MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm gan đây tình trạng sat lở bờ sông diễn ra ngày càng nhiễu và mỗi lúc càng nghiêm trọng, nhất là ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đã làm thiệt hại rất lớn về người và tài sản ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế và an sinh xã lội của đất nước. Để góp phân giải quyết tình trạng sạt lở diễn ra hết sức phức tạp và đa dạng. Việc tính toán và thiết kế những công trình bảo vệ bờ sông đã gặp nhiều khó khăn do nên đất yếu có khả năng chịu tải thấp và độ biến dạng lớn. Giải pháp công trình bảo vệ bờ sông thường được chọn lựa là bờ kè.
Một trong những giải pháp hợp lý cho công trình xây dựng bờ kè ven sông là việc sử dụng bản bê tông cốt thép bảo vệ mái ta luy liên kết với hệ cọc nhằm hạn chế sự dịch chuyển ngang của đất nền ven sông. Khu vực ven sông có địa hình rất thấp nên trong xây dựng cần thiết phải tiến hành nạo vét, làm sạch đất tạp và san lấp tôn cao các công trình @ sở hạ tầng ven kênh như đường xá, công viên. Dưới tac dụng của đất đắp san lap, quá trình cô kết diễn ra trong đất nền có thé gây biến dạng và tac động đến độ 6n định tổng thé của bản bê tông cốt thép và hệ thống cọc giữ bố trí ven sông. Vẫn dé này đóng vai trò quan trọng hang dau trong tính toán thiết kế các công trình cơ sở hạ tầng các đô thị mới trên đất yếu của khu vực.
Nhằm mục đích giải quyết van dé này, tôi chon lựa dé tài: “Phân tíchỗn định của bờ sông bằng phương pháp kè khu vực sông Cổ Chiên thành plo Vĩnh Long” Nhiệm vụ đề tài bao gồm: Tiến hành phân tích dé lựa chọn giải pháp hop ly cho bờ ké ven sông vùng có đất yêu ở đồng băng sông Cửu Long, khu vực Vĩnh Long nhằm tìm ra giải pháp thích hợp vẻ kỹ thuật và kinh tế. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp tính toán thực nghiệm (plaxis và slope/w) và cơ ở lý thuyết để tính toán, lựa chọn giải pháp hợp lý cho công trình bờ kè ven sông trên nên đât yêu. Giới han cúa đề tài: Trong & tai này tác giả chỉ đi sâu về lý thuyết tính toán, phạm vi giới hạn trong bài toán phang. Việc nghiên cứu thí nghiệm sức chịu tải và chuyên vi của bờ kè ven sông ngoài hiện trường còn hạn chê.
CHUONG 1: TONG QUAN VE CAC PHUONG PHAP TINH TOAN ON DINH BO KE VEN SONG 1. Tổng quan về công trình bảo vệ bờ kè Công trình bờ kè là một trong những phương pháp thường được sử dụng để bảo vệ các công trình ven sông phố biến khá nhiều trong nước. Tuy nhiên hiệu quả của bờ kè trong việc chống sạt lở tại những khu vực có khả năng sat lở cao cân phải nghiên cứu bé sung, bởi vì một số công trình đã và đang thi công xây dựng đã bị sự cố gây thiệt hại rất lớn về người và tải sản. Cho nên việc tìm ra được những giải pháp hợp lý trong việc tính toán cho công trình bờ kè ven sông là rất cần thiết.
Một số dạng cau tạo bờ kè ven sông thường dùng - Bở kè có mái - Bờ kè tường từ gỗ - Bo kè tưởng cur thép - Bo kè bê tông cốt thép 1. Bờ kè mái nghiêng Đính mai Mat bén MUC NUSC SONG CAO NHẤT eZ a 4 OE ON MUC NUGC SONG THAP NHAT “ Na — ~ re = = ——— HE ——— 2 z2 2 na M Cc han khay _ _ _ oo —— —— oo —— _—— —— _—— _— _— — —— — Hình 1. Cấu tạo các bộ phận của bờ kè mái nghiêng - Về cầu tạo: Bo kè mái nghiêng thường có 3 bộ phận chính: đỉnh mái, mái nghiêng, chân khay. + Dinh mái: thường làm bang đá hdc có chiều dày 30 + 50 (cm) hoặc phủ băng tam bê tông cốt thép day 20 + 25 (cm).
+ Kết cầu mái nghiêng: Lát bằng đá hộc lát 1 lớp hoặc 2 lớp, phía trong có tang lọc ngược dày 20 + 30 (cm) hoặc che bang bê tông cốt thép đúc san với kích thước 200 x 2000 x 25 (cm). + Két cau chan khay: chan khay 1a diém tua cho phan mai va dinh. Mat trén chân khay thường cao hon mực nước thấp nhất 0,5m. Chân khay thường đồ băng đá hdc có d = 20 + 40 (cm) với độ dốc m = 1:1 + 1:1,5.
Dé tăng độ dốc phía ngoài của chân khay có thể dùng đá hộc xếp chồng lên nhau. - Phạm vi sứ dụng: Thường dùng ở các nhánh sông rạch nhỏ để bảo vệ bờ sông, hoặc tạo cảnh quan trung tâm đô thị. Ở những sông rạch có tốc độ dòng chảy nhỏ, không bị sạt lở mạnh, những vùng chịu ảnh hưởng của ngập lũ không lớn. - Ưu điểm: Giá thành thấp, dễ thi công, được dùng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Nhược điểm: Dễ bị hư hỏng hoàn toàn khi bị xói lở hay bị ngập lũ. Bờ kè tường cừ gỗ | a | er e) Le Hình 1. Bo kè dạng tường cir bang gỗ -3- - Về cau tao: Các cọc g6 được xẻ nguyên cây có tiết diện vuông, tròn có mộng để nối lại với nhau. Tường chăn đất là các tam gỗ dày 6 + 8 (cm) xếp chồng lên nhau.
Có dầm ốp băng gỗ trên đỉnh tường. Phần trên đỉnh tường là mái nghiêng băng đá hộc CÓ tầng lọc ngược, độ dốc m = 1:1,5. Đề tránh va đập. người ta đóng gia cường thêm cọc gỗ phía ngoài để chịu va đập của thuyền bè.
- Phạm vi sử dụng: Thường được sử dụng ở vùng nông thôn, làm bến đò nhỏ, bến bốc dở hàng hóa nhẹ, các bến cảng có chiều sâu nhỏ. Xây dựng ở những nhánh sông rạch có tốc độ dòng chảy nhỏ, không bị ảnh hưởng lớn của ngập lũ. - Ưu điểm: Giá thành thấp do tận dụng cây g6 có tại địa phương (như: tram, đước, mam, bạch đàn, dừa.), dé thi công, dé gia cố sửa chữa, thay thé. - Nhược điểm: Tuổi tho không cao, gỗ dé bi mut do thủy triều lên xuống.
Dé bị hư hỏng hoàn toàn khi bị xói lở và ngập lũ. Bờ kè tường cừ thép ee A-A a TEE na — 9 o oa? 3 5 bd 9° 1° ° => ° ae a a Hình 1. Bờ kè có cau tạo thép định hình - Về cấu tao: Tường cir chan đất làm băng thép định hình có tiết diện: hình chữ Z, chữ I, hình mang, ctr Larssen, thép ống. có chiều dài từ 5 + 22 (m).
Dầm ốp có cau tạo là 2 thanh thép chữ I đặt cao hơn mực nước thi công 0,5m. Dam mũ bang BTCT có tiết điện hình chữ nhật đỗ tại chỗ. Các thanh neo bang thép tron 75, 280. Mũ giữ thanh neo làm dam BTCT.
_4- - Pham vi sử dung: Xây dung bờ kè có quy mô lớn, làm bến cảng nước sâu cho tàu có trọng tải lớn, bốc đở hàng hóa nặng. Xây dựng bảo vệ xói lở khu trung tâm dân cu, bảo vệ các công trình quan trọng ven bờ sông, bờ biển. - Uu điểm: Tudi tho cao, tinh công nghiệp lắp ghép cao, thi công nhanh. Chiu được những nơi có tốc độ dòng chảy lớn, bị ngập lũ sâu.
- Nhược điểm: Giá thành rất cao do phải nhập cừ thép định hình từ nước ngoài. Thép bị ăn mòn ở những vùng có nước nhiễm phèn, nhiễm mặn. Loại này ít dùng ở đồng băng Sông Cửu Long. Bờ kè bê tông cốt thép S9dM= 2.50 oe 3 CH B`ARN 0.50 rễ )oseavx 160 6 a Ss BAS Hình 1.
Bo kè bê tông cốt thép Bờ kè BTCT thường có dạng cấu tạo như sau: + Cọc vây bằng BTCT, thường có tiết diện hình chữ nhật, hình vuông, hình chữ T, được đúc sẵn, đóng cọc bờ sông, cắm sâu vào đất với một chiều đài được tính toán trước. + Thanh neo bang BTCT thường có tiết diện hình vuông 20x 20cm, được đô tại chô, làm cho tựa cho coc bản, giăng các cọc vây. -5- + Cọc bản bang BTCT, có nhiều dạng tiết diện, thường dùng tiết điện hình chữ nhật rộng 50cm, dày 20cm, được đúc sẵn hoặc đồ tại chỗ. Cọc bản tiếp nhận trực tiếp áp lực của lớp đất đắp đất.
+ Dam mũ bang BTCT đồ tại chỗ, liên kết các đầu coc bản, tiếp nhận lực của cọc bản truyền vào, sau đó dam mũ truyền lực qua cọc vây va dầm neo. + Dam neo băng BTCT đúc san, thường có tiết diện 20 x 20cm, 25 x 25cm, 30 x 30cm. - Ưu điểm: Bờ kè bang BTCT kết cau bền vững, tuổi tho cao, dé thi công. Tận dụng được vật liệu có sẵn, giá thành thấp hơn so với thép định hình.
Được dùng rộng rãi ở ĐBSCL, ở những nơi ngập lũ sâu, tốc độ dòng chảy lớn, xói lở bờ mạnh. - Nhược điểm: Khi thi công các cọc bản ghép lại với nhau, các mối nối khó khít nhau khi đóng cọc bản vào đất. Tổng quan về các phương pháp tính toán 6n định công trình bảo vệ bờ Các vẫn đề chính trong việc tính toán ôn định công trình bảo vệ bờ bao gém Ổn định đất nền dưới và sau kè, 6n định mái dốc. Biéu thức tổng quát tính toán On định tổng thé công trình Ban chất việc tính toán ôn định tong thé là kiểm tra ôn định của nền đất có xét đến ảnh hưởng chống trượt của các câu kiện mà mặt trượt cắt qua, chồng lại các tải trọng va tác động gây mất 6n định công trình.
Tính toán 6n định tong thé là xác định hệ số an toàn 6n định của công trình làm việc đồng thời với nền đất. Thông qua hệ số an toàn 6n định dé đánh giá khả năng giữ được trạng thái làm việc bình thường của công trình trong mối tương tác với môi trường xung quanh. Hệ số an toàn ôn định được mở rộng theo các hướng sau: - Theo tương quan giữa lực chống trượt và lực gây trượt. - Theo các đặc trưng cường độ của nên đất.
Hệ số an toàn 6n định tính theo tương quan giữa lực chống trượt và gây trượt Biêu thức tính toán hệ sô an toàn ôn định: Fy =— (1-1) Trong đó: Fs : hệ số an toàn 6n định. Rg: tong các lực chống trượt (lực giữ). R, : tổng các lực gây trượt. Tổng các lực gây trượt và lực chống trượt được xác định tùy thuộc vào phương pháp tính ôn định.
Các lực này có thể là mômen, lực, hoặc theo một trạng thái ứng suất của nền dat.