Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Ổn Định Tĩnh Của Tấm Và Vỏ Cơ Tính Biến Thiên

Luận án tiến sĩ phân tích ổn định tĩnh của tấm và vỏ cơ tính biến thiên có gân gia cường chịu tải cơ và nhiệt trong khoa học vật rắn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ học vật rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Vật liệu cơ tính biến thiên

1.2. Khái niệm ổn định và mất ổn định

1.3. Tiêu chuẩn ổn định tĩnh

1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ổn định của các kết cấu FGM

1.4.1. Các nghiên cứu về tấm

1.4.2. Các nghiên cứu về vỏ trụ

1.4.3. Các nghiên cứu về vỏ nón

1.4.4. Các kết quả đạt được từ các công trình đã công bố trong nước và quốc tế

2. CHƯƠNG 2: ỔN ĐỊNH TĨNH PHI TUYẾN CỦA TẤM FGM CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỊU TẢI NÉN VÀ NHIỆT

2.1. Ổn định tĩnh phi tuyến của tấm FGM có gân gia cường dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất

2.1.1. Tấm cơ tính biến thiên có gân gia cường lệch tâm (tấm ES-FGM)

2.1.2. Các liên hệ cơ bản và phương trình chủ đạo

2.1.3. Điều kiện biên và phương pháp Galerkin

2.1.4. Ổn định của tấm ES-FGM chỉ chịu tải nén cơ

2.1.5. Ổn định của tấm ES-FGM chỉ chịu tải nhiệt

2.1.6. Ổn định của tấm ES-FGM chịu tải cơ và nhiệt kết hợp

2.1.7. Các kết quả số và thảo luận

2.2. Ổn định tĩnh phi tuyến của tấm FGM có gân gia cường dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc ba

2.2.1. Tấm FGM có gân gia cường

2.2.2. Các liên hệ cơ bản và phương trình chủ đạo

2.2.3. Điều kiện biên và phương pháp Galerkin

2.2.4. Phân tích ổn định cơ

2.2.5. Phân tích ổn định nhiệt

2.2.6. Phân tích ổn định cơ nhiệt

2.2.7. Các kết quả số và thảo luận

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỔN ĐỊNH TĨNH PHI TUYẾN CỦA VỎ TRỤ SANDWICH FGM CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỊU TẢI NÉN DỌC TRỤC VÀ NHIỆT

3.1. Mô hình vỏ trụ tròn sandwich FGM có gân gia cường

3.2. Các phương trình cơ bản

3.3. Phương pháp giải

3.4. Vỏ trụ sandwich ES-FGM chịu tải nén dọc trục

3.5. Vỏ trụ sandwich ES-FGM chịu tải nhiệt

3.6. Kết quả số và thảo luận

3.7. Kết quả so sánh

3.8. Kết quả tính toán vỏ trụ sandwich ES-FGM có nền đàn hồi

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ỔN ĐỊNH TĨNH TUYẾN TÍNH CỦA VỎ NÓN CỤT SANDWICH FGM CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỊU TẢI CƠ

4.1. Mô hình vỏ nón cụt sandwich ES-FGM trên nền đàn hồi

4.2. Các phương trình cơ bản

4.3. Phương pháp giải

4.4. Kết quả số và thảo luận

4.5. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu về phân tích ổn định tĩnh của các kết cấu tấm và vỏ cơ tính biến thiên (FGM) có gân gia cường là rất cần thiết trong bối cảnh hiện đại. Các kết cấu này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không vũ trụ, công nghệ hạt nhân và các ngành kỹ thuật khác. Việc đảm bảo độ bền và sự ổn định của chúng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. Đặc biệt, việc gia cố bằng gân gia cường giúp tăng cường khả năng chịu tải và cải thiện tính năng làm việc của kết cấu. Do đó, nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là nghiên cứu ổn định tĩnh của các kết cấu tấm và vỏ FGM có gân gia cường. Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào các vấn đề như: i) Phân tích ổn định tĩnh của tấm FGM có gân gia cường dưới tải cơ và nhiệt. ii) Nghiên cứu ổn định tĩnh phi tuyến của vỏ trụ sandwich FGM có gân gia cường. iii) Phát triển các phương pháp tính toán và khảo sát ảnh hưởng của các tham số đầu vào đến sự ổn định của kết cấu. Những mục tiêu này sẽ giúp làm rõ hơn về hành vi của các kết cấu FGM trong điều kiện tải khác nhau.

III. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp giải tích để nghiên cứu ổn định tĩnh của các kết cấu FGM. Các lý thuyết như lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất và bậc ba sẽ được áp dụng để thiết lập các phương trình chủ đạo. Phương pháp Galerkin sẽ được sử dụng để tìm tải tới hạn và vẽ đường cong tải-độ võng sau tới hạn. Việc khảo sát bằng số sẽ giúp đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như gân, nền và độ không hoàn hảo đến sự ổn định của kết cấu. Phương pháp này không chỉ giúp xác định các điều kiện ổn định mà còn cung cấp những hiểu biết sâu sắc về hành vi của các kết cấu FGM.

IV. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu về ổn định tĩnh của các kết cấu FGM đã được thực hiện nhiều trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các kết cấu thành mỏng, trong khi các kết cấu dày hơn cần phải áp dụng lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất hoặc bậc ba. Những nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc sử dụng FGM trong các kết cấu có gân gia cường có thể cải thiện đáng kể khả năng chịu tải và độ bền. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề mở cần được giải quyết, đặc biệt là trong việc áp dụng lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cho các kết cấu FGM.

V. Kết luận

Luận án đã chỉ ra rằng việc phân tích ổn định tĩnh của tấm và vỏ FGM có gân gia cường là một vấn đề quan trọng và cần thiết. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những hiểu biết mới về hành vi của các kết cấu FGM mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong thực tiễn. Các kết quả đạt được từ nghiên cứu sẽ có giá trị trong việc thiết kế và tối ưu hóa các kết cấu FGM, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vật liệu cơ tính biến thiên Vật liệu cơ tính biến thiên có tên tiếng anh là Functionally Graded Material, thường được gọi tắt là FGM, là một loại composite thế hệ mới được nghiên cứu và phát triển lần đầu tiên bởi một nhóm các nhà khoa học ở viện Sendai của Nhật Bản vào năm 1984 [65, 66]. Loại vật liệu này được dùng phổ biến hiện nay thường được tạo nên từ hai loại vật liệu thành phần là gốm (ceramic) và kim loại (metal) trong đó tỷ phần thể tích của mỗi thành phần biến đổi một cách trơn và liên tục từ mặt này sang mặt kia của kết cấu (Hình 1.

Chúng khắc phục được những nhược điểm của loại vật liệu kim loại truyền thống và composite thông thường về khả năng chịu nhiệt và chịu lực. Thành phần gốm có mô đun đàn hồi cao và có các hệ số dãn nở nhiệt và truyền nhiệt thấp làm cho vật liệu FGM có độ cứng cao và khả năng chịu nhiệt tốt, trong khi đó thành phần kim loại làm cho vật liệu FGM trở nên mềm dẻo hơn, bền hơn và khắc phục được sự rạn nứt có thể xảy ra do tính giòn của vật liệu gốm khi chịu tác động mạnh của tải cơ. Nhược điểm lớn nhất của vật liệu FGM là giá thành sản xuất cao và công nghệ chế tạo phức tạp. Vì vậy, vật liệu này thường chỉ được sử dụng trong các kết cấu công nghệ cao như công nghệ hàng không vũ trụ hay công nghệ hạt nhân.

Trong nhiều trường hợp để giảm giá thành sản xuất, vật liệu FGM có thể được sử dụng như một lớp phủ mỏng trên bề mặt kết cấu hoặc chỉ sử dụng làm lõi của kết cấu tùy theo mục đích sử dụng. Với tính ưu việt nổi trội, vật liệu FGM là sự lựa chọn lý tưởng cho những kết cấu làm việc trong môi trường nhiệt độ cao hoặc chịu sự truyền nhiệt lớn. Hiện nay, loại vật liệu này không những được ứng dụng trong lĩnh vực cơ học mà còn được ứng dụng trong nhiều ngành kỹ thuật khác như là điện tử, quang học, hóa học, y học. Một số ứng dụng nổi bật của chúng được thể hiện tóm lược thông qua sơ đồ dưới đây [4] 14 z Mặt giàu kim loại h/2 h/2 x Mặt giàu gốm z Hình 1.

Mô hình kết cấu làm từ vật liệu cơ tính biến thiên Công nghiệp hạt nhân Hàng không vũ trụ (Nhiên liệu hạt, tường plasma (Bộ phận tên lửa, khung máy bay) của lò phản ứng hạt nhân) Lĩnh vực truyền thông Lĩnh vực y học (Sợi quang học, thấu kính, chất FGM (Xương, da nhân tạo, nha khoa) bán dẫn) Lĩnh vực năng lượng Các lĩnh vực khác (Máy phát nhiệt điện, pin mặt (Vật liệu xây dựng, thiết bị thể trời, cảm biến) thao, kính cửa) Hình 1. Ứng dụng vật liệu FGM Trong khuôn khổ luận án xét vật liệu FGM có tính chất biến đổi liên tục theo hướng chiều dày z của kết cấu, từ mặt hoàn toàn gốm đến mặt hoàn toàn kim loại hoặc ngược lại. Tỷ lệ thể tích của các thành phần vật liệu được giả thiết biến đổi liên tục theo chiều dày kết cấu theo quy luật lũy thừa (P-FGM) hoặc quy luật Sigmoid (S-FGM) như sau: Quy luật lũy thừa [60 ÷ 62, 84, 103]: Tỷ phần thể tích gốm Vc (z) và tỷ phần thể tích kim loại Vm (z) giả thiết là 15 z k  2z  h  Vc ( z )    ,Vm ( z )  1  Vc ( z ),  h / 2  z  h / 2, (1.1)  2h  trong đó h là độ dày của kết cấu, z là tọa độ chiều dày, k là chỉ số tỷ phần thể tích và là đại lượng không âm, các chỉ số dưới c và m để chỉ thành phần gốm và kim loại tương ứng. Quy luật Sigmoid [3, 31, 33, 34, 65]: Trường hợp này các đại lượng trên được giả thiết là  2 z  h k   ,  h / 2  z  0, k  0,  h  Vc ( z )   k  2 z  h  (1.

Nếu tính chất của vật liệu độc lập với nhiệt độ (T-ID) thì các tính chất hiệu dụng Peff của vật liệu FGM xác định theo quy tắc hỗn hợp sau [103] Peff ( z )  Prc Vc ( z)  Prm Vm ( z), (1.3) trong đó Pr là ký hiệu một tính chất cụ thể của vật liệu như mô đun đàn hồi E, hệ số dãn nở nhiệt α, hệ số truyền nhiệt κ, … Nếu tính chất của vật liệu phụ thuộc vào nhiệt độ (T-D) thì các tính chất hiệu dụng Peff của vật liệu FGM xác định theo quy tắc hỗn hợp sau [98, 103] Peff ( z, T )  Prc (T )Vc ( z)  Prm (T )Vm ( z), (1.4) trong đó Pr phụ thuộc vào nhiệt độ theo một hàm phi tuyến [86]  Pr  P0 P1T 1  1  PT 1  P2T  PT 2 3 3 ,  (1.5) với P0, P–1, P1, P2, P3 là các hệ số nhiệt độ được xác định thông qua thí nghiệm của các vật liệu cấu thành và là duy nhất đối với mỗi vật liệu cụ thể (Bảng 1. Về mặt công nghệ chế tạo vật liệu FGM, có một số phương pháp như là: phương pháp luyện kim bột; phương pháp lắng đọng hơi; phương pháp ly tâm; phương pháp chế tạo vật rắn hình dạng tự do. Trong khuôn khổ luận án không đi sâu vào vấn đề này, chúng được trình bày trong tài liệu [65]. Các hệ số phụ thuộc nhiệt độ của vật liệu cấu thành lên FGM Vật liệu Tính chất P0 P-1 P1 P2 P3 ZrO2 E (Pa) 244.

Khái niệm ổn định và mất ổn định Trong cơ học vật rắn biến dạng ta gặp nhiều bài toán dẫn đến cần nghiên cứu sự ổn định hay không của kết cấu mà một ví dụ điển hình là bài toán [1] xét một thanh đàn hồi và mảnh tức là thanh có chiều dài lớn hơn nhiều so với kích thước tiết diện ngang của nó, được đặt thẳng đứng có một đầu ngàm chặt, đầu kia chịu nén bởi lực đúng tâm P (Hình 1. Tăng dần P từ giá trị 0. Khi lực P còn nhỏ hơn giá trị xác định Pth nào đó thanh vẫn thẳng. Nếu tác dụng vào thanh theo phương vuông góc một lực kích động nhỏ N, sau đó bỏ lực kích động đó đi thì thanh sẽ dao động xung quanh vị trí thẳng đứng rồi lại trở về trạng thái đó.

Trạng thái này chính là trạng thái cân bằng ổn định. 17 z Khi P > Pth trạng thái ban đầu thẳng đứng sẽ không ổn định nữa. Với lực kích động (dù là rất nhỏ) vuông góc với thanh cũng làm cho nó chuyển sang dạng cân bằng cong. Khi đó dạng thẳng cân bằng không ổn định, còn dạng cong cân bằng ổn định.

Hiện tượng này được gọi là mất ổn Hình 1. Thanh đàn hồi, mảnh bị ngàm định. chặt ở một đầu và chịu lực nén Như vậy ổn định của kết cấu chịu biến dạng được hiểu là khả năng duy trì được trạng thái cân bằng ban đầu của kết cấu khi nó chịu tác động ngoài, còn khi khả năng đó mất đi thì ta nói rằng kết cấu đó là không ổn định. Trạng thái tới hạn là ranh giới giữa trạng thái ổn định và trạng thái mất ổn định.

Tải trọng ứng với trạng thái tới hạn gọi là tải tới hạn, tức là giá trị bé nhất của tải để kết cấu bị mất ổn định. Trường hợp đang xét thì Pth là tải tới hạn. Khi nghiên cứu ổn định của vật thể đàn hồi người ta thường quan tâm đến hai mục tiêu [2]: - Thứ nhất là xác định tải tới hạn. - Thứ hai là xây dựng đường cong tải-độ võng của kết cấu sau tới hạn.

Tiêu chuẩn ổn định tĩnh Nghiên cứu ổn định tĩnh dựa trên hai quan niệm về trạng thái tới hạn của Euler và Poincarre, có thể chia thành hai loại mất ổn định [5] là mất ổn định theo kiểu rẽ nhánh và mất ổn định theo kiểu cực trị. Trong luận án này chỉ sử dụng mất ổn định theo kiểu rẽ nhánh (hình 1.4), được hiểu là trường hợp tải tới hạn đạt được tại điểm rẽ nhánh. Các đặc trưng của kiểu mất ổn định dạng này là [1, 5, 133]: - Dạng cân bằng có khả năng rẽ nhánh. - Phát sinh dạng cân bằng mới khác dạng cân bằng ban đầu về tính chất.

- Trước trạng thái tới hạn dạng cân bằng ban đầu là duy nhất và ổn định, sau trạng thái tới hạn dạng cân bằng ban đầu là không ổn định. 18 z Tải q Điểm rẽ nhánh (1) Điểm cực trị U qupper (2) L qlower (1) Với tấm hoàn hảo (2) Với vỏ hoàn hảo wlower Độ võng w Hình 1. Mất ổn định theo kiểu rẽ nhánh của tấm và vỏ hoàn hảo. Nghiên cứu dạng ổn định này dựa trên tiêu chuẩn ổn định rẽ nhánh [1, 5, 18, 128, 133], được hiểu là: Trạng thái cân bằng ban đầu của vật thể đàn hồi được gọi là ổn định nếu dưới tác dụng của lực đã cho và điều kiện biên đã biết không tồn tại trạng thái cân bằng lân cận nào khác với trạng thái cân bằng ban đầu.

Còn nếu có ít nhất một trạng thái cân bằng lân cận khác với trạng thái cân bằng ban đầu thì trạng thái cân bằng ban đầu là không ổn định. Giá trị lực nhỏ nhất để tồn tại trạng thái cân bằng lân cận gọi là lực tới hạn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ổn định của các kết cấu FGM Các kết cấu được làm từ vật liệu FGM có rất nhiều ứng dụng phục vụ đời sống con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hàng không vũ trụ, lò phản ứng hạt nhân, quang học, y học …. Vì vậy, nghiên cứu ổn định và dao động của chúng là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu nhằm mục đích đảm bảo cho các kết cấu làm việc an toàn và tối ưu.

Hiện nay, các nghiên cứu về ứng xử cơ học của kết cấu FGM thường được thực hiện bằng ba cách tiếp cận: Giải tích, bán giải tích và phương pháp số. Mỗi cách tiếp cận đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó. 19 z Phương pháp số có tính linh hoạt và khả năng ứng dụng cao, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu chỉ được thể hiện dưới dạng số gây khó khăn cho quá trình dự đoán các xu hướng của ứng xử cơ học của kết cấu cũng như khó kiểm soát được các sai số trong quá trình tính toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Ổn Định Tĩnh Của Tấm Và Vỏ Cơ Tính Biến Thiên" của tác giả Nguyễn Thị Nga, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Đỗ Long và Cố GS. Đào Văn Dũng, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2018. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ổn định tĩnh của các tấm và vỏ cơ tính biến thiên có gân gia cường, một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực cơ học vật rắn. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phân tích mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng trong thiết kế và chế tạo các cấu trúc cơ khí.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực cơ khí, bạn có thể tham khảo bài viết "Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Ô Tô: Tính Toán Ly Hợp Ô Tô", nơi trình bày về tính toán thiết kế ly hợp ô tô, một phần quan trọng trong cơ khí động lực. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về động lực học trong thiết kế cơ khí. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018", một nghiên cứu liên quan đến thiết kế hệ thống treo, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các ứng dụng trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho bạn trong lĩnh vực cơ khí.