Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh, khả năng duy trì dòng tiền ổn định và thu hồi vốn liên tục là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một khảo sát của U.S Bank chỉ ra rằng hơn 82% các doanh nghiệp thất bại có nguyên nhân bắt nguồn từ các vấn đề liên quan đến quản trị dòng tiền. Do đó, việc hoạch định và kiểm soát dòng ngân lưu đóng vai trò tương tự như hệ tuần hoàn điều phối nguồn lực tài chính trong toàn bộ tổ chức.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, năm 2020) tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân tích quy trình quản lý dòng tiền tại công ty cổ phần Nikken Việt Nam". Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam.
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dòng tiền và hoạt động quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng quy trình quản lý dòng tiền (dòng tiền vào và dòng tiền ra) tại công ty trong năm tài chính 2019.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa quy trình quản lý dòng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý dòng tiền tại Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Bộ phận Kế toán của Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam (Lô U39b-40a Đường số 19, Khu chế xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019, có kết hợp đối chiếu số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng học thuật dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành về quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất dòng tiền: Tác giả tham chiếu quan điểm của Poonkulali Thangavelu (2020) về vai trò huyết mạch của tiền mặt; định nghĩa của TS. Nguyễn Minh Kiều (2009) xác định dòng tiền (ngân lưu) là chuỗi các khoản thu nhập hoặc chi trả qua các thời kỳ; và luận điểm của Peter Drucker về sự ưu tiên hàng đầu của dòng tiền so với lợi nhuận kế toán.
- Phân loại dòng tiền: Phân loại theo ba hoạt động theo quan điểm của TS. Phan Đức Dũng (2011) bao gồm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO), dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI), và dòng tiền từ hoạt động tài chính (CFF). Phân loại theo tính chất sở hữu gồm Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF - Free Cash Flow to the Firm) và Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE - Free Cash Flow to Equity) theo PGS. TS. Phan Thị Cúc (2010).
- Mối quan hệ giữa dòng tiền và lợi nhuận: Tiếp cận phân tích từ Heather D. Satterley và ví dụ thực nghiệm của Ken Boyd (2017) để làm rõ sự khác biệt về mặt thời gian giữa thời điểm ghi nhận doanh thu/chi phí theo nguyên tắc kế toán dồn tích và thời điểm thực thu/thực chi tiền mặt.
- Nội dung quản trị dòng tiền: Quy trình quản lý các khoản phải thu (tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, chính sách thu tiền), quản lý các khoản phải trả (nhà cung cấp, nợ vay ngân hàng, nợ vay cá nhân, lương người lao động).
- Hệ thống chỉ số tài chính: Sử dụng các công thức tính tỷ số dòng tiền, tỷ số dòng tiền trên doanh thu, tỷ số thanh toán hiện hành ($R_c$), tỷ số khả năng thanh toán nhanh ($R_q$), và tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt theo hướng dẫn của TS. Phan Đức Dũng (2011).
- Khung pháp lý kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp tính thuế khấu trừ, và phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017–2019, sổ sách kế toán chi tiết các khoản thu/chi năm 2019 do Bộ phận Kế toán và Bộ phận Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam cung cấp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh theo chiều ngang, phân tích tỷ trọng cơ cấu, kết hợp biểu đồ và bảng số liệu để đánh giá quy trình luân chuyển dòng tiền thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam
Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam tiền thân là Văn phòng đại diện của Công ty Nikken Seimisu Kougyo (Nhật Bản) thành lập năm 2014 tại KCX Tân Thuận, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2015. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất linh phụ kiện kim loại cơ khí chính xác phục vụ các ngành công nghiệp xe hơi, điện tử, y tế, ẩm thực, xây dựng, công nghệ thông tin. Doanh nghiệp từng bước mở rộng quy mô: năm 2016 phát triển sản phẩm phản quang cho Amon; năm 2017 xuất khẩu định kỳ sang Nhật Bản và lập phân xưởng lắp ráp; đầu năm 2018 đưa vào vận hành phân xưởng cắt kim loại cho đối tác Juki (Nhật Bản); từ tháng 4/2019 tiếp tục vận hành phân xưởng mài kim loại.
Cơ cấu quản lý gồm Tổng Giám đốc và các bộ phận chuyên môn: Hành chính – Nhân sự, Thu mua – Kho – Xuất nhập khẩu, Sản xuất – Kỹ thuật (gồm QA, QC, Tổ Kỹ thuật), và Bộ phận Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (kiêm thủ quỹ) và Kế toán viên.
Khóa luận tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017–2019 qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng doanh thu |
11.007.239.750 |
22.069.849.260 |
47.046.208.806 |
| - Doanh thu thuần BH & CCDV |
10.101.761.189 |
21.888.613.962 |
44.778.029.214 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính |
38.416.350 |
180.962.081 |
162.262.436 |
| - Thu nhập khác |
867.062.211 |
273.217 |
2.105.917.156 |
| Tổng chi phí |
14.863.869.309 |
25.324.035.855 |
46.805.278.984 |
| - Giá vốn hàng bán |
10.665.576.134 |
19.594.936.997 |
35.865.167.255 |
| - Chi phí tài chính |
211.000.680 |
636.210.537 |
1.891.642.033 |
| - Chi phí bán hàng |
506.026.974 |
2.023.918.548 |
1.823.676.764 |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.699.475.012 |
2.836.186.825 |
6.577.560.126 |
| - Chi phí khác |
781.790.509 |
232.782.948 |
647.232.806 |
| Lợi nhuận sau thuế |
(3.856.629.559) |
(3.254.186.595) |
240.929.822 |
Phân tích cho thấy tổng doanh thu tăng trưởng nhanh (năm 2018 tăng 100,5% so với 2017; năm 2019 tăng 113,18% so với 2018, đạt 47,05 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lỗ thuần trong hai năm 2017–2018 sang có lãi dương 240,93 triệu đồng vào năm 2019 do doanh nghiệp mở rộng quy mô đơn hàng gia công và tối ưu chi phí sau giai đoạn đầu tư ban đầu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động quản trị dòng tiền
Chương 2 thiết lập khung lý luận chi tiết về quản lý ngân lưu doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Khái niệm và đặc điểm dòng tiền: Phân tích sự chuyển dịch của dòng tiền vào và dòng tiền ra, phân biệt dòng tiền dương/âm và khẳng định vai trò sống còn của tính thanh khoản so với lợi nhuận kế toán thuần túy.
- Các phương pháp phân loại dòng tiền: Phân loại theo luồng hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính) và phân loại theo quyền sở hữu (dòng tiền tự do toàn doanh nghiệp FCFF và dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu FCFE).
- Mối liên hệ giữa dòng tiền và lợi nhuận: Chỉ ra hiện tượng doanh nghiệp có lãi trên sổ sách nhưng vẫn đối mặt với rủi ro thanh khoản do độ trễ thu hồi công nợ hoặc áp lực thanh toán chi phí phát sinh trước kỳ thu tiền.
- Nội dung quản trị các luồng tiền cụ thể:
- Quản lý khoản phải thu: Xây dựng tiêu chuẩn bán chịu dựa trên khả năng tài chính của khách hàng; thiết lập điều khoản bán chịu và chiết khấu thanh toán; quy trình theo dõi, nhắc nợ và đối trừ công nợ.
- Quản lý khoản phải trả: Kiểm soát công nợ nhà cung cấp, lập lịch trả nợ vay tài chính nhằm duy trì uy tín tín dụng, và kiểm soát quỹ chi trả lương cho người lao động.
- Hệ thống chỉ số đánh giá dòng tiền: Bao gồm công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của Tỷ số dòng tiền, Tỷ số dòng tiền/Doanh thu, Tỷ số thanh toán hiện hành, Tỷ số thanh toán nhanh và Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền.
Chương 3: Thực trạng, phân tích quy trình quản lý dòng tiền
Chương 3 đi sâu vào phân tích quy trình thu – chi thực tế tại Nikken Việt Nam trong năm 2019. Luồng tiền vào và luồng tiền ra của công ty được tổng hợp chi tiết theo từng quý:
Phân tích dòng tiền vào năm 2019
Dòng tiền vào của công ty hình thành từ ba nguồn: thu từ khách hàng, giải ngân ngân hàng và vay cá nhân.
| Khoản mục dòng tiền vào (ĐVT: Đồng) |
Quý 1 |
Quý 2 |
Quý 3 |
Quý 4 |
Cả năm 2019 |
| Thu từ khách hàng |
5.049.646.212 |
8.513.758.702 |
10.985.161.429 |
15.554.833.510 |
40.103.399.853 |
| Giải ngân ngân hàng |
5.353.271.165 |
12.873.752.008 |
8.483.828.563 |
8.378.144.172 |
35.088.995.908 |
| Thu từ nợ vay cá nhân |
4.304.082.400 |
1.757.060.000 |
2.949.384.333 |
4.994.118.900 |
14.004.645.633 |
| Tổng dòng tiền vào |
14.706.999.777 |
23.144.570.710 |
22.418.374.325 |
28.927.096.582 |
89.197.041.394 |
- Thu khách hàng: Tăng trưởng liên tục qua các quý, từ 5,05 tỷ đồng (Quý 1, chiếm 13%) lên 15,55 tỷ đồng (Quý 4, chiếm 39%). Sự gia tăng trong Quý 3 và Quý 4 gắn liền với việc vận hành phân xưởng mài phục vụ Công ty Juki từ tháng 4/2019 và giải quyết dứt điểm các đơn hàng tồn đọng cuối năm.
- Giải ngân ngân hàng: Tăng đột biến vào Quý 2 đạt 12,87 tỷ đồng (tăng 140% so với Quý 1) nhằm tài trợ chi phí đầu tư, chạy thử nghiệm phân xưởng mới và thanh toán công nợ nhà cung cấp, sau đó ổn định ở mức xấp xỉ 8,4 tỷ đồng trong Quý 3 và Quý 4. Doanh nghiệp thực hiện chuyển dịch hạn mức vay từ VietinBank (lãi suất vay VND 8,5%/năm) sang Ngân hàng Nam Á (lãi suất vay USD 3,2%/năm) do nguồn thu xuất khẩu chủ yếu bằng đồng USD.
- Thu vay cá nhân: Nguồn vốn từ cổ đông và cá nhân có tính linh động cao, đạt 4,30 tỷ đồng ở Quý 1, giảm xuống 1,76 tỷ đồng ở Quý 2 khi ngân hàng giải ngân lớn, sau đó tăng lên 4,99 tỷ đồng trong Quý 4 để bù đắp dòng tiền thanh toán cuối năm.
Phân tích dòng tiền ra năm 2019
Dòng tiền ra phục vụ cho 4 nhóm chi phí chính: công nợ nhà cung cấp, chi trả nợ gốc ngân hàng, nợ gốc cá nhân và chi trả lương/trích theo lương.
| Khoản mục dòng tiền ra (ĐVT: Đồng) |
Quý 1 |
Quý 2 |
Quý 3 |
Quý 4 |
Cả năm 2019 |
| Công nợ nhà cung cấp |
5.894.955.341 |
12.141.483.867 |
8.999.223.517 |
9.853.732.312 |
36.889.395.037 |
| Trả nợ gốc ngân hàng |
2.763.513.742 |
3.406.705.809 |
8.460.759.199 |
8.552.374.649 |
23.183.353.399 |
| Trả nợ gốc vay cá nhân |
534.666.643 |
3.854.023.361 |
2.044.729.861 |
5.062.478.568 |
11.495.898.433 |
| Chi lương và trích theo lương |
1.944.607.726 |
2.318.182.915 |
2.925.342.415 |
2.876.411.807 |
10.064.544.863 |
| Tổng dòng tiền ra |
11.137.743.452 |
21.720.395.952 |
22.430.054.992 |
26.344.997.336 |
81.633.191.732 |
- Thực trạng theo dõi dòng tiền: Nikken áp dụng chính sách thu hồi công nợ linh hoạt. Đối với đối tác trong nước (Juki Việt Nam), việc giao nhận hàng được đối chiếu hàng ngày; ngày 27 hàng tháng chốt công nợ và xuất hóa đơn cho chu kỳ từ ngày 25 tháng trước đến 26 tháng này; thời hạn thanh toán quy định là 45 ngày. Đối với khách hàng nước ngoài (Marutaka, AMT - Nhật Bản), công ty ký hợp đồng nguyên tắc 1 năm (tự động gia hạn 5 năm) và lập hợp đồng lẻ theo tháng; chốt công nợ vào cuối tháng và phát hành yêu cầu thanh toán vào đầu tháng sau với thời hạn thanh toán từ 60 đến 65 ngày. Doanh nghiệp phân bổ xen kẽ các thời điểm thu tiền giữa tháng và cuối tháng để tránh rủi ro thiếu hụt thanh khoản đồng thời.
Chương 4: Đánh giá và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình quản lý dòng tiền
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình quản lý dòng tiền của công ty:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp chủ động đa dạng hóa nguồn tiền vào (kết hợp vốn vay ngân hàng, vay cá nhân và dòng tiền bán hàng); tận dụng tốt chính sách tín dụng ngoại tệ lãi suất thấp (3,2%/năm); duy trì mối quan hệ thương mại uy tín với đối tác Nhật Bản giúp giải quyết các nút thắt vốn lưu động ngắn hạn.
- Hạn chế: Công tác dự báo dòng tiền chưa được chuẩn hóa thành quy trình bài bản; thời gian thu hồi công nợ đối tác nước ngoài còn kéo dài (60–65 ngày); việc quản lý các khoản phải trả còn phụ thuộc nhiều vào việc xoay vòng nợ vay gối đầu; áp lực chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp còn lớn.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Lập dự báo kế hoạch dòng tiền: Xây dựng quy trình dự báo dòng tiền chi tiết theo tuần/tháng/quý (Sơ đồ quy trình lập dự báo dòng tiền) nhằm chủ động xác định thời điểm thặng dư hoặc thiếu hụt tiền mặt, từ đó lên kế hoạch giải ngân và trả nợ kịp thời.
- Cải thiện công tác quản lý các khoản phải thu: Tăng cường kiểm soát tiến độ sản xuất để giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm gia công; rút ngắn thời gian chốt công nợ; áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán sớm hợp lý cho khách hàng.
- Tối ưu hóa quản lý các khoản phải trả: Đàm phán kéo dài kỳ hạn nợ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu truyền thống; duy trì cân đối giữa vay ngân hàng và nợ vay cá nhân nhằm giảm chi phí lãi vay và giảm thiểu rủi ro áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính năm 2019 của doanh nghiệp với tổng dòng tiền vào đạt 89,197 tỷ đồng và tổng dòng tiền ra đạt 81,633 tỷ đồng, tạo ra lưu chuyển tiền thuần dương giúp cân bằng hoạt động sau hai năm thua lỗ (2017–2018).
- Làm rõ cấu trúc phân bổ dòng tiền đặc thù của một doanh nghiệp phụ trợ cơ khí chính xác: phụ thuộc lớn vào chu kỳ giải ngân vốn vay (ngân hàng và cá nhân chiếm trên 55% tổng nguồn thu trong các quý đầu năm) trước khi dòng tiền từ hoạt động bán hàng tăng tốc ở nửa cuối năm (đạt 15,55 tỷ đồng vào Quý 4).
- Hệ thống hóa giải pháp quản trị dòng tiền gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), đặc biệt là mô hình lập kế hoạch dự báo luồng tiền và kỹ thuật điều phối thời điểm thu hồi công nợ xen kẽ giữa khách hàng nội địa và khách hàng xuất khẩu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu trong phạm vi 1 năm tài chính (2019) tại một doanh nghiệp cơ khí cụ thể (Nikken Việt Nam). Dữ liệu phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu ở Chương 3 chưa được mở rộng sang nhiều năm đối chứng. Do cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn (2 nhân sự), các biện pháp quản trị dòng tiền được đề xuất mang tính ứng dụng thực hành trực tiếp hơn là xây dựng mô hình định lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu dòng tiền theo chu kỳ nhiều năm (giai đoạn 2020 trở đi); đánh giá tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ (USD/VND, JPY/VND) đối với dòng tiền của các hợp đồng gia công xuất khẩu; nghiên cứu ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro thanh khoản cho các doanh nghiệp gia công xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích dòng tiền vào – ra theo quý và kỹ thuật xử lý dữ liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất gia công.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Học hỏi kinh nghiệm điều phối các nguồn tiền vào linh hoạt (kết hợp vốn vay ngân hàng lãi suất ưu đãi ngoại tệ và vốn vay cá nhân/cổ đông) để duy trì thanh khoản cho các dự án đầu tư mở rộng phân xưởng mới.
- Nội dung tham khảo trọng tâm: Phân tích thực tế quy trình luân chuyển dòng tiền, phương thức chốt công nợ khách hàng trong nước/quốc tế và bảng đối chiếu thu – chi năm 2019 tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn dòng tiền vào của Nikken Việt Nam năm 2019 gồm những thành phần nào và phân bổ ra sao?
Dòng tiền vào năm 2019 của công ty đạt tổng cộng 89.197.041.394 đồng, hình thành từ ba nguồn chính:
- Thu từ khách hàng: 40.103.399.853 đồng (chiếm 44,96% tổng dòng tiền vào, tăng mạnh từ 5,05 tỷ ở Quý 1 lên 15,55 tỷ ở Quý 4).
- Giải ngân ngân hàng: 35.088.995.908 đồng (chiếm 39,34%, đạt đỉnh vào Quý 2 với 12,87 tỷ đồng).
- Thu từ nợ vay cá nhân/cổ đông: 14.004.645.633 đồng (chiếm 15,70%, cao nhất ở Quý 4 với gần 5,00 tỷ đồng).
2. Vì sao công ty chuyển dịch tỷ trọng vay ngân hàng từ VietinBank sang Ngân hàng Nam Á trong năm 2019?
Công ty chuyển trọng tâm vay sang Ngân hàng Nam Á từ Quý 2/2019 vì hai lý do chính:
- Lãi suất vay bằng USD tại Nam Á Bank ưu đãi hơn (3,2%/năm) so với lãi suất vay VND tại VietinBank (8,5%/năm).
- Nguồn thu của Nikken từ các đối tác Nhật Bản chủ yếu bằng đồng USD, do đó việc vay USD giúp công ty tất toán nợ trực tiếp, đơn giản hóa thủ tục chứng minh nguồn thu và tiết kiệm chi phí chuyển đổi ngoại tệ sang VND.
3. Quy trình thu hồi công nợ đối với khách hàng trong nước và nước ngoài tại Nikken có điểm gì khác nhau?
- Khách hàng trong nước (Juki Việt Nam): Giao nhận hàng và lập phiếu đối chiếu hàng ngày; kiểm tra chất lượng sản phẩm; ngày 27 hàng tháng chốt công nợ và xuất hóa đơn cho kỳ từ ngày 25 tháng trước đến ngày 26 tháng này; thời hạn thanh toán là 45 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn.
- Khách hàng nước ngoài (Nhật Bản): Ký hợp đồng tổng thời hạn 1 năm (tự động gia hạn 5 năm) và lập hợp đồng lẻ theo tháng; chốt số lượng hàng đạt chuẩn vào cuối tháng; phát hành yêu cầu thanh toán vào đầu tháng sau; thời hạn thanh toán kéo dài từ 60 đến 65 ngày.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Nikken Việt Nam giai đoạn 2017–2019 chuyển biến như thế nào?
Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục từ 11,01 tỷ đồng (năm 2017) lên 22,07 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 47,05 tỷ đồng (năm 2019). Sau hai năm đầu chịu lỗ do chi phí đầu tư nhà xưởng và thiết bị mới (-3,86 tỷ đồng năm 2017 và -3,25 tỷ đồng năm 2018), đến năm 2019 công ty đã ghi nhận lợi nhuận sau thuế dương đạt 240.929.822 đồng nhờ phân xưởng mới đi vào hoạt động ổn định và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
5. Bộ máy kế toán của Nikken Việt Nam được tổ chức theo hình thức nào và sử dụng công cụ gì?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, gồm 2 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm thủ quỹ) phụ trách điều hành, lập báo cáo, cân đối dòng tiền và quản lý quỹ tiền mặt; Kế toán viên phụ trách nhập liệu, đối chiếu công nợ, tính lương và lập chứng từ thu chi. Toàn bộ công tác kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và vận hành trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị dòng ngân lưu và phân tích chi tiết thực trạng luân chuyển dòng tiền tại Công ty Cổ phần Nikken Việt Nam trong năm 2019. Thông qua việc bóc tách số liệu thu – chi theo quý, công trình làm rõ vai trò điều phối của các nguồn thu bán hàng, vay ngân hàng và vay cá nhân trong việc bảo đảm thanh khoản cho hoạt động mở rộng sản xuất cơ khí chính xác. Các giải pháp đề xuất về lập kế hoạch dự báo luồng tiền và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại mang tính khả thi cao, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực gia công công nghiệp.