Luận văn thạc sĩ phân tích những nhân tố tác động đến chính sách cổ tức tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích những nhân tố tác động đến chính sách cổ tức tại các công ty niêm yết trên thị trường, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Tác Động Đến Chính Sách Cổ Tức

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Việc phân tích các nhân tố tác động đến chính sách này không chỉ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty mà còn giúp các công ty xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố như khả năng sinh lời, quy mô công ty, và đòn bẩy tài chính.

1.1. Khái Niệm Chính Sách Cổ Tức Và Vai Trò Của Nó

Chính sách cổ tức thể hiện quyết định của công ty trong việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của cổ đông mà còn phản ánh tình hình tài chính của công ty. Các công ty có chính sách cổ tức rõ ràng thường thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Tích Nhân Tố Tác Động

Phân tích các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức giúp các công ty điều chỉnh chiến lược tài chính phù hợp. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía cổ đông, từ đó nâng cao giá trị cổ phiếu.

II. Các Nhân Tố Chính Tác Động Đến Chính Sách Cổ Tức Tại Công Ty Niêm Yết

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Những nhân tố này bao gồm khả năng sinh lời, quy mô công ty, và đòn bẩy tài chính. Mỗi yếu tố đều có những tác động khác nhau đến quyết định chi trả cổ tức.

2.1. Khả Năng Sinh Lời ROE Và Tác Động Đến Cổ Tức

Khả năng sinh lời là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chính sách cổ tức. Các công ty có ROE cao thường có xu hướng chi trả cổ tức cao hơn, vì họ có đủ lợi nhuận để phân phối cho cổ đông.

2.2. Quy Mô Công Ty SIZE Và Chính Sách Cổ Tức

Quy mô công ty cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chính sách cổ tức. Các công ty lớn thường có khả năng chi trả cổ tức ổn định hơn so với các công ty nhỏ, nhờ vào nguồn lực tài chính dồi dào.

2.3. Đòn Bẩy Tài Chính LEV Và Ảnh Hưởng Đến Cổ Tức

Đòn bẩy tài chính có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách cổ tức. Các công ty có tỷ lệ nợ cao thường phải ưu tiên trả nợ trước khi phân phối lợi nhuận cho cổ đông, dẫn đến việc chi trả cổ tức thấp.

III. Thách Thức Trong Việc Xây Dựng Chính Sách Cổ Tức Hiệu Quả

Việc xây dựng một chính sách cổ tức hiệu quả không phải là điều dễ dàng. Các công ty niêm yết thường phải đối mặt với nhiều thách thức như biến động kinh tế, áp lực từ cổ đông, và sự cạnh tranh trên thị trường. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức.

3.1. Biến Động Kinh Tế Và Tác Động Đến Cổ Tức

Biến động kinh tế có thể làm giảm khả năng chi trả cổ tức của các công ty. Trong thời kỳ suy thoái, nhiều công ty phải cắt giảm hoặc hoãn chi trả cổ tức để bảo toàn vốn.

3.2. Áp Lực Từ Cổ Đông Và Quyết Định Cổ Tức

Cổ đông thường có kỳ vọng cao về việc nhận cổ tức. Áp lực này có thể khiến các công ty phải đưa ra quyết định chi trả cổ tức không hợp lý, ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Chính Sách Cổ Tức Tại Việt Nam

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích định lượng để đánh giá các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2019.

4.1. Quy Trình Nghiên Cứu Và Phân Tích Dữ Liệu

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính, sau đó tiến hành phân tích thống kê để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và chính sách cổ tức.

4.2. Mô Hình Nghiên Cứu Được Sử Dụng

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết tài chính hiện có, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức một cách chính xác nhất.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khả năng sinh lời và quy mô công ty có tác động tích cực đến chính sách cổ tức, trong khi đòn bẩy tài chính và tính thanh khoản lại có tác động tiêu cực. Những phát hiện này có thể giúp các công ty niêm yết điều chỉnh chính sách cổ tức của mình.

5.1. Kết Quả Phân Tích Và Ý Nghĩa

Kết quả phân tích cho thấy rằng các công ty cần chú trọng đến khả năng sinh lời để duy trì chính sách cổ tức ổn định. Điều này không chỉ giúp thu hút nhà đầu tư mà còn nâng cao giá trị cổ phiếu.

5.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn

Các công ty niêm yết có thể áp dụng những kết quả nghiên cứu này để xây dựng chính sách cổ tức phù hợp, từ đó nâng cao sự hài lòng của cổ đông và đảm bảo sự phát triển bền vững.

VI. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Của Chính Sách Cổ Tức

Chính sách cổ tức là một phần quan trọng trong chiến lược tài chính của các công ty niêm yết. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc phân tích các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức là cần thiết để xây dựng một chính sách hiệu quả. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện khả năng sinh lời và quản lý nợ.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Cổ Tức Trong Tương Lai

Chính sách cổ tức sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nhà đầu tư. Các công ty cần phải có chiến lược rõ ràng để duy trì và phát triển chính sách này.

6.2. Đề Xuất Hướng Đi Mới Cho Chính Sách Cổ Tức

Các công ty nên xem xét việc điều chỉnh chính sách cổ tức dựa trên tình hình tài chính và nhu cầu của cổ đông. Điều này sẽ giúp tạo ra sự cân bằng giữa việc chi trả cổ tức và tái đầu tư vào doanh nghiệp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích những nhân tố tác động đến chính sách cổ tức tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Cơ sở lý thuyết đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết trong mỗi bài nghiên cứu. Chương này tác giả khái quát lại các cơ sở lý thuyết về cổ tức và chính sách cổ tức để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận văn. Khái niệm về cổ tức Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chủ sở hữu luôn kì vọng doanh nghiệp sẽ sinh lời, đem lại thu nhập xứng đáng cho người đầu tư. Sau một chu trình kinh doanh thông thường, sau khi bù đắp các loại chi phí phát sinh, tái sản xuất lao động xã hội, công ty cổ phần sẽ thu được một số lợi nhuận nhất định và khi đó doanh nghiệp sẽ đứng trước các lựa chọn về phân phối số lợi nhuận đó như thế nào cho phù hợp.

Trước hết công ty cổ phần sẽ hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định. Phần còn lại của lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ phân phối và sử dụng như thế nào sẽ do đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định (Nguyễn Thu Thủy, 2014). Nhìn chung lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần chia thành 2 phần bao gồm: - Một phần chia cho các cổ đông (chủ sở hữu) dưới hình thức trả cổ tức, còn gọi là lợi tức cổ phần. - Một phần được doanh nghiệp giữ lại để tái đầu tư vào các hoạt động, các dự án sản xuất kinh doanh hiện có hoặc mới của doanh nghiệp còn gọi là lợi nhuận giữ lại.

Pandey (1979) định nghĩa “cổ tức như là một phần phân chia từ lợi nhuận ròng của một công ty được ban giám đốc đề xuất để phân phối cho các cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phiếu mà họ nắm giữ trong công ty”. Woolridge (1982) định nghĩa “cổ tức là các khoản thanh toán cho những cổ đông được thực hiện bởi các doanh nghiệp. Khoản tiền đó được xem như là sự phân phối lợi nhuận kinh doanh cho chủ sở hữu của công ty và cũng có thể xem như là một phần thưởng cho việc đầu tư vào doanh nghiệp”. Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2014, “cổ tức là khoản lợi nhuận ròng 16 được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính”.

Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam 2020, “cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác”. Xét về mặt pháp lý, ở các nước đều không có quy định nào bắt buộc các công ty cổ phần phải thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông. Việc công ty cổ phần trả cổ tức hay không, trả bao nhiêu, trả với hình thức thế nào không chỉ phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh, mà quan trọng hơn là sẽ được quyết định bởi đại hội đồng cổ đông của công ty. Trên thực tế, khi các công ty làm ăn có lãi các cổ đông đều mong muốn thông qua việc trả cổ tức vì kì vọng của rất nhiều cổ đông đặt vào nguồn thu nhập có từ cổ phần mà họ đã đầu tư.

Các hình thức chi trả cổ tức Theo quy định tại Điều 135 Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2020: “Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản”. Theo nghiên cứu của Brigham và Houston (2010), trong quá trình hoạt động, vì những lý do khác nhau công ty thực hiện mua lại cổ phần của chính công ty như: Mua lại cổ phần để tái cơ cấu nguồn vốn cho hợp lý hơn; mua lại để duy trì giá thích hợp cho cổ phiếu của công ty trên thị trường; mua lại để ngăn chặn sự thâu tóm công ty; mua lại để thưởng cổ phiếu cho các nhà quản lý hoặc người lao động của công ty; mua lại để điều chỉnh giảm vốn điều lệ theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Và ở nhiều nước, công ty cổ phần còn thực hiện việc mua lại một tỷ lệ cổ phần nhất định từ tất cả cổ đông của công ty thay cho việc trả cổ tức. Như vậy, có bốn hình thức trả cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựa chọn là hình thức trả cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu, cổ tức bằng tài sản và mua lại cổ phần.

Trong đó, hình thức chi trả cổ tức bằng tiền và bằng cổ phiếu được áp dụng phổ biến hơn. Mỗi hình thức chi trả cổ tức có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Tùy vào tình hình hoạt động của công ty, Hội đồng quản trị có thể lựa chọn hình thức chi trả cổ tức phù hợp. Cổ tức chi trả bằng tiền mặt Cổ tức tiền mặt là số đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp thanh toán cho chủ sở hữu tính trên một cổ phần, hoặc theo một tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá cổ phiếu.

Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi cho cổ đông, vì đây là nguồn thu nhập ngay trong hiện tại mà họ có thể sử dụng mà không phải tốn chi phí giao dịch như bán đi cổ phần để thu về tiền mặt. Đây là hình thức đáp ứng mong muốn của đại bộ phận nhà đầu tư đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân. Bởi các nhà đầu tư cá nhân vốn đầu tư không lớn, tâm lý sợ rủi ro nên họ thích nhận lợi nhuận bằng một lượng tiền mặt hiện tại hơn là kỳ vọng vào một khoản thu nhập không chắc chắn trong tương lai. Do đó các công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định qua các năm sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư.

Hơn nữa, đây cũng là một tín hiệu tốt đối với thị trường bởi các công ty muốn duy trì một lượng tiền mặt trả cổ tức phải duy trì được khả năng thanh toán và lợi nhuận phải đáp ứng được sự cân đối giữa việc chi trả cổ tức và giữ lại tái đầu tư. Bên cạnh những ưu điểm trên, hình thức trả cổ tức bằng tiền có những nhược điểm như vốn tích lũy giảm; giá trị sổ sách của một cổ phần sau khi trả cổ tức sẽ giảm xuống; tốc độ đầu tư cho các dự án mới có thể bị ảnh hưởng; có thể làm gia tăng các khoản vay ngân hàng (Ngô Thị Quyên, 2016). Cổ tức chi trả bằng cổ phiếu Trả cổ tức bằng cổ phiếu là phần lợi nhuận sau thuế được thể hiện dưới dạng cổ phần mà công ty phát hành thêm tương ứng với phần giá trị lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức để chia cho các cổ đông hiện hữu theo số cổ phần hiện họ đang sở hữu (Bạch Thị Thu Hường, 2020). Khi thực hiện giao dịch này không có sự thay đổi (tăng hay giảm) nào về vốn cổ đông cũng như tài sản của doanh nghiệp.

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu. Cả hai trường hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống. Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và lợi nhuận chưa phân phối giảm xuống, trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần. 18 Theo nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Quyên (2016) hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu có một số ưu điểm và nhược điểm sau: Về ưu điểm: - Hạn chế lượng tiền mặt ra khỏi công ty, đồng thời các nhà đầu cũng nhận được cổ tức bằng cách chuyển lợi nhuận sang vốn cổ phần tăng.

Qua đó giúp công ty tăng vốn điều lệ, gia tăng việc tái đầu tư để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh; - Trong trường hợp công ty có nhiều cơ hội đầu tư thì sẽ làm tăng trưởng lợi nhuận giúp tăng trưởng cổ tức và giá cổ phiếu, bên cạnh đó khắc phục giới hạn của công cụ vay nợ để mở rộng sản xuất kinh doanh; - Giúp giảm bớt chi phí so với việc phát hành cổ phiếu mới. Một số nhược điểm: - Số cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty tăng lên, thu nhập trên một cổ phần thường (EPS) có thể giảm trong ngắn hạn dẫn tới giá cổ phiếu có thể bị giảm. - Tạo áp lực cho việc chi trả cổ tức trong tương lai khi số lượng cổ phiếu thường tăng lên để đảm bảo một tỷ lệ chi trả cổ tức ổn định trong những năm tiếp theo thì công ty phải tạo ra một mức lợi nhuận cao hơn; - Hiện tượng pha loãng cổ phiếu; - Thủ tục thực hiện phức tạp hơn chi trả cổ tức bằng tiền. Cổ tức trả bằng tài sản: Đây là hình thức ít được các công ty áp dụng, hiếm khi áp dụng trong thực tế.

Doanh nghiệp thực hiện trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm mà công đi đang sản xuất hoặc bằng chính những tài sản mà công ty nắm giữ. Với hình thức trả cổ tức này, công ty bị giảm đi một lượng tài sản dẫn đến giá trị sổ sách của cổ phiếu bị giảm. Mua lại cổ phần Công ty thực hiện mua lại cổ phần vì những lý do như: mua lại cổ phần để duy trì giá thích hợp cho cổ phiếu trên thị trường; mua lại cổ phần để tái cơ cấu nguồn vốn; mua lại để thưởng cổ phiếu cho các nhà quản lý hoặc người lao động; mua lại 19 để ngăn sự thâu tóm; … Và ở nhiều quốc gia trên thế giới, việc công ty mua lại một tỷ lệ cổ phần nhất định từ tất cả cổ đông thay cho việc thực hiện trả (Brigham và Houston, 2010). Mua lại cổ phần thay vì trả cổ tức được xem là một cách trả cổ tức bằng tiền gián tiếp cho cổ đông (Bạch Thị Thu Hường, 2020).

Ưu điểm của việc mua lại cổ phần thay vì trả cổ tức: - Việc mua lại cổ phần được xem là đưa ra một tín hiệu lạc quan cho các nhà đầu tư, họ tin rằng các quyết định mua lại cổ phần của các nhà quản trị công ty đưa ra thể hiện các nhà quản trị công ty đang lạc quan về tương lai phát triển của công ty và giá cổ phiếu của công ty hiện bị thị trường đánh giá thấp. Điều này cũng là một lý do khiến cho giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên; - Việc mua lại cổ phần dẫn đến số lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường giảm đi, thu nhập trên một cổ phiếu tăng lên sẽ làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên; - Việc mua lại cổ phiếu cũng giúp cho các nhà quản trị công ty giảm được áp lực tăng cổ tức bằng tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ