi các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất cao trong TSLĐ (năm 1999 là 30,14 tỷ đồng / 35,32 tỷ đồng TSLĐ; năm 2001 là 87,55 tỷ đồng / 109,66 tỷ đồng TSLĐ).
  • Đóng góp hệ thống hóa biểu mẫu và quy trình phân tích tài chính hoàn chỉnh cho doanh nghiệp may mặc xuất khẩu, giúp chuyển đổi từ việc ghi chép thụ động sang phân tích phục vụ dự báo và quản trị rủi ro thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi dữ liệu thực tế tại thời điểm nghiên cứu:

  • Công ty May Đức Giang chưa lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, do đó việc phân tích dòng tiền ra – vào thực tế của các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính chưa được thể hiện chi tiết bằng số liệu độc lập.
  • Số liệu chi tiết về phân tích tỷ lệ DuPont và các chỉ tiêu tham chiếu bình quân ngành dệt may chưa được xây dựng đầy đủ do hạn chế trong việc tiếp cận dữ liệu đối chuẩn của các doanh nghiệp cùng ngành thời kỳ 1999–2001.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu tác động của cơ cấu nợ vay dài hạn đến chi phí sử dụng vốn khi công ty chuyển đổi mô hình sở hữu hoặc khi mở rộng thị trường nội địa kết hợp xuất khẩu FOB.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán – Kiểm toán tham khảo phương pháp luận thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích tài chính cho một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tài chính tại các doanh nghiệp may mặc trong việc nhận diện rủi ro đọng vốn ở các khoản phải thu khách hàng và phương pháp tính toán nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
  • Phần lý luận ở Phần I là tài liệu tham khảo tốt về các bước triển khai phân tích tỷ lệ tài chính, phân tích cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn và phân tích DuPont trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty May Đức Giang được thành lập vào thời gian nào và quy mô ban đầu ra sao?
Công ty May Đức Giang được thành lập ngày 02/05/1989 trên nền tảng xí nghiệp vật tư (diện tích 2,2 ha tại thị trấn Đức Giang, Gia Lâm, Hà Nội). Ngày 23/02/1990, Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định 102/CNN-TCLĐ thành lập xí nghiệp với 26 cán bộ công nhân viên, 300 máy may cũ, hơn 400 công nhân đào tạo mới và tổng mức vốn kinh doanh được giao là 1.266 triệu đồng (trong đó vốn cố định 975 triệu, vốn lưu động 278 triệu, vốn ngân sách cấp 900 triệu).

2. Công tác phân tích tài chính tại Công ty May Đức Giang trong giai đoạn nghiên cứu gặp phải những hạn chế chính nào?
Công tác phân tích tài chính do kế toán viên phòng Tài chính – Kế toán kiêm nhiệm, chưa có nhân sự chuyên trách; phương pháp phân tích đơn điệu, chủ yếu tính một vài tỷ lệ trong phần ghi chú báo cáo tài chính; chưa lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ; bỏ qua mảng phân tích biến động nguồn vốn – sử dụng vốn và tính cân đối an toàn vốn lưu động.

3. Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 1999–2001?
Tổng tài sản/nguồn vốn tăng liên tục từ 65.944.837 nghìn đồng (1999) lên 96.659.789 nghìn đồng (2000) và đạt 167.034.560 nghìn đồng (2001). Nguồn vốn chủ sở hữu và quỹ biến động từ 25.335.578 nghìn đồng (1999) lên 34.410.234 nghìn đồng (2000) và đạt 31.423.519 nghìn đồng vào năm 2001.

4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách năm 2001 của công ty đạt bao nhiêu so với kế hoạch?
Năm 2001, lợi nhuận thực hiện đạt 7,650 tỷ đồng (vượt kế hoạch 7,000 tỷ đồng, đạt 109,29%); nộp ngân sách thực hiện đạt 3,265 tỷ đồng (vượt kế hoạch 2,721 tỷ đồng, đạt 119,99%).

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp, từ phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ đến mô hình DuPont và cân đối vốn lưu động thường xuyên. Nghiên cứu đi sâu khảo sát thực tế tại Công ty May Đức Giang giai đoạn 1999–2001, chỉ rõ bức tranh tăng trưởng quy mô tài sản cùng những điểm nghẽn trong công tác quản trị công nợ và phương pháp phân tích tài chính nội bộ. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình phân tích, nâng cao chất lượng nhân sự và tái cấu trúc tài sản – nguồn vốn nhằm đảm bảo hiệu quả tài chính bền vững cho doanh nghiệp.