Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng gia tăng về số lượng, quy mô và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trở nên cấp thiết. Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận chủ yếu, song đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất.
Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp (KHDN) giữ vai trò then chốt trong quy trình cấp tín dụng, giúp ngân hàng đánh giá chính xác thực trạng tài chính, năng lực hoạt động, khả năng tạo dòng tiền và mức độ an toàn của nguồn vốn vay. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch (PGD) Tràng An (tiền thân là PGD Thanh Nhàn thành lập từ năm 2009, đổi tên năm 2019, đặt trụ sở tại số 9 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) là đơn vị kinh doanh trực thuộc hệ thống ACB. Nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tại đơn vị mang tính cấp thiết cao.
Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Tràng An giai đoạn 2018 – 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại ACB – PGD Tràng An với định hướng đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch Tràng An.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2018 – 2020 và các định hướng dự phóng phát triển đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm về quản lý tín dụng. Tác giả tổng quan các nghiên cứu học thuật quốc tế như: mô hình dự báo nguy cơ phá sản bằng phân tích tỷ số Z-score của Edward I. Altman (1968); quy trình 6 bước phân tích báo cáo tài chính của Masson (2018); mô hình định lượng rủi ro danh mục đầu tư của Carol Alexander (2001). Đồng thời, tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước về phân tích tín dụng KHDN tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (Nguyễn Kim Liên, 2018; Khúc Thị Quỳnh, 2017; Hoàng Thị Thu Thủy, 2012; Đoàn Ngọc Quỳnh, 2011).
Về mặt khái niệm, khóa luận dẫn chiếu định nghĩa từ Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (NXB Học viện Ngân hàng): Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm đánh giá thực trạng tài chính, dự báo tiềm năng và rủi ro tương lai, làm căn cứ đưa ra các quyết định cấp tín dụng, xác định hạn mức và điều kiện cho vay.
Hệ thống phương pháp phân tích tài chính được áp dụng gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động), so sánh số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng) và so sánh số bình quân (đối chiếu với trung bình ngành).
- Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố: Phương pháp cân đối, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành đến chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp tỷ số tài chính: Phân tích 4 nhóm chỉ số cơ bản:
- Nhóm tỷ số tự chủ tài chính: Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn, Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn, Tỷ số tự tài trợ tài sản cố định.
- Nhóm tỷ số khả năng thanh toán/trả nợ: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (ngưỡng an toàn tham chiếu thông thường tại NHTM là 2,0), Hệ số khả năng thanh toán nhanh (ngưỡng an toàn tham chiếu là 1,0), Hệ số khả năng thanh toán ngay (ngưỡng an toàn tham chiếu là 0,5).
- Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, Vòng quay hàng tồn kho, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
- Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Phương pháp phân tích lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá dòng tiền thuần và tỷ trọng luồng tiền vào/ra từ ba hoạt động: hoạt động kinh doanh (HĐKD), hoạt động đầu tư (HĐĐT) và hoạt động tài chính (HĐTC).
- Mô hình phân tích Dupont: Tách biệt các nhân tố tác động đến hiệu quả sinh lời của vốn chủ sở hữu nhằm nhận diện nguồn gốc thúc đẩy tăng trưởng tài chính của KHDN.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm:
- Dữ liệu tài chính nội bộ KHDN: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và sổ kế toán chi tiết.
- Dữ liệu phi tài chính: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường ngành và đặc thù sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Dữ liệu độc lập từ bên thứ ba: Báo cáo xếp hạng tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), thông tin từ hệ thống MIS nội bộ ACB, dữ liệu khảo sát thực địa tại trụ sở và cơ sở sản xuất của khách hàng.
- Báo cáo tổng kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng của ACB – PGD Tràng An giai đoạn 2018 – 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương I hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay của NHTM. Tác giả khẳng định vai trò trọng yếu của công tác phân tích tài chính: là căn cứ để ngân hàng thẩm định khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn của doanh nghiệp; làm cơ sở chấm điểm, xếp hạng tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro; đồng thời đánh giá triển vọng thiết lập quan hệ khách hàng dài hạn ("bán nhiều sản phẩm cho một khách hàng").
Quy trình phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng được khái quát qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch phân tích: Xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung phân tích và xây dựng danh mục thông tin cần thu thập.
- Giai đoạn tiến hành phân tích: Thu thập hồ sơ, thẩm định tính hợp lệ và độ tin cậy của BCTC; tính toán hệ thống tỷ số tài chính, phân tích xu hướng, so sánh với trung bình ngành; phân tích dòng tiền và xác định các điểm nghẽn tài chính.
- Giai đoạn kết thúc phân tích: Tổng hợp kết quả, lập báo cáo phân tích tài chính, đưa ra nhận xét, đề xuất cấp tín dụng hoặc từ chối, xây dựng hồ sơ tín dụng hoàn chỉnh.
Chương này cũng phân tích 3 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng phân tích tài chính KHDN: nhóm nhân tố môi trường (kinh tế, khung pháp lý, chính sách tiền tệ); nhóm nhân tố từ KHDN (tính minh bạch, trung thực của BCTC, sự hợp tác cung cấp số liệu); và nhóm nhân tố từ NHTM (chính sách tín dụng, mô hình phân quyền phê duyệt, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ bán hàng/CBBH, hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ).
Chương II: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB - PGD Tràng An
Chương II tập trung giới thiệu mạng lưới tổ chức, mô hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ACB – PGD Tràng An, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng quy trình phân tích KHDN tại cơ sở.
Về cơ cấu nhân sự, PGD Tràng An vận hành theo mô hình phân nhiệm rõ ràng: Giám đốc PGD phụ trách chung; Kiểm soát viên (KSV) giao dịch và KSV tín dụng kiểm soát nghiệp vụ; Nhân viên tín dụng cá nhân (PFC); Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RA/CBBH) chịu trách nhiệm tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ và phân tích tài chính; Bộ phận hỗ trợ tín dụng và dịch vụ khách hàng (CSR) quản lý hồ sơ và thực hiện thủ tục giải ngân; Giao dịch viên (Teller), Thủ quỹ và Kiểm ngân thực hiện các giao dịch tiền tệ.
| Chỉ tiêu hoạt động |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
281,88 |
335,00 |
393,00 |
| - Vốn nội tệ (tỷ đồng) |
213,85 |
258,40 |
306,89 |
| - Tỷ trọng vốn nội tệ (%) |
75,87% |
77,07% |
78,09% |
| - Vốn ngoại tệ quy đổi (tỷ đồng) |
68,03 |
76,60 |
86,11 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng) |
57,55 |
67,45 |
Tăng 34% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (tỷ đồng) |
224,33 |
267,60 |
291,55 |
| Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
272,00 |
292,00 |
311,00 |
| - Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) |
- |
+7,35% |
+6,50% |
| Doanh số cho vay (tỷ đồng) |
267,00 |
286,80 |
Duy trì tăng |
| Doanh số kinh doanh ngoại tệ (triệu USD) |
8,20 |
8,30 |
16,70 |
| Tổng số thẻ lũy kế phát hành (thẻ) |
2.898 |
4.088 |
6.685 |
| - Thẻ ghi nợ quốc tế |
1.486 |
1.756 |
3.095 |
| - Thẻ ATM |
866 |
1.523 |
1.957 |
| - Thẻ trả trước |
465 |
558 |
1.265 |
| - Thẻ tín dụng |
81 |
251 |
368 |
| Kết quả kinh doanh (tỷ đồng) |
|
|
|
| - Tổng thu nhập |
11,50 |
Tăng trưởng |
11,63 (tăng trưởng) |
| - Lợi nhuận trước thuế |
4,30 |
Tăng 1,20 (+27,9%) |
Tăng 1,63 (+29,7%) |
Thực trạng quy trình phân tích KHDN tại PGD Tràng An được thực hiện qua các giai đoạn:
- Thu thập và xử lý thông tin: Khai thác hồ sơ pháp lý, BCTC kiểm toán/nội bộ, dữ liệu tra cứu CIC, thông tin hệ thống MIS nội bộ và khảo sát thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thực hiện phân tích theo chu trình cấp tín dụng:
- Phân tích trước khi cho vay: Sàng lọc khách hàng theo bộ tiêu chí phân loại quy mô doanh thu thẩm định của ACB; tính toán các chỉ số tài chính, đánh giá tài sản đảm bảo, xây dựng tờ trình tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân tích trong khi cho vay: Theo dõi tiến độ sử dụng vốn giải ngân, giám sát dòng tiền luân chuyển qua tài khoản, thẩm định chứng từ mua bán đầu vào/đầu ra.
- Phân tích sau khi cho vay: Định kỳ cập nhật BCTC, đánh giá lại năng lực tài chính và duy trì xếp hạng tín dụng của khách hàng.
Hệ thống ACB quy định phân loại KHDN theo doanh thu thuần thực tế thẩm định ($X$ - đơn vị tính: tỷ đồng) để áp dụng quy trình phân tích phù hợp:
- Doanh nghiệp Siêu nhỏ (Small Business - SB): $X < 15$ tỷ đồng.
- Doanh nghiệp Nhỏ (Small Enterprise - SE): $15 \le X < 80$ tỷ đồng ($X < 80$ tỷ đồng).
- Doanh nghiệp Vừa (Medium Enterprise - ME): $80 \le X < 400$ tỷ đồng ($X < 400$ tỷ đồng).
- Doanh nghiệp Lớn và Tầm trung (Mid-Market & Large Corporate - MMLC): $X \ge 400$ tỷ đồng.
Khóa luận phân tích ví dụ minh họa công tác phân tích tài chính tại cơ sở đối với hồ sơ vay vốn của Công ty Newstar, qua đó làm rõ việc áp dụng bộ câu hỏi sàng lọc, kiểm tra BCTC và tính toán chỉ số tài chính thực tế.
Đánh giá thực trạng tại PGD Tràng An:
- Ưu điểm: Quy trình phân tích được chuẩn hóa theo khung quy chế của Hội sở ACB; hệ thống core banking DNA hỗ trợ kết xuất dữ liệu nhanh; đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng nắm vững nghiệp vụ cơ bản; phân loại khách hàng theo quy mô rõ ràng.
- Hạn chế: Nguồn thông tin phân tích phụ thuộc chủ yếu vào BCTC do doanh nghiệp tự cung cấp, độ tin cậy chưa cao do nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có BCTC kiểm toán độc lập; việc phân tích dòng tiền thực tế và dự báo dòng tiền tương lai còn đơn giản; phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh cơ học, chưa ứng dụng sâu các mô hình định lượng rủi ro; công tác kiểm tra, phân tích sau giải ngân đôi lúc chưa kịp thời trước các biến động thị trường.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB - PGD Tràng An
Dựa trên định hướng phát triển dịch vụ tín dụng doanh nghiệp của ACB đến năm 2025, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đa dạng hóa nguồn thông tin phục vụ phân tích tài chính: Mở rộng thu thập thông tin phi tài chính, đối chiếu số liệu BCTC với tờ khai thuế, sao kê ngân hàng đối tác, hóa đơn điện tử; tăng cường thẩm định thực địa tại kho bãi, nhà xưởng và phỏng vấn nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bằng cách chuẩn hóa các biểu mẫu phân tích theo từng phân khúc khách hàng (SB, SE, ME, MMLC); phân định rõ trách nhiệm giữa khâu bán hàng (RA) và khâu thẩm định độc lập.
- Hoàn thiện phương pháp phân tích: Kết hợp đồng thời phân tích tỷ số tài chính với phân tích lưu chuyển tiền tệ chuyên sâu; áp dụng phương pháp phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố sinh lời; từng bước đưa mô hình dự báo rủi ro định lượng vào đánh giá khả năng vỡ nợ của khách hàng.
- Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính: Chú trọng đánh giá chất lượng tài sản ngắn hạn (loại trừ các khoản phải thu khó đòi, hàng tồn kho ứ đọng); phân tích chi tiết dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh để đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn; đánh giá tính khả thi và độ nhạy của phương án vay vốn trước các cú sốc chi phí đầu vào.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng đọc - hiểu, phát hiện sai lệch trên BCTC cho đội ngũ CBBH/RA; nâng cao tính am hiểu ngành kinh tế chuyên sâu; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm ngăn chặn rủi ro đạo đức trong thẩm định tín dụng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Khai thác tối đa hiệu năng hệ thống nghiệp vụ lõi DNA; tự động hóa việc tính toán các chỉ số tài chính từ BCTC quét dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ về trung bình ngành để làm hệ quy chiếu phân tích.
Khóa luận đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Cập nhật và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; xây dựng cẩm nang chỉ số tài chính chuẩn theo từng phân ngành kinh tế; phân cấp hạn mức phê duyệt linh hoạt cho PGD.
- Đối với Khách hàng doanh nghiệp: Nâng cao tính minh bạch trong công tác kế toán - tài chính; thực hiện kiểm toán BCTC định kỳ; chủ động chia sẻ dữ liệu kinh doanh trung thực với ngân hàng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện cổng thông tin dữ liệu CIC, nâng cao độ bao phủ và tính cập nhật của dữ liệu tín dụng; duy trì chính sách tiền tệ ổn định, an toàn hệ thống.
- Đối với Bộ Tài chính: Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập; hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhằm hạn chế tình trạng gian lận BCTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động tại đơn vị:
- Đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của ACB – PGD Tràng An giai đoạn 2018 – 2020: huy động vốn tăng từ 281,88 tỷ đồng lên 393 tỷ đồng; dư nợ tín dụng tăng từ 272 tỷ đồng lên 311 tỷ đồng; phát hành lũy kế 6.685 thẻ; doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 16,7 triệu USD năm 2020; lợi nhuận trước thuế duy trì mức tăng trưởng ấn tượng (năm 2019 tăng 27,9%, năm 2020 tăng 29,7%).
- Khái quát hóa và làm rõ tiêu chuẩn phân khúc khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh thu thẩm định tại ACB (SB: $< 15$ tỷ; SE: $15 - < 80$ tỷ; ME: $80 - < 400$ tỷ; MMLC: $\ge 400$ tỷ đồng) cùng quy trình phân tích 3 giai đoạn (trước, trong và sau khi cấp tín dụng).
- Đóng góp mang tính thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu trực tiếp tại địa bàn ACB – PGD Tràng An (sau thời điểm đổi tên năm 2019), giải quyết bài toán hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tại một đơn vị mạng lưới cụ thể, đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng chiến lược của ACB đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cấp cơ sở (PGD Tràng An thuộc hệ thống ACB), nơi chủ yếu phục vụ các KHDN quy mô siêu nhỏ (SB) và doanh nghiệp nhỏ (SE), chưa phản ánh toàn diện công tác phân tích tín dụng đối với các tập đoàn lớn hoặc phân khúc KHDN quy mô vừa và lớn (ME, MMLC) của toàn hệ thống ACB.
- Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ các chi nhánh/PGD của ACB trên địa bàn Hà Nội hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh quy trình phân tích tài chính KHDN giữa ACB với các NHTM cổ phần khác trong cùng phân khúc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập tại ngân hàng thương mại, cách thức phân tích báo cáo tài chính phục vụ thẩm định tín dụng.
- Chuyên viên quan hệ KHDN (CBBH/RA) và cán bộ thẩm định tín dụng: Tham khảo quy trình phân tích tài chính 3 bước, hệ thống công thức tỷ số tài chính (khả năng tự chủ, thanh toán, sinh lời, hiệu quả hoạt động), phương pháp phân tích dòng tiền và các tiêu chí phân loại KHDN theo doanh thu thực tế thẩm định.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống ACB phân chia Khách hàng doanh nghiệp thành những phân khúc quy mô nào theo doanh thu thực tế thẩm định?
Theo quy định áp dụng trên toàn hệ thống ACB, KHDN được chia thành 4 phân khúc dựa trên doanh thu thuần thực tế thẩm định ($X$ - đơn vị tính: tỷ đồng):
- Doanh nghiệp Siêu nhỏ (SB): $X < 15$ tỷ đồng.
- Doanh nghiệp Nhỏ (SE): $15 \le X < 80$ tỷ đồng ($X < 80$ tỷ đồng).
- Doanh nghiệp Vừa (ME): $80 \le X < 400$ tỷ đồng ($X < 400$ tỷ đồng).
- Doanh nghiệp Lớn / Tầm trung (MMLC): $X \ge 400$ tỷ đồng.
2. Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ACB – PGD Tràng An gồm những giai đoạn nào?
Quy trình phân tích gồm 2 bước lớn:
- Bước 1: Thu thập và xử lý thông tin: Thu thập tài liệu BCTC, báo cáo kế hoạch, dữ liệu CIC, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và điều kiện so sánh.
- Bước 2: Phân tích: Gồm 3 khâu liên hoàn: Phân tích trước khi cho vay (đánh giá lịch sử vay vốn, doanh thu, lợi nhuận, TSĐB, xác định nhân tố ảnh hưởng); Phân tích trong khi vay (theo dõi tiến độ giải ngân, giám sát sử dụng vốn, theo dõi hoạt động kinh doanh); Phân tích sau khi cho vay (định kỳ đánh giá lại BCTC, theo dõi hoạt động tín dụng và khai thác thêm nhu cầu khách hàng).
3. Hoạt động huy động vốn và dư nợ tín dụng tại ACB – PGD Tràng An giai đoạn 2018 – 2020 biến động như thế nào?
- Tổng vốn huy động tăng trưởng liên tục: đạt 281,88 tỷ đồng (2018), tăng lên 335 tỷ đồng (2019, tăng 18,84%) và đạt 393 tỷ đồng (2020, tăng 17,31%). Trong đó, vốn nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo ($77,07%$ năm 2019 và $78,09%$ năm 2020).
- Dư nợ tín dụng tăng từ 272 tỷ đồng (2018) lên 292 tỷ đồng (2019, tăng 7,35%) và đạt 311 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng 6,5%). Doanh số cho vay tăng từ 267 tỷ đồng năm 2018 lên 286,8 tỷ đồng năm 2019 và tiếp tục tăng trong năm 2020.
4. Khóa luận xác định các ngưỡng an toàn tham chiếu thông thường đối với nhóm chỉ số thanh toán trong thẩm định tín dụng là bao nhiêu?
Trong hoạt động phân tích tín dụng của NHTM, các ngưỡng tham chiếu thông thường được sử dụng gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn): $\ge 2,0$.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh ([Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Khoản phải thu] / Nợ ngắn hạn): $\ge 1,0$.
- Hệ số khả năng thanh toán ngay ([Tiền + ĐTTC ngắn hạn] / Nợ ngắn hạn): $\ge 0,5$.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tại ACB – PGD Tràng An?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Đa dạng hóa nguồn thông tin phân tích; Hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng; Hoàn thiện phương pháp phân tích (kết hợp phân tích dòng tiền và mô hình Dupont); Hoàn thiện nội dung phân tích tài sản và dòng tiền HĐKD; Đầu tư phát triển chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của nhân sự CBBH/RA; Ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong phân tích tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Thư đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng phân tích tín dụng KHDN tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – PGD Tràng An giai đoạn 2018 – 2020. Dựa trên việc chỉ ra những ưu điểm trong chuẩn hóa quy trình và những hạn chế về độ tin cậy của thông tin BCTC cùng chiều sâu phân tích dòng tiền tại cơ sở, đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng cũng như các cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định và quản trị rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp.