Chương 1 : Tổng quan về dim lắp ghép và tiêu chuẩn Châu Âu về thiết kể kết cầu bê tông. Chương 2 : Cơ sở lý thuyết thiết kế kết cấu dim bê tông cốt thép lắp ghép theo tiêu chuin Châu Âu, “Chương 3: Tính toán thiết kế dim bê tông lắp ghép theo tiêu chuẩn Châu Âu. ¡ liệu tham khảo. TONG QUAN VE DAM LAP GHÉP VÀ TIÊU CHUAN CHAU AU VE THIET KE KET CAU BÊ TONG 1.
Phân loại dim lắp ghép Dam là cắt kiện chủ yếu nằm ngang khi chịu lực trong hệ kết cấu khung. Chúng có tiết điện dang lãng trụ với khả năng chịu tốn (300.800kNm) và chị cắt (100-500 kN) lớn, Trong các tiêu chuẩn sản phẩm của Châu Âu, chúng tạo thành một phin của các ‘edu kiện kết cấu tuyển tinh” theo BS EN 13225 (2013) nhưng chú ý rằng tiêu chuẩn. này là chỉ cho bản thân dim đơn và không mở rộng ra thiết kế cho các dim trong hệ khung. Trong một kết cau bê tông lắp ghép, im phải đỡ được trọng lượng bản thân của các tắm sin và cổ đủ khả năng chịu ác tổ hợp tải trọng có thể xuất hiện, ví dụ lực xoắn sẽ xuất hiện trong giai đoạn xây dựng khi các edu kiện sin đặt về một phía của dầm.
Những yêu cầu này cần phải xem xét trong cả việc thiết kế dim vàt nối giữa dim và cột Dim được phan làm hai loại: bên trong và bên ngoài (biên). Các dim bên trong thường, chị tôi trong đội ứng vì các tắm sin đặ ở cả di phía của dim, vàvì vay tt điện của im bên trong là đối xứng như Hình 1. Tiêu chuẩn thiết kế giới hạn thường là tối thiểu hóa chiễu cao dim dé tối đa hóa khoảng tring của ting và giảm chia cao phía dưới (đownstand)-như định nghĩa trong hình mày. Vì lý do này, các dằm phía trong thường được thiết kế rước để tối đa hỏa tính năng cia kết cầu.
Để tố thể chiều cao phía dưới (he downstand), một phần của dầm có thé bị lõm vào trong chiều dày của tắm san, dang dầm này gọi là dim chữ T ngược. Dim bên trong có thé được thiết kế kết hợp với tắm sin với vai trò như là cảnh chịu nén - xem phần 2. Dim bên ngoài (dầm biên) là dầm chịu tải không đối xứng. LẤy ví dụ như dim cao phía ngoài rong Hình 1.2, lực xoắn sẽ sinh ra khi các tắm sàn đặt lên chốt đỡ vi đường tác động của tải trọng không trùng với trong tâm của dằm.
Lực xoắn vi vậy phải xem xét trong quá trình thiết kế. "Để các dim biên không bị mắt ôn định bên do mảnh, các giới hạn về chiều cao h và bé tông bạ của dim được quy định trong EN 1992-1-1, mục 5. Các quy định này xét trong trường hợp dim không có đủ giing bên trong kết cấu hoàn thiện, Một lượng biển dạng bên bằng I/300 phái được giả thiết như là biến dạng hình học ban đầu trong quá tình kể im dưới điều kiện không gig, trong đỏ Ila tổng chiều đài của dim "Trong kết cấu hoàn thiện, các giảng từ các cầu kiện được lên kết có thể được đưa vào tính toán, í dụ ging do các tắm sàn liên kết vào dim, Các ảnh hướng thứ cấp tong liên kết với mắt én định bên có thể bỏ qua trong tiêu chun nếu khoảng cách giữa các hạn chế xoắn lạ là “Trường hợp lâu dài: lye = 50b„/(h/b„) và W/by $2.5 an “Trường hợp tạm thời: lọ, = 70b„,/(h/b„)* và ñ/b„< 3.5 ay Trong trường hợp điỄn hình, h=500 mm và b„=175 mm, thi dim sẽ được liên kết bởi các tắm sàn một khoảng (0x175/(500/175)!2)xI03=8.63 m, giá trị này có thể là giới hạn cho một số dim. ‘Mat sắt ngang ễt diện có thé Tà ình chữ nhật, nhưng để tránh phải đặt vin khuôn ti biên bên ngoài dim, tết điện thường có hình L như tong Hình 1.
Các dim với phan phía trên cao được biết tới là dim “tường lửng” (spandrel) như Hình 1.3, trong đồ các iên kết để ngăn lật dim cung cắp bởi các thanh thép nhô ra từ cột. Những dim này thường được sử dụng theo chu vi „ ví dụ chúng sẽ hình thành một hàng rio cho bãi đỗ xe khi sử dụng làm *Tưởng lửng” thường được sử dụng để tạo thành một lớp bao khô xung quanh chu vi của tòa nhà bằng cách làm một tắm chắn thời lạm thời giữa các ting co liên tiếp, Cúc dim biên không cần có yêu cầu trước ~ hình dang không đối xứng của chúng la lý do chính, nhưng chiều cao của dằm biên không bị giới hạn cũng là lý do cho việc này. Các dim biên có thể được thiết kế liên hợp với tắm sin, nhưng vì một số lý do được đề cập ở trên. thường không cin thiết phải làm việc này Erg phú tr, 250-400 mm, thường chia hết cho 50 Cao độn xinh geen santatiện 1 “Chiếu cao phía trên 160,300,250 ae em thưởng eee chia bất cho Chiu PT cao phía dưới tit 150.
Lương "hết cho 50 hoặc 75 + Bếrộng 250-500 mm to 730 mm thường chia Bế rộng tụ 500 đến ‘et cho 7S habe 100 đànhoàn tiện ‘Cheah ih ứng ⁄ “Chiếu rộng phá trên tối thiểu 1402200 mm “Chiếu aobpngẻnt# TT rồng họng rên 3 150 đến 400 mm, luôn on phù hợp với chu “Chi cao bụngếu trên 75m b1, vn Tản hoảngl200. Không có sa 0Uengtý ga s6 Hy chuẩn Tông bith Phấn đệm | ¬ ad 150 đến 800 mm, Chiếu cao bụng dưới từ Pin du co the Kéo đài = cong\250 din thingy chia et cho 40mm thường chin 7 HOHE 100 hecho SO ok 75 tb) Hình 1. Loại đằm: (a) phía trong hình chữ nhật và chữ T ngược; (b) Dam biên L- và dim tưởng lừng. (Spandrel) ‘Dim biên hình L chịu tai trọng sản không đối xứng.
Phần của dim đỡ sản được gọi là “phần phía đưới", và phần thân chính được gọi là "phần phía trên”. Có hai loi dim biên được thể biện trong Hình L4: Loại I, là loại có phần phía trên rộng và được sử dụng như một phần của tiết điện chịu. Loại II, là loại có phần phía trên hep và được sử dụng như ván khuôn cổ định cho các tim sản và được coi là toàn khối với phần bê tông đổ tai chỗ tại cụ các tắm sàn (Hình 14a. Dim biên cao tường ling đỡ sin chữ T ghép “Trong các dim loại I b rộng ti thiểu của phần phía trên phải rong khoảng 150 — 175 mm.
BE rộng biên là tổng của chiều dài tắm đỡ sin đã chuẳn hóa (75 mm), một khoảng dung sai (10mm) và một khoảng dé dé bê tông tại chỗ (50mm), đưa đến là tổng kích thước sẽ bằng 135mm. Vì vậy, bé rong tối thiểu của dim loại I sẽ là khoảng 300 mm. BE rộng phía trên của dim loại II là 75 ~ 100 mm, và b rộng tối thiểu là khoảng 250 ‘mm, Chiều cao bé nhất thường được xác định thông qua kích thước của mỗi nỗi ở cuối dầm. Chiều cao tối thiêu sẽ bằng chiều cao của sin hs công với chiều cao tối thiểu phía dưới của dim là 150 mm, “Thiết kế dim là dựa trên các quy tắc thiết kế kết cầu bê tông cốt thép ô lông ứng suất trước cho các điều kiện biên và điều kiện tải trọng cụ thẻ.
Digu kiện biên có thể là dầm đơn giãn hoặc dim liên tục. Dam dang ting lửng biên (dam cao chữ L) đỡ các cầu kiện san rong (a) Sử dụng chất với đầu cột bằng gỡ đồ; (b) Các lỗ chất ở cuối dam; (c) Sử dụng liên Kết tắm hep tới mặt cột. “híp chờ ên kết - WT mm / £ Lư Vaido ~ Ni sg] ee The dai di én e Motphinciatimsin — Ÿ irvin LT aL Th ta di' dt thet ké. Dim biên tds điện chữ L: (a) liên hop (ái) và (b) không liên hợp Nghiên cứu gin đây (Elliott và es, 2005) đã chỉ ra rằng các gối đỡ nữa cứng đủ hiệu quả như gối đỡ cứng hoàn toàn khi có thể cung cắp hệ số cổ định lê tới 0.7 (gồi =0 và ngàm =1) như được thể hiện trong Hình 1.
Mô men tới hạn tại thời điểm phá hoại My = -I77 và -184 kNm, hệ số uốn tung bình Moffabd? 180.65 mô men cân bằng của sức kháng sir dụng x/d = 0.45 tại vị tí góc xoay giới hạn theo quy định của EN 1992-1-1, mục 5. Thực thi nghiệm đã vượt quá giá trì Ma được dự đoán dựa trên cường độ chấy của thép (f-520 N/mm”) thanh phía trên số 3 H16 quá 33%, điều này thể hiện rằng gối đỡ dim nữa cứng có thể dang được thiết kế quá an toàn 2 Hin L5, Liên kế dẫn lên tục và nữa cứng (Thí nghiệm bởi Eliot và Ferrera tei Đại học Nottingham, Vương quốc Anh) Không giống như thiết kế bê tông cốt thép toàn khối, mật cắt iết diện và thép (hanh được thiết kế để thỏa man các yêu cầu cho trước, thiết kế bê tông lắpg lại. Một bộ các tết diện dim đã được chun hóa và quyết định từ trước sẽ được chọn để sin xuất ại nhà mấy theo các yêu cẫu của đa số kết cầu công tình, Các thanh thp, chịu uốn và cắt được tính toán tối ưu về số lượng tương ứng với kịch thước mỗi dim, “Các thiết kế được chun hóa và chuẩn bị từ trước cho các dim và có thé chỉ thay đổi về chi cao, bé rộng và số lượng thanh thép. Các chương trình tính đơn giản hoặc các bảng tính được sử dụng để lam việc này.
Các phan tiếp theo sẽ minh họa phương pháp này. Mae dù người thế kế có thé chọn bất kỳ loại bể tông nào, nhưng trong thực hành nhà sản xuất sẽ mong mudn hạn chế chỉ còn hai loại, một là cho b tông cốt thép thông. thường, vi loại còn lại cho bê tông ứng suất trước. Cho lý do thực hành của việc tháo đỡ, loại bê tông C32/40 được sử dụng cho dim bê tông cốt thép thông thường và loại bê tang C40/50 đến CS0/60 được sử ung cho dằm bê tông ứng suất trước.
loại thép được sử dụng là thép thanh có độ do cao với [a=500 Nimm, Các thấp thanh, có fy 100 Nimm? có ở một số nước như trong Hình 1.6 thì có gờ au có thể cải thiện khả năng bám dính. Mặc dù thép cac bon thấp là hoàn toàn phù hợp, nhưng giá thành. B và về mặt nhẫn của nó làm choviệc sử dụng loại thép này kém hắp dẫn hon, Thép các bon thấp được sử dụng làm các chỗtiên kết vì cóthé tốn cong bằng tay vào vỉ cầu. Một loa thép thanh căng trước ~ loại ao cáp (b sợi son) bện từ 7 đây có cường độ trong khoảng fix = 1750 và 1860 N/mm”.
Soi thép căng trước sẽ không được sử.