phần mở đầu và kết luận thì khóa luận đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang x MỤC LỤC Trang Danh mục chữ viết tắt Danh mục sơ đồ, bảng và hình CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
Đặc điểm hoạt động tín dụng của NHTM. Phân loại tín dụng ngân hàng. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG. Khái niệm về rủi ro tín dụng.
Phân loại rủi ro tín dụng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội. Một số phƣơng pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH AN GIANG. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BIDV CHI NHÁNH AN GIANG. Tổng quan về BIDV.
Giới thiệu về BIDV – Chi nhánh An Giang. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV AN GIANG. Thực trạng về hoạt động tín dụng. Công tác quản lý rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang. 54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH AN GIANG. VIỄN CẢNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ TỈNH AN GIANG TRONG TRONG THỜI GIAN TỚI.
Những thánh thức và cơ hội .Mục tiêu, định hƣớng kinh doanh của BIDV từ 2018 đến 2025. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV AN GIANG. Nâng cao chất lƣợng thẩm định, quản lý giải ngân, thu nợ và giám sát khoản vay64 3. Tăng cƣờng công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ.
Kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và tận thu nợ tồn đọng. Nâng cao quản lý và phòng ngừa rủi ro tác nghiệp. Thực hiện tốt chính sách nhân sự làm công tác tín dụng.
Đẩy mạnh công tác huy động vốn. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với BIDV. Đối với NHNN tỉnh An Giang.
Đối với trung tâm tín dụng. Đối với Chính phủ. 76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 78 KẾT LUẬN CHUNG.
79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………. 80 xii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BCTC Báo cáo tài chính BIDV Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam CBTD Cán bộ tín dụng CIC Kênh thông tin tín dụng CIF Quản lý thông tin cơ bản của khách hàng DPRR Dự phòng rủi ro ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long HĐQT Hội đồng quản trị NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc QĐ Quyết định QHKH Quan hệ khách hàng QLRR Quản lý rủi ro QTTD Quản trị tín dụng RRTD Rủi ro tín dụng SIBS Hệ thống corebanking Silverlake SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thƣơng mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSĐB Tài sản đảm bảo VND Đồng Việt Nam XHTD Xếp hạng tín dụng xiii DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 10 2 Sơ đồ 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng 12 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng BIDV - Chi nhánh 3 Sơ đồ 2.1 32 An Giang DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard 1 Bảng 1.1 22 & Poor Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV An Giang 2 Bảng 2.1 34 từ 2015 - 2017 Dƣ nợ phân theo kỳ hạn trong giai đoạn 2015 - 3 Bảng 2.2 36 2017 Dƣ nợ phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 4 Bảng 2.3 37 2015 - 2017 Dƣ nợ phân theo thành phần kinh tế trong giai đoạn 5 Bảng 2.4 40 2015 - 2017 Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn trong giai đoạn 6 Bảng 2.5 42 2015 - 2017 Tình hình nợ xấu phân theo kỳ hạn trong giai đoạn 7 Bảng 2.6 43 2015 - 2017 Dƣ nợ nợ xấu phân theo thành phần kinh tế từ năm 8 Bảng 2.7 44 2015 - 2017 Dƣ nợ xấu phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 9 Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro theo phân loại nợ 48 DANH MỤC ĐỒ THỊ STT Biểu đồ Nội dung Trang Kết quả kinh doanh của BIDV An Giang năm 1 Đồ thị 2.1 34 2015-2017 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn thành kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm bao gồm cả trong nước lẫn ngoài nước về NHTM như Cục dự trữ liên bang Mỹ - FED thì bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gởi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (nhu bằng cách viết Sec hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại, cho vay cá nhân – hộ gia đình sẽ được xem là một ngân hàng. Theo đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Hay khái niệm NHTM của Luật Ngân hàng (Đan Mạch, 1930) căn cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động: “Những Ngân hàng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, bảo hiểm,…”. Theo Giáo sư Peter.Rose thì ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
2 Còn ở Việt Nam, theo Điều 20 khoản 2 và 7 Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội Khóa X thông qua ngày 12/12/1997 định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Và theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số 47/2010/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua ngày 16/6/2010 định nghĩa là “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Phan Thị Cúc (2008) thì NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng được thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội.
TS Nguyễn Minh Kiều (2012) thì NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tóm lại, qua các định nghĩa trên thì có thể khái quát lại khái niệm về ngân hàng thương mại như sau ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có khả năng thực hiện toàn bộ các dịch vụ tài chính ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của NHTM với mục tiêu hoàn toàn vì lợi nhuận. NHTM là loại hình hoạt động mạnh nhất và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt đông kinh doanh tiền tệ hiện nay, nó giữ một vị trí quan trọng nền kinh tế.
Nhờ NHTM mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm phát triển kinh tế xã hội. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm Có nhiều loại tín dụng, như là tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, theo Hồ Diệu (2009) thì tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) đã đưa ra khái niệm tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bẳng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp cụ khác. Theo Trần Huy Hoàng (2010) thì tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau. Hiểu một cách thông thường nhất, tín dụng là vay mượn. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2012) thì tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa là sự vay mượn.