Phân tích chi tiết rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Ngân hàng TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.3. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng

1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.3.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.3.4. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

1.3.5. Một số phương pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH AN GIANG

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BIDV CHI NHÁNH AN GIANG

2.1.1. Tổng quan về BIDV

2.1.2. Giới thiệu về BIDV – Chi nhánh An Giang

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV AN GIANG

2.2.1. Thực trạng về hoạt động tín dụng

2.2.2. Công tác quản lý rủi ro tín dụng

2.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH AN GIANG

3.1. VIỄN CẢNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ TỈNH AN GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Những thách thức và cơ hội

3.1.2. Mục tiêu, định hướng kinh doanh của BIDV từ 2018 đến 2025

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV AN GIANG

3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý giải ngân, thu nợ và giám sát khoản vay

3.2.2. Tăng cường công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ

3.2.3. Kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

3.2.4. Kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và tận thu nợ tồn đọng

3.2.5. Nâng cao quản lý và phòng ngừa rủi ro tác nghiệp

3.2.6. Thực hiện tốt chính sách nhân sự làm công tác tín dụng

3.2.7. Đẩy mạnh công tác huy động vốn

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với BIDV

3.3.2. Đối với NHNN tỉnh An Giang

3.3.3. Đối với trung tâm tín dụng

3.3.4. Đối với Chính phủ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Rủi ro tín dụng và ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đe dọa sự an toàn và uy tín của ngân hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần như BIDV phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động. Việc phân tích và quản lý rủi ro tín dụng giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động tín dụng, đồng thời giảm thiểu các tổn thất tài chính.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thể hoàn trả khoản vay đúng hạn, dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng. Đây là một trong những rủi ro chính mà ngân hàng thương mại phải đối mặt. Các nguyên nhân chính bao gồm sự suy thoái kinh tế, quản lý yếu kém của doanh nghiệp vay vốn, và sự biến động của thị trường tài chính.

1.2. Tác động của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Khi rủi ro tín dụng tăng cao, ngân hàng có thể phải đối mặt với tổn thất lớn, dẫn đến giảm lợi nhuận và khả năng cung cấp vốn cho nền kinh tế. Điều này có thể làm chậm quá trình phát triển kinh tế và ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính.

II. Phân tích rủi ro tín dụng tại BIDV An Giang

Phân tích rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang cho thấy những thách thức lớn trong việc quản lý và kiểm soát rủi ro. Trong giai đoạn 2015-2017, tỷ lệ nợ xấu của BIDV An Giang đã giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế nhạy cảm. Việc phân tích các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu, khả năng trả nợ của khách hàng, và dự phòng rủi ro giúp đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng

Theo số liệu thống kê, BIDV An Giang đã ghi nhận tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong số các ngân hàng thương mại tại Việt Nam vào năm 2017. Nguyên nhân chính là do sự suy thoái kinh tế và sự yếu kém trong quản lý tài chính của các doanh nghiệp vay vốn. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đã được thực hiện nhưng chưa đủ để giảm thiểu rủi ro một cách hiệu quả.

2.2. Giải pháp quản lý rủi ro

Để cải thiện hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, BIDV An Giang cần tăng cường công tác thẩm định và giám sát khoản vay. Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng chấm điểm tín dụng nội bộ và kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ cũng là những giải pháp quan trọng. Đồng thời, ngân hàng cần đẩy mạnh công tác huy động vốn để đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định.

III. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV An Giang bao gồm việc nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý giải ngân, và giám sát khoản vay. Ngoài ra, ngân hàng cần tăng cường công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng. Việc kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro cũng là những biện pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định

Việc nâng cao chất lượng thẩm định giúp BIDV An Giang đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này bao gồm việc phân tích kỹ lưỡng tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, và các yếu tố rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp vay vốn. Đồng thời, ngân hàng cần áp dụng các công cụ phân tích tín dụng hiện đại để hỗ trợ quá trình thẩm định.

3.2. Kiểm soát phân loại nợ

Kiểm soát chặt chẽ việc phân loại nợ giúp BIDV An Giang quản lý hiệu quả hơn các khoản nợ xấu. Việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và kịp thời cũng là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu tổn thất tài chính. Ngoài ra, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp tận thu nợ tồn đọng để cải thiện tình hình tài chính.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận thì khóa luận đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang x MỤC LỤC Trang Danh mục chữ viết tắt Danh mục sơ đồ, bảng và hình CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.

Đặc điểm hoạt động tín dụng của NHTM. Phân loại tín dụng ngân hàng. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG. Khái niệm về rủi ro tín dụng.

Phân loại rủi ro tín dụng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội. Một số phƣơng pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH AN GIANG. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BIDV CHI NHÁNH AN GIANG. Tổng quan về BIDV.

Giới thiệu về BIDV – Chi nhánh An Giang. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV AN GIANG. Thực trạng về hoạt động tín dụng. Công tác quản lý rủi ro tín dụng.

Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang. 54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH AN GIANG. VIỄN CẢNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ TỈNH AN GIANG TRONG TRONG THỜI GIAN TỚI.

Những thánh thức và cơ hội .Mục tiêu, định hƣớng kinh doanh của BIDV từ 2018 đến 2025. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV AN GIANG. Nâng cao chất lƣợng thẩm định, quản lý giải ngân, thu nợ và giám sát khoản vay64 3. Tăng cƣờng công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ.

Kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và tận thu nợ tồn đọng. Nâng cao quản lý và phòng ngừa rủi ro tác nghiệp. Thực hiện tốt chính sách nhân sự làm công tác tín dụng.

Đẩy mạnh công tác huy động vốn. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với BIDV. Đối với NHNN tỉnh An Giang.

Đối với trung tâm tín dụng. Đối với Chính phủ. 76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 78 KẾT LUẬN CHUNG.

79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………. 80 xii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BCTC Báo cáo tài chính BIDV Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam CBTD Cán bộ tín dụng CIC Kênh thông tin tín dụng CIF Quản lý thông tin cơ bản của khách hàng DPRR Dự phòng rủi ro ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long HĐQT Hội đồng quản trị NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc QĐ Quyết định QHKH Quan hệ khách hàng QLRR Quản lý rủi ro QTTD Quản trị tín dụng RRTD Rủi ro tín dụng SIBS Hệ thống corebanking Silverlake SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thƣơng mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSĐB Tài sản đảm bảo VND Đồng Việt Nam XHTD Xếp hạng tín dụng xiii DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 10 2 Sơ đồ 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng 12 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng BIDV - Chi nhánh 3 Sơ đồ 2.1 32 An Giang DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard 1 Bảng 1.1 22 & Poor Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV An Giang 2 Bảng 2.1 34 từ 2015 - 2017 Dƣ nợ phân theo kỳ hạn trong giai đoạn 2015 - 3 Bảng 2.2 36 2017 Dƣ nợ phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 4 Bảng 2.3 37 2015 - 2017 Dƣ nợ phân theo thành phần kinh tế trong giai đoạn 5 Bảng 2.4 40 2015 - 2017 Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn trong giai đoạn 6 Bảng 2.5 42 2015 - 2017 Tình hình nợ xấu phân theo kỳ hạn trong giai đoạn 7 Bảng 2.6 43 2015 - 2017 Dƣ nợ nợ xấu phân theo thành phần kinh tế từ năm 8 Bảng 2.7 44 2015 - 2017 Dƣ nợ xấu phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 9 Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro theo phân loại nợ 48 DANH MỤC ĐỒ THỊ STT Biểu đồ Nội dung Trang Kết quả kinh doanh của BIDV An Giang năm 1 Đồ thị 2.1 34 2015-2017 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn thành kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm bao gồm cả trong nước lẫn ngoài nước về NHTM như Cục dự trữ liên bang Mỹ - FED thì bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gởi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (nhu bằng cách viết Sec hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại, cho vay cá nhân – hộ gia đình sẽ được xem là một ngân hàng. Theo đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Hay khái niệm NHTM của Luật Ngân hàng (Đan Mạch, 1930) căn cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động: “Những Ngân hàng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, bảo hiểm,…”. Theo Giáo sư Peter.Rose thì ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

2 Còn ở Việt Nam, theo Điều 20 khoản 2 và 7 Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội Khóa X thông qua ngày 12/12/1997 định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Và theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số 47/2010/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua ngày 16/6/2010 định nghĩa là “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Phan Thị Cúc (2008) thì NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng được thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội.

TS Nguyễn Minh Kiều (2012) thì NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tóm lại, qua các định nghĩa trên thì có thể khái quát lại khái niệm về ngân hàng thương mại như sau ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có khả năng thực hiện toàn bộ các dịch vụ tài chính ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của NHTM với mục tiêu hoàn toàn vì lợi nhuận. NHTM là loại hình hoạt động mạnh nhất và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt đông kinh doanh tiền tệ hiện nay, nó giữ một vị trí quan trọng nền kinh tế.

Nhờ NHTM mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm phát triển kinh tế xã hội. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, theo Hồ Diệu (2009) thì tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) đã đưa ra khái niệm tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bẳng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp cụ khác. Theo Trần Huy Hoàng (2010) thì tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau. Hiểu một cách thông thường nhất, tín dụng là vay mượn. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2012) thì tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa là sự vay mượn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia tài chính và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng, giúp họ hiểu rõ hơn về cơ chế đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phức tạp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sơn tây, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh đà nẵng, và Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh bắc ninh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá thêm các khía cạnh khác nhau của hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro trong ngân hàng.