CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CỨU 1. GIOI THIEU Một trong những van dé co ban khi thi công tang ham nhà cao tang là giải pháp ôn định hỗ dao trong quá trình thi công. Trong thực tế có nhiều phương pháp giữ thành hó đào phụ thuộc vào chiều sâu hố đào, điều kiện địa chất, mặt băng thi công. Với những công trình có chiều sâu đảo tương đối lớn, để có thé thi công tầng hầm một cách nhanh chóng và an toàn.việc lựa chon phương pháp thi công Top Down là cân thiết.
Vấn dé thiết kế đảm bảo an toàn thi công dao sâu trong nên đất luôn là bài toán khó vì vậy cần phải tính toán thiết kế cơ cau giữ 6n đĩnh tường chăn: e Phuong pháp tính toán 6n định hệ giàn chống bằng thép hình e Phương pháp tính neo phụt e Tính toán kiểm tra ôn định kết cầu tường vây — sàn ham bằng phương pháp thi công Top Down. Hệ chịu lực của nhà cao tầng được cau tạo từ các kết cau đứng (lõi, vách, khung chịu lực) với sự tham gia hỗ trợ của kết cấu ngang (dầm, sản) để tạo nên một hệ thông không gian thống nhất. Trong thi công bang phương pháp Top Down thì van chuyền vị tường vây gây ra ứng suất trong sàn tang ham là một van dé rat đáng quan tâm dé đạt được hiệu quả cao nhất về thi công, cũng như về tính toán thiết kế. Kiểm tra 6n định, và khả năng chịu lực của sàn ham dùng dé giữ ôn định lực xô ngang của tường tầng ham bang phần mém tính toán kết cầu không gian (Etabs, Sap.
TINH HÌNH NGHIÊN CUU TREN THE GIỚI 1. Theo nghiên cứu của tác gia Gordon Tung-Chin Kung : Comparision of excavation — include wall deflection using Top Down and Bottom Up construction methods in Taipei silty clay [1] Bài báo cáo này tác giả so sánh chuyển vi của tường vây giữa 2 phương pháp thi công Top Down (TDM) và Bottom Up (BUM) thông qua 26 trương hợp hồ đào trên nên đất sét pha ở Dai Bắc đã được thu thập và phân tích trong lich sử. Các quan sát thực dia cho thay rang chuyền vị ngang tối đa của tường vây (Snm) thi công băng phương pháp TDM bang 1.28 lần thi công bang phương pháp BUM. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển vị của tường vây được và 4 trong 26 trường hợp được chọn thử nghiệm tính toán để khảo sát sự khác biệt chuyển vị tường vây (Shm) theo 2 phương pháp TDM va BUM.
Kết quả phân tích cho thay chuyên vị trung bình (ỗnm) thi công băng phương pháp TDM lớn hơn BUM 1.1 lần, khi không kế đến ảnh hưởng độ co nhiệt độ của sàn bê tông. Cả 2 dữ liệu quan trắc và kết quả phân tích cho thay rang chuyền vị tường vây thi công bằng phương pháp TDM lớn hơn mặc dù sàn có độ cứng ngang tốt hơn. aw ° Hg là độ sâu thanh chống hoặc sàn s 4á - T FR ioe ° Hạ là chiêu sâu hồ đào gây biên dạng tôi 2 da trong tuong af ^ e Ho là độ sâu hố dao cho phép Diaphmym = @ L là chiêu dài tường vây wall ° H là khoảng cách giữa 2 thanh chống Â- Hình 1. 1 Minh hoa thông tin chỉ tiết cua 26 hồ đào sáu thu thập tu vung T2 và Ki (sĐâmộu) 8) e‘kae er (sĐâmộu) -_ ấ“owÁns⁄ugp \ b ‘=eas aA.
60 | 4 E & : iy j na : : : 2 : : : Case 12 }\ :4 Cai 15 _s>e*,. Stage b = ees Stage 7 & A Nianhranm wall Hình 1. 2 Biến dạng cua tường 26 trường hợp thu thập trong lịch sử -6- Dựa vào hình 1.2 ta thay chuyển vị trung bình 5hm/Ho của phương pháp TDM lớn hơn phương pháp BUM không phân biệt địa chất. Độ cứng thanh chống sàn và bản sàn trong 26 trường hop của bài báo được tính như sau: S = EA/Ls Trong đó: e S là độ cứng của thanh chống hoặc sàn e Ela modulus đàn hôi e A ladién tich mat cat ngang e S là nhịp của thanh chỗng hoặc sàn e L là chiều dài của thanh chống 200 “| “4 = - = 4 —e Đường chưa hiệu chính ¬— 3 +.
= $0- = = 0 + H + | lú | M | +1 0 40000 800W 120000 160000 200000 Độ cứng của sàn (ẤN) Hình 1. 3 Anh hưởng độ cứng của sàn đến biến dạng của tường vây I%⁄2¬> " 1 140 _ OS Type — — Đườngchưahiệu _ 0- = la chinh š gE 9+1 = i” >4 R. = sẻ ~ mn — = E, “xe = ¬ »)¬ “WSs; - 3 = = 0- “===: - ậ + Une suốt trước chưa được xem vet Une sudt trước được xem xét | 10—¬ : ' ' 1 0) _- k T L T } 10000 20000 0000 — 400@0 SIM) J000 ^IXXN) MXNM 4XMM) $#4LXX) Độ cứng của thanh chông (KN/m/m) Dé cứng của thanh chong (KN/nvim) Hình 1. 4 Ảnh hưởng độ cứng của thanh chống đến biến dạng của tường vây Mw -+ rs 1 = v^* rl (4 ® Zœœe 12(HL cases) — se 2s | & Zome TOCTD coms) `4 4 ư- « Zone KI(BL cases) , w“ 4 oVlTPwÚĐàíốÀÔMổe + Zee@@KI(Ti?cgses) a a 5 Hàm - ` ie 4 ` X `` 1 `.
4 ⁄ , l Ấ ñ <2===r>>>>m>>>—>>—>>—>>>z—r>m—m 0 5 10 15 2 3 349 ti, Um) Hình 1. 5 Mỗi quan hệ giữa chiêu sâu hồ đào gáy biến dạng tường da và độ sâu hỗ đào cho phép của 2 phương pháp TDM và BUM Dựa vào kết quả quan sát từ các trường hợp hồ đào thu thập trong lịch sử và các thông số nghiên cứu, tác giả bái báo rút ra một số kết luận như sau: ° Tường vây sử dụng làm tường chắn trong tất cả 26 trường hợp hồ đào. Độ cứng trung bình của hệ chống và bản sàn tác giả thu thập được tương ứng 56767 (KN/m/m) và 161900 (KN/m/m). -8- e Thông qua việc xem xét các yêu tô ảnh hưởng đên chuyên vi của tường chăn hồ đào, 5 yếu tố xác định là quan trọng có thé dẫn đến sự khác biệt vê chênh lệch chuyển vị của tường vây trong 2 phương pháp TDM và BUM là O Độ sâu hồ đào qua từng bước dao O Độ cứng của hệ chống và bản sàn O Hệ chống ứng lực trước O Thời gian thi công hệ chống bản sàn O Độ co ngót của sàn bê tông ° Các kết quả của thông số nghiên cứu cho thay rang tỷ lệ chuyển vị trung bình Shm khi thi công băng phương pháp TDM bang xấp xi 1.1 phương pháp BUM khi ảnh hưởng do co ngót của bản sàn bê tông được bỏ qua.
So với tỷ lệ 1:2 thu được từ quan sát thực tế trong trường hop thứ 23 của nghiên cứu này. Sự khác biệt này có thé do xét đên ảnh hưởng của độ co ngót của bê tông san. Theo nghiên cứu của tác giá Chang Yu Ou và các công sự: Nghiên cứu công trình Taipei Enterprise National Center Công trình Taipei Enterprise National Enterprise có mặt bằng dạng hình thang với cạnh dai 60 — 105m, cạnh ngắn 43m, gom 6 toa nhà A, B, C, D, E, F ké cán công trình lân cán. ˆ —¬ei-s a NNNN hi a 2 inclinoencerr Í xiecssoeseter ; Piey orneter Reber stress meter Heave gauge ® Earthywater pressure ce!) (a) Hình 1.
6 Mặt bang công trình Taipei Enterprise National Enterprise Việc thi công tường vây của TNEC bat dau vào ngày 13/8/1991 va hoàn thành vào ngày 10/11/1991. Các thiết bị chính như thiết bị đo áp lực đất, đo áp lực nước, thiết bị đo ứng suất trong cốt thép và thiết bị quan trắc nghiêng được lắp đặt chung ngay khi tường vây bat dau thi công, quá trình thi công tường vây diễn ra trong 89 ngày. Khi thi công tường vây hoàn thành, cọc nhồi cho móng và cột chống thép được thi công, công tác này hoàn thành vào ngày 155, ngay sau đó thiết bị đo áp lực nước và thiết bị đo phình trồi được lắp đặt vào trong hồ đảo, khi các thiết bị quan trắc đã lắp đặt xong, việc đào bắt đầu vào ngày 156. Ï sua silty chy WK NMx*”-á4 Eoose silty vara Msá~L Soft te moc uit sully chy N=2.
ba D(e\mptih * y~ Daarhrsgre wai| : D ————— ” Àd-¿:$:., mà inane 4 pity send; N~22 34 knff silty clay; k^~9 - | Compact to dense siley sand N>14-T 4* ả Ũ Dome Í SX §m | |»: ancenc$cr ® Serilernera pean! Extensometer 4 Pwromc!er Heave gauge ~o——e fs arth water pressure coll Hình 1. 7 Mặt cắt hô dao công trình Taipei Enterprise National Enterprise Bước đầu tiên đào tới độ sâu -2.8m, quá trình đảo diễn ra trong 6 ngày, đến lúc hoàn thành bước đào 1 là ngày thứ 162. Sau đó tiếp tục đào nước thứ 2 và lắp đặt lớp cây chống thứ 1 (H300x300x10x15 chiều dài 6-1 1mm nhịp trung bình khoảng 8mm, dự ứng lực 784.8kN) cho bước đào tới độ sâu -4. Khi tới độ sâu -4.9m, một lớp xi măng nguyên chất được phun lên mặt hồ đào.
Cốt pha được lap dựng dé thi công tầng BI tại cao độ -3.5m, khi tang B1 đã hoàn thành và đạt cường độ, việc thi công bắt dau tiễn hành song song, thi công kết cau bên trên và thi công các tâng hầm. Tang | và các kêt cầu bên trên sẽ được thi công cùng lúc bat đầu bước dao thứ 3 (tới cao độ -8. Sau đó các bước đào đất và thi công sẽ được lặp lại cho đến khi hoàn thành tầng B4F (bước thi công thứ 10). -11- Sau bước thi công thứ 10, biến dạng của tường vây đã lên tới 8cm, dé giảm biến dang của tường vay, phương pháp đào theo từng vùng đã được chấp thuận, vùng giữa được đào trước.
Vùng giữa được đào tới độ sâu -17.3m, lớp cây chống thứ 2 được được lắp ở cao độ -16. Vùng phía đông và phía tây được đào sau và lắp cây chống vào vùng trung tâm. Vì lý do đó, bước 11 và bước 12 được chia thành 11A 11B và 12A 12B. Lớp cây chống thứ 2 là H400x400x13x21 có nhịp khoảng 2.5 tới 6m trung bình khoảng 3.4m, mỗi cây có ứng lực trước 1177k.
Tới bước dao thứ 7 (bước thi công thứ 13) chạm tới đáy hồ đào với độ cao -19.7m, bước cuối cùng là thi công móng bè. Trong quá trình thi công tòa nhà công trình lân cận bị nghiêng nhẹ, để giải quyết van dé nay, sau khi thi công tường vây và trước khi đào đất, một vài biên pháp cải tạo đã được đê ra: Jet grouting giữa toa nhà và hồ đào. 4] Daaphrugre wall Ntec! " column + “ Đi. Pik OL-35m (a) (h) ic} Lt if RIF H2ƒ if H4 ".“ịe:8 _ eee L-t97 (d)} ie} (f) Hình 1.