Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) đang thúc đẩy sự chuyển đổi mạnh mẽ của hệ thống sản xuất và phương thức quản trị doanh nghiệp dựa trên ba trụ cột: kỹ thuật số, công nghệ sinh học và vật lý. Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp xây dựng buộc phải hoàn thiện phương thức tiếp cận và quản trị quan hệ khách hàng để duy trì năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, đã tham gia thực hiện các dự án chuỗi cửa hàng tiện lợi cho một số tập đoàn và doanh nghiệp bán lẻ lớn. Mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư trang thiết bị thi công và bước đầu áp dụng các phương tiện trao đổi kỹ thuật số cơ bản như thư điện tử, các hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng của đơn vị vẫn mang tính truyền thống, cơ cấu đối tác chưa đa dạng và còn tồn tại một số điểm nghẽn kỹ thuật ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp (B2B).

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Đánh giá thực trạng về mối quan hệ khách hàng của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh.
  2. Tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong việc duy trì và phát triển quan hệ khách hàng.
  3. Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và phát triển hoạt động tiếp thị cho công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ khách hàng của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh dưới ảnh hưởng của Cách mạng công nghiệp 4.0. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh và các công trình thi công chuỗi bán lẻ thực phẩm do công ty thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên các hợp đồng kinh tế và dữ liệu hoạt động giai đoạn 2017 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình chuyên ngành sau:

  • Lý thuyết Cách mạng công nghiệp 4.0: Dẫn luận quan điểm của Klaus Schwab (2018) về 4 cuộc cách mạng công nghiệp; nhận diện các công nghệ trụ cột gồm Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data), in 3D, vật liệu mới (như graphene); các đặc tính cốt lõi gồm tính ảo hóa, tính định hướng dịch vụ, tính liên tục, tính tương tác và tính phân cấp.
  • Marketing công nghiệp và mô hình B2B: Tiếp cận khái niệm Marketing công nghiệp theo Hà Nam Khánh Giao (2004) và phân loại 4 mô hình kinh doanh B2B phổ biến (B2B trung gian, B2B thiên bên mua, B2B thiên bên bán, B2B thương mại hợp tác).
  • Hành vi mua của khách hàng tổ chức: Phân tích mô hình các nhóm yếu tố tác động đến quyết định mua của doanh nghiệp sản xuất theo tài liệu chuyên ngành của Nguyễn Bích (2015), bao gồm: yếu tố môi trường, yếu tố tổ chức (xu hướng hoàn thiện bộ phận mua sắm, cung ứng tập trung, hợp đồng dài hạn), yếu tố quan hệ cá nhân và yếu tố cá nhân.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Kế thừa các phát hiện về quản trị quan hệ khách hàng (CRM) từ nghiên cứu của Đỗ Giang Nam (2015) trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, Hoàng Thị Phương Thảo (2012) về chất lượng dịch vụ và lòng trung thành, và Lê Thị Thu Trang - Lưu Tiến Thuận (2017) về tác động của 4 nhân tố CRM đến sự hài lòng của khách hàng bán lẻ hiện đại tại Cần Thơ ($n=130$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ năng lực, danh mục thiết bị thi công, quy trình vận hành, báo cáo kết quả kinh doanh và các điều khoản hợp đồng kinh tế của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính và sơ cấp: Sử dụng công cụ phân tích ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động kinh doanh và tiếp thị.
  • Phương pháp khảo sát thực tế (nghiên cứu định lượng mô tả): Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý) gửi trực tiếp đến 3 khách hàng doanh nghiệp trọng điểm đã ký kết và thực hiện hợp đồng thi công với công ty.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được cung cấp bởi Phòng Nhân sự, Ban Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh cùng biên bản nghiệm thu, hợp đồng kinh tế ký kết với các đối tác VinCommerce, Công ty TNHH Bách Hóa Mới và Công ty TNHH MNS Meat Hà Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ khách hàng của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh dưới ảnh hưởng của Cách mạng công nghiệp 4.0

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về bốn giai đoạn phát triển công nghiệp từ cơ khí hóa (1760–1840), sản xuất hàng loạt bằng điện năng (cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX), tự động hóa số (từ thập niên 1960) đến cách mạng công nghiệp 4.0. Tác giả phân tích các đặc tính vận hành thông minh và lợi thế cắt giảm chi phí lao động, ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng cũng như thách thức về chuyển dịch việc làm.

Nội dung chương đi sâu vào định nghĩa Marketing công nghiệp, bản chất các giao dịch B2B phức tạp dựa trên đàm phán hợp đồng trực tiếp, và phân biệt hành vi mua của khách hàng tiêu dùng (chịu ảnh hưởng bởi văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) với hành vi mua của khách hàng công nghiệp (chịu ảnh hưởng bởi môi trường vĩ mô, cơ cấu tổ chức, quyền hạn cá nhân và mức độ chấp nhận rủi ro). Chương này cũng tổng hợp các phương pháp duy trì quan hệ B2B như khảo sát định kỳ, thiết lập kênh giao tiếp đa phương tiện và bảo đảm tính minh bạch trong giao dịch.

Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh

Chương 2 cung cấp bức tranh tổng quan về doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty thành lập ngày 10/02/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0314224875; vốn điều lệ 25 tỷ đồng; trụ sở tại 490A Điện Biên Phủ, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Xuân Trường.
  • Năng lực thiết bị và cơ cấu vận hành: Thống kê 14 danh mục thiết bị xây dựng sở hữu gồm máy lu bánh lốp/thép Model 219 (12 tấn), Model 215 (9 tấn), lu tay rung 500kg, xe lu rung Liugong, xe xúc lật, máy bơm nước 15–60 $m^3/h$, máy cắt sắt Diamond DC-25XM (4.5 kW), máy khoan bê tông (1.5 kW), xe ben Kenxim 15 tấn, xe tự trộn bê tông, xe cẩu thùng, máy thủy bình Nikon và bộ xiết cần trợ lực. Cơ cấu nhân sự được tách biệt rõ ràng thành Khối văn phòng và Khối công trường.
  • Mạng lưới đối tác và nhà cung ứng: Đối tác thi công gồm Tập đoàn Vingroup, Công ty TNHH Bách Hóa Mới, Công ty TNHH MNS Meat Hà Nam. Đối tác cung ứng tài chính là Agribank và Vietcombank; nhà cung cấp vật liệu gồm Thế Giới Nhà (bê tông thương phẩm), Hóa chất ACE Việt Nam (phụ gia, Sika chống thấm), Thép Pomina, Xi măng Vicem Hà Tiên 1, Sứ INAX Việt Nam và Nhựa Bình Minh. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn gồm Công ty TNHH Xây Dựng Quốc Thành, Công ty Cổ Phần Xây Dựng Chánh Nghĩa, Công ty TNHH Đại Thắng.
  • Phân tích SWOT: Doanh nghiệp có thế mạnh về thiết bị hiện đại, tiến độ thi công chuẩn xác và quan hệ với các nhà cung ứng uy tín; tuy nhiên gặp điểm yếu là quy mô mới thành lập (2017), năng lực tài chính và nguồn nhân lực quản lý cấp cao còn hạn chế, hoạt động marketing chưa phát triển.

Chương 3: Phân tích mối quan hệ khách hàng của Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh dưới ảnh hưởng Cách mạng công nghệ 4.0

Chương 3 trình bày chi tiết kết quả khảo sát, phân tích hợp đồng và đánh giá sự hài lòng tại 3 dự án trọng điểm:

  1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp VinCommerce (Chuỗi Vinmart+):

    • Đặc điểm hợp tác: Hợp đồng thi công làm mới cửa hàng. Quy trình nghiệm thu tuân thủ Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư 26/2016/TT-BXD; thời gian bảo hành 12 tháng; thanh toán qua Vietcombank (tạm ứng 50%, quyết toán 50% còn lại sau nghiệm thu).
    • Kết quả khảo sát (Bảng 3.1): Đối tác đánh giá mức 4 (Đồng ý) ở hầu hết 15 tiêu chí về độ tin cậy, an toàn điện, bố trí thiết bị. Riêng tiêu chí số 12 ("Chất lượng mỹ thuật được đảm bảo") bị đánh giá ở mức 3 (Trung lập). Nguyên nhân do công nhân dùng cọ lăn sơn thủ công, gây hiện tượng không đều màu, văng bẩn sàn và để lại đường hằn.
    • Hạn chế tiếp thị: Chưa ứng dụng phần mềm Planner 5D trong thiết kế bản vẽ; trang web chưa bố trí nhân sự trực hỗ trợ khách hàng trực tuyến; chưa triển khai email marketing định kỳ; chưa tích hợp tương tác qua mạng xã hội (Facebook, YouTube, Twitter).
  2. Công ty TNHH Bách Hóa Mới (Chuỗi Big C – Express):

    • Đặc điểm hợp tác: Hợp đồng xây dựng ký ngày 28/03/2018 cho cửa hàng Cexpress gồm các hạng mục xây dựng, cơ điện (ME), nội thất và khu Pop Pop Chicken & Tea Lab với thời hạn thi công 28 ngày (các mốc hoàn thành trước 23/04/2018 và 28/04/2018). Điều khoản thanh toán chia làm 3 đợt: tạm ứng 30% trong 10 ngày sau khi nhận mặt bằng và có bảo lãnh hợp đồng; thanh toán tiếp 40% khi đạt tối thiểu 80% khối lượng; thanh toán 30% còn lại trong 20 ngày làm việc sau nghiệm thu quyết toán.
    • Kết quả khảo sát (Bảng 3.2): Khách hàng đánh giá mức 4 ở 17 tiêu chí. Riêng tiêu chí số 15 ("Thiết bị phòng cháy chữa cháy đặt vị trí dễ thấy") bị đánh giá ở mức 3 (Trung lập) do nhà thầu chỉ bố trí tủ đơn sơ chứa một bình xịt chữa cháy, thiếu hệ thống cảnh báo và chữa cháy tự động.
    • Hạn chế vận hành: Tốn chi phí chỉnh sửa bản vẽ thủ công; website chưa có video marketing giới thiệu hình ảnh thực tế các công trình đã hoàn thiện.
  3. Công ty TNHH MNS Meat Hà Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Cửa hàng Meat Deli):

    • Đặc điểm hợp tác: Hợp đồng nguyên tắc thời hạn 1 năm về cung cấp và lắp đặt thiết bị tại cửa hàng số 5 Vũ Tùng, Bình Thạnh. Thanh toán tạm ứng 30% trong 15 ngày làm việc kể từ ngày ký phụ lục; thanh toán 70% còn lại trong vòng 15 ngày làm việc sau khi hoàn tất biên bản nghiệm thu quyết toán.
    • Kết quả khảo sát (Bảng 3.3): Khách hàng đánh giá mức 4 ở 16 tiêu chí. Riêng tiêu chí số 13 ("Hệ thống cấp thoát nước thuận tiện") nhận điểm đánh giá mức 3 (Trung lập). Nguyên nhân do đặc thù cửa hàng sơ chế thịt lợn phát sinh dầu mỡ và vụn thịt liên tục, nhưng đơn vị thi công lại đấu nối chung mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, đồng thời không bố trí ống thông tắc và ống kiểm tra định kỳ, dẫn đến hiện tượng tắc nghẹt dòng chảy khi gặp nhiệt độ thấp.

Chương 4: Kiến nghị nhằm khắc phục các hạn chế

Từ các phát hiện thực tế tại Chương 3, tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật và quản trị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ B2B và duy trì mối quan hệ khách hàng bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện thực nghiệm và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tiếp thị tương ứng với từng hạn chế được nhận diện qua khảo sát:

Khách hàng đối tác Tiêu chí bị đánh giá thấp (Mức 3 - Trung lập) Nguyên nhân kỹ thuật / Vận hành Giải pháp và đề xuất của tác giả
VinCommerce (Vinmart+) Chất lượng mỹ thuật công trình Sử dụng cọ lăn sơn thủ công nhúng thùng sơn, gây văng dính sàn, không đều màu và để lại vết hằn bề mặt. - Đầu tư chổi lăn sơn thông minh có khoang chứa sơn tích hợp.
- Trang bị máy phun sơn tường di động giúp tiết kiệm nhân công, nguyên vật liệu và tạo bề mặt mịn đều.
Công ty TNHH Bách Hóa Mới (Big C – Express) Bố trí thiết bị phòng cháy chữa cháy Thiết kế PCCC đơn sơ, chỉ trang bị một tủ chứa bình xịt cầm tay, thiếu tính tự động. - Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler (đường ống duy trì áp lực nước tiêu chuẩn, kết hợp đầu phun tự động khi hệ thống báo cháy kích hoạt).
Công ty TNHH MNS Meat Hà Nam (Meat Deli) Hệ thống cấp thoát nước Lắp đặt chung hệ thống nước thải sinh hoạt và sản xuất; thiếu ống thông tắc và kiểm tra khiến mỡ thịt đóng khối gây tắc ống. - Thiết kế mạng lưới thoát nước riêng biệt: 1 nhánh nước bẩn sinh hoạt và 1 nhánh nước thải rửa thịt.
- Sử dụng ống thoát nước bằng vật liệu gang chịu lực.

Về mặt tiếp thị và quản trị quan hệ khách hàng dưới tác động của công nghệ số, tác giả đề xuất công ty:

  • Ứng dụng phần mềm thiết kế phối cảnh đồ họa (như Planner 5D) nhằm rút ngắn thời gian và chi phí lập bản vẽ kỹ thuật.
  • Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng trực tuyến trên website công ty, bố trí nhân sự thường trực phản hồi yêu cầu của đối tác.
  • Triển khai hoạt động tiếp thị qua thư điện tử (email marketing) định kỳ và phát triển nội dung video marketing công trình trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, YouTube, Twitter).

Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp trực tiếp công cụ khảo sát chất lượng dịch vụ B2B với việc phân tích chi tiết điều khoản hợp đồng xây dựng thực tế, giúp lãnh đạo doanh nghiệp xác định chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật tại hiện trường làm suy giảm mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:

  • Mẫu khảo sát định lượng chỉ thực hiện trên 3 khách hàng doanh nghiệp thuộc phân khúc bán lẻ thực phẩm/tiện lợi, chưa mở rộng sang các đối tác thuộc các phân khúc công trình công nghiệp nặng, hạ tầng giao thông hoặc công trình văn hóa - xã hội.
  • Nghiên cứu tập trung vào phân tích mô tả thực trạng và đề xuất giải pháp kỹ thuật/tiếp thị cụ thể, chưa xây dựng mô hình hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng tổ chức.
  • Hướng mở rộng tiếp theo là nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng số hóa (CRM chuyên dụng cho ngành xây dựng) và mở rộng phạm vi khảo sát đến toàn bộ chuỗi cung ứng vật liệu, thầu phụ và nhà tài trợ tín dụng của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Marketing B2B và Kỹ thuật Xây dựng khi tìm hiểu về phương thức tiếp thị công nghiệp và quản trị quan hệ đối tác B2B.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình phân tích các điều khoản hợp đồng thi công xây dựng thương mại thực tế (phân kỳ thanh toán, bảo lãnh hợp đồng, căn cứ pháp lý nghiệm thu theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư 26/2016/TT-BXD).
  • Bộ bảng hỏi khảo sát sự hài lòng của khách hàng B2B đối với chất lượng thi công xây dựng cơ sở bán lẻ.
  • Các bài học xử lý sự cố kỹ thuật hoàn thiện công trình bán lẻ (công nghệ sơn, hệ thống PCCC tự động Sprinkler, thiết kế mạng lưới thoát nước thải đặc thù cho cửa hàng thực phẩm tươi sống).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh được thành lập vào thời gian nào và có những năng lực thiết bị cơ bản nào?
Công ty được thành lập vào ngày 10/02/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0314224875, vốn điều lệ 25 tỷ đồng do ông Nguyễn Xuân Trường làm Giám đốc. Năng lực thiết bị của công ty gồm 14 danh mục, nổi bật có lu bánh lốp/thép Model 219 (12 tấn), lu Model 215 (9 tấn), lu tay rung 500kg, lu rung Liugong, xe xúc lật, xe ben Kenxim 15 tấn, máy cắt sắt Diamond DC-25XM, máy thủy bình Nikon và xe tự trộn bê tông.

2. Ba đối tác khách hàng trọng điểm được phân tích trong khóa luận gồm những doanh nghiệp nào?
Ba đối tác được phân tích gồm: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp VinCommerce (thi công chuỗi cửa hàng Vinmart+), Công ty TNHH Bách Hóa Mới (thi công cửa hàng Cexpress của chuỗi Big C - Express) và Công ty TNHH MNS Meat Hà Nam – Chi nhánh TP.HCM (cung cấp và lắp đặt thiết bị cho cửa hàng Meat Deli).

3. Vì sao đối tác VinCommerce đánh giá tiêu chí chất lượng mỹ thuật ở mức trung lập và giải pháp được đưa ra là gì?
VinCommerce đánh giá tiêu chí mỹ thuật ở mức 3 (Trung lập) do công nhân Hà Thanh sử dụng phương pháp lăn sơn thủ công bằng cọ nhúng thùng, làm sơn văng bẩn sàn, để lại vết hằn và màu sơn không đều. Tác giả đề xuất công ty đầu tư chổi lăn sơn thông minh có khoang chứa sơn kín và máy phun sơn tường di động để tạo độ mịn đều và giảm chi phí nhân công.

4. Nguyên nhân kỹ thuật nào khiến hệ thống cấp thoát nước tại cửa hàng Meat Deli bị đánh giá chưa tốt?
Do đặc thù cửa hàng sơ chế thịt lợn xả nhiều mỡ và vụn thịt, nhưng đội thi công đã đấu nối chung mạng lưới thoát nước sinh hoạt với nước thải sản xuất, đồng thời không lắp đặt ống thông tắc và ống kiểm tra, dẫn đến dầu mỡ tích tụ và gây tắc nghẽn đường ống. Giải pháp được đề xuất là tách riêng hai hệ thống đường ống và sử dụng ống gang chuyên dụng.

5. Phương thức phân kỳ thanh toán trong hợp đồng thi công giữa Bách Hóa Mới và Hà Thanh được quy định như thế nào?
Hợp đồng quy định 3 đợt thanh toán qua Vietcombank: đợt 1 tạm ứng 30% giá trị hợp đồng trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận bàn giao mặt bằng và trình bảo lãnh hợp đồng; đợt 2 thanh toán tiếp 40% khi hoàn thành tối thiểu 80% khối lượng công việc được phê duyệt; đợt 3 thanh toán 30% giá trị quyết toán còn lại trong vòng 20 ngày làm việc sau khi hai bên hoàn tất nghiệm thu thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Yến Linh đã phân tích toàn diện thực trạng quản trị quan hệ khách hàng B2B tại Công ty TNHH Đầu tư Tổng hợp Hà Thanh trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Thông qua dữ liệu khảo sát thực tế tại ba đối tác chuỗi bán lẻ lớn (VinCommerce, Bách Hóa Mới, MNS Meat Hà Nam), đề tài đã chỉ rõ các điểm nghẽn về kỹ thuật thi công (sơn mỹ thuật, PCCC, thoát nước thải) cũng như sự thiếu hụt các công cụ tiếp thị kỹ thuật số. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ xây dựng và gia tăng sự gắn kết với khách hàng tổ chức.