BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN NGUYỄN KIM NGÂN LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ PHÂN TÍCH HỒI QUY NGƢỠNG ĐỘNG DỮ LIỆU BẢNG CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – 2014 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN NGUYỄN KIM NGÂN LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ PHÂN TÍCH HỒI QUY NGƢỠNG ĐỘNG DỮ LIỆU BẢNG CHO CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP.HỒ CHÍ MINH – 2014 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT.
Nội dung nghiên cứu:. Cấu trúc của bài nghiên cứu:. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Tăng trưởng kinh tế.
Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế:. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế:. Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia:.
Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Mô hình kinh tế lƣợng:. Loại bỏ các ảnh hƣởng cố định:.
Dữ liệu và các biến. Mô hình ngƣỡng của lạm phát và tăng trƣởng kinh tế:. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ngƣỡng sử dụng tất cả độ trễ có sẵn của biến công cụ (ví dụ: ).
Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ngƣỡng sử dụng số biến công cụ bằng 1 ( :. Thảo luận kết quả nghiên cứu:. Liên hệ với lạm phát và tăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam:. Thực trạng lạm phát và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam:.
Ngưỡng lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: So sách chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP ( ) .1: Mẫu các quốc gia đang phát triển và tính toán trung bình lạm phát hàng năm, trung bình tăng trƣởng GDP hàng năm trong giai đoạn từ năm 1978 tới năm 2012 .2: Các biến sử dụng trong mô hình hồi quy, nguồn số liệu.3: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình hồi quy ngƣỡng .1: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ngƣỡng sử dụng số biến công cụ p=t .2: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ngƣỡng sử dụng số biến công cụ là 1. 52 123doc DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Phân bổ lạm phát với mẫu 72 quốc gia đang phát triển 1978 – 2012.2: Phân phối semi-log của lạm phát với mẫu 72 quốc gia đang phát triển 1978- 2012 .1: Ngƣỡng lạm phát ƣớc tính cho mô hình ngƣỡng sử dụng số biến công cụ p=t.2: Ngƣỡng lạm phát ƣớc tính cho mô hình ngƣỡng sử dụng số biến công cụ là 1 .3: CPI và tốc độ tăng trƣởng GDP trong giai đoạn 1992 - 2012.
56 123doc 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu giới thiệu một mô hình ngƣỡng động dữ liệu bảng của Kremer và các cộng sự (2013) để xem xét mối quan hệ phi tuyến của lạm phát và tăng trƣởng kinh tế, từ đó ƣớc tính ngƣỡng lạm phát. Dựa trên các nghiên cứu của Hansen (1999), Caner và Hansen (2004), mô hình này cho phép việc ƣớc lƣợng tác động của ngƣỡng lạm phát với dữ liệu bảng ngay cả trong trƣờng hợp có hồi quy nội sinh. Bài viết sử dụng dữ liệu bảng của 72 quốc gia đang phát triển (trong đó có Việt Nam) từ năm 1978 – 2012 và xác định mức ngƣỡng lạm phát ở các quốc gia đang phát triển là 9. Nội dung nghiên cứu: Tốc độ tăng trƣởng cao, sản lƣợng đầu ra bền vững và lạm phát thấp là hai mục tiêu chính trong chính sách kinh tế vĩ mô các nƣớc.
Xét trên khía cạnh kinh tế học, lạm phát là nhân tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với tăng trƣởng kinh tế, công thức tăng trƣởng trong dài hạn chịu ảnh hƣởng từ cung tiền và lạm phát. Vậy vai trò của lạm phát trong nền kinh tế và mức lạm phát nào là phù hợp cho từng nền kinh tế theo từng giai đoạn khác nhau. Lạm phát cao ảnh hƣởng đến nền kinh tế một cách trầm trọng, nhƣng có một số bằng chứng cho thấy lạm phát vừa phải cũng làm chậm sự tăng trƣởng (Temple (2000) trích từ Little và các cộng sự (1993)). Ngoài ra, Aiyagari (1990), Cooley và Hansen (1991) cho thấy chi phí của việc giảm lạm phát về mức 0 cao hơn so với lợi ích của chúng.
Trong những thập kỷ gần đây, có nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm xem xét sự đánh đổi của lạm phát và tăng trƣởng kinh tế. Các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trƣớc đó có thể đƣợc phân ra thành một trong bốn kỳ vọng sau: Đầu tiên, các nghiên cứu cho rằng lạm phát không ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế (Cameron và các cộng sự (1996), Dorrance (1963), Sidrauski (1967)). Thứ hai, các lý thuyết và thực nghiệm cho rằng có mối quan hệ cùng chiều giữa lạm phát và tăng trƣởng kinh tế (Mallik và Chowdhury (2001), Shi (1999), Tobin (1965)). Thứ ba, các kết quả nghiên cứu khác lại cho rằng lạm phát có tác động tiêu cực đến tăng trƣởng kinh tế (Andres và Hemando (1997), Barro (1996), De Gregorio (1992), Friedman (1956), Gylfason (1991, 1998), Saeed (2007), Stockman (1981)).
123doc 3 Thứ tư, một số nghiên cứu cho rằng mối tƣơng quan giữa lạm phát và tăng trƣởng là phi tuyến và sự tƣơng tác giữa hai biến này là dƣơng hoặc không tồn tại dƣới các giá trị tới hạn nào đó, nhƣng lại ảnh hƣởng đến nền kinh tế khi vƣợt qua mức tới hạn trên. Để nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến của lạm phát và tăng trƣởng kinh tế, bài viết sử dụng mô hình ngƣỡng động dữ liệu bảng trong bài nghiên cứu “Inflation and Growth: New Evidence From a Dynamic Panel Threshold Analysis” của Kremer và các cộng sự (2013) cho 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1978 – 2012. Cấu trúc của bài nghiên cứu: Bài nghiên cứu đƣợc chia làm 5 phần chính: Phần 1: Giới thiệu. Phần này trình bày tổng quan nội dung nghiên cứu về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trƣởng kinh tế.
Phần 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Phần này mô tả các lý thuyết về lạm phát và tăng trƣởng kinh tế, tổng quan các kết quả nghiên cứu trƣớc đây về mối quan hệ phi tuyến của lạm phát và tăng trƣởng kinh tế, từ đó đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cho bài viết này. Phần 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Phần này giải thích các dữ liệu, các biến nghiên cứu, các bƣớc trong việc xây dựng mô hình ngƣỡng, phƣơng pháp ƣớc lƣợng về mối quan hệ phi tuyến giữa lạm phát và tăng trƣởng kinh tế.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả. Phần này trình bày các kết quả kiểm định mô hình ngƣỡng về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trƣởng kinh tế, phân tích tác động của lạm phát đến tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển 123doc 4 (trong đó có Việt Nam), thảo luận và phân tích kết quả đạt đƣợc, từ đó liên hệ về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam. Phần 5: Kết luận. Phần này cho thấy kết luận của bài nghiên cứu cũng nhƣ các hạn chế bài nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2. Lạm phát Có nhiều phát biểu khác nhau về khái niệm lạm phát. Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trƣờng hay giảm sức mua của đồng tiền.
Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Theo Friedman (1970) “lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là một hiện tƣợng tiền tệ”. Một số nhà kinh tế học cho rằng “lạm phát là hiện tƣợng tiền đƣợc cung ứng nhiều hơn mức cần thiết hoặc là do khối lƣợng tiền thực tế trong lƣu thông lớn hơn khối lƣợng tiền cần thiết”, “lạm phát là hiện tƣợng bội chi lâu dài của ngân sách nhà nƣớc”. Nhƣ vậy, lạm phát có thể đƣợc hiểu là sự suy giảm sức mua của tiền tệ và đƣợc đo lƣờng bằng sự gia tăng mức giá chung trong nền kinh tế.
Lạm phát là tỷ lệ phần trăm thay đổi liên tục của mặt bằng giá chung theo thời gian. Để phản ánh lạm phát, chỉ số đƣợc sử dụng thƣờng là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số điều chỉnh GDP (. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tƣơng đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian. Sở dĩ chỉ là thay đổi tƣơng đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng.
Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator), còn gọi là chỉ số giảm phát GDP thƣờng đƣợc ký hiệu là , là chỉ số tính theo phần trăm phản ánh mức giá chung của tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nƣớc. Chỉ số điều chỉnh GDP cho 123doc 6 biết một đơn vị GDP điển hình của kỳ nghiên cứu có mức giá bằng bao nhiêu phần trăm so với mức giá của năm cơ sở. phản ánh sự biến động GDP danh nghĩa do sự biến động của giá (cơ sở để đánh giá lạm phát).1: So sách chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP ( ): Chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số điều chỉnh GDP (CPI) ( ) Đo lƣờng giá hàng hóa và dịch vụ đƣợc Đo lƣờng tất cả giá hàng hóa và dịch vụ mua bởi ngƣời tiêu dùng (không bao đƣợc sản xuất ra. gồm giá hàng hóa và dịch vụ đƣợc mua bởi chính phủ, các hãng).
Tính cho tất cả hàng hóa và dịch vụ Chỉ tính cho hàng hóa và dịch vụ đƣợc đƣợc mua, kể cả hàng hóa nhập khẩu. sản xuất trong nƣớc. Cố định sự ảnh hƣởng. Nghĩa là nó Có sự thay đổi.
Nghĩa là nó cho phép có đƣợc tính toán bởi giỏ hàng cố định. sự thay đổi của giỏ hàng hóa khi mà các Đƣợc gọi là chỉ số Laspeyres index.