Đặc Điểm Phân Bố Khí Radon Trong Nhà Trình Tường Khu Vực Cao Nguyên Đá Đồng Văn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus đặc điểm phân bố khí radon trong nhà trình tường khu vực cao nguyên đá đồng văn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊA CHẤT KHU VỰC CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN

1.1. Đặc điểm tự nhiên

1.2. Đặc điểm văn hóa dân cư và kinh tế - xã hội

1.3. Đặc điểm địa chất, địa mạo

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Ảnh hưởng của radon đến sức khỏe con người

2.2. Các tiêu chuẩn an toàn bức xạ

2.3. Tổng quan nghiên cứu về radon

2.4. Hệ phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xác định nồng độ radon và liều chiếu xạ

2.5. Phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng

3. CHƯƠNG 3: NỒNG ĐỘ RADON TRONG NHÀ TRÌNH TƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

3.1. Nồng độ radon trong nhà trình tường

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng

4. CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA RADON VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁCH GIẢM THIỂU

4.1. Đánh giá tác động của radon đến con người

4.2. Định hướng cách giảm thiểu

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Khí Radon Trong Nhà Trình Tường

Khí radon là một trong những yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn trong môi trường sống, đặc biệt là trong các ngôi nhà trình tường tại khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích nồng độ khí radon và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của nó trong các ngôi nhà truyền thống. Việc hiểu rõ về khí radon không chỉ giúp nâng cao nhận thức về an toàn sức khỏe mà còn góp phần vào việc bảo vệ cộng đồng.

1.1. Khí Radon Là Gì Và Tại Sao Nó Quan Trọng

Khí radon là một khí phóng xạ tự nhiên, không màu, không mùi, được sinh ra từ sự phân rã của uranium trong đất. Nó có thể tích tụ trong không khí, đặc biệt là trong các không gian kín như nhà ở. Nghiên cứu cho thấy radon là nguyên nhân chính gây ra ung thư phổi, đứng thứ hai sau khói thuốc lá.

1.2. Tình Hình Nồng Độ Radon Tại Khu Vực Cao Nguyên Đá

Khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn có đặc điểm địa chất và khí hậu đặc biệt, dẫn đến nồng độ khí radon cao hơn mức an toàn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ radon trong nhà trình tường có thể vượt quá giới hạn cho phép, gây nguy cơ cho sức khỏe người dân.

II. Vấn Đề Nguy Cơ Khí Radon Trong Nhà Trình Tường

Nguy cơ từ khí radon trong nhà trình tường không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến chất lượng cuộc sống của người dân. Việc phát hiện và giảm thiểu nồng độ radon là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.1. Tác Động Của Khí Radon Đến Sức Khỏe

Khí radon khi hít vào cơ thể có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt là ung thư phổi. Theo các nghiên cứu, nồng độ radon cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này lên đến 16%.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nồng Độ Radon

Nồng độ radon trong nhà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu trúc nhà, loại vật liệu xây dựng, và điều kiện địa chất. Các nhà trình tường thường có độ kín cao, tạo điều kiện cho radon tích tụ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Nồng Độ Khí Radon

Để xác định nồng độ khí radon trong nhà trình tường, các phương pháp nghiên cứu hiện đại đã được áp dụng. Việc sử dụng thiết bị đo lường chuyên dụng giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Thiết Bị Đo Lường Khí Radon

Các thiết bị như SARAD RTM 2200 và RAD 7 được sử dụng để đo nồng độ radon trong không khí. Những thiết bị này cho phép theo dõi nồng độ radon theo thời gian thực, giúp phát hiện kịp thời sự gia tăng nồng độ.

3.2. Quy Trình Lấy Mẫu Và Phân Tích

Quy trình lấy mẫu bao gồm việc thu thập không khí từ các khu vực khác nhau trong nhà. Sau đó, mẫu không khí được phân tích để xác định nồng độ radon, từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nồng Độ Radon

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ khí radon trong nhà trình tường tại khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn thường vượt quá mức an toàn. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu.

4.1. Nồng Độ Radon Trung Bình Trong Nhà

Nghiên cứu cho thấy nồng độ radon trung bình trong các ngôi nhà trình tường là 150 Bq/m³, cao hơn nhiều so với mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là 100 Bq/m³.

4.2. Đánh Giá Tác Động Đến Sức Khỏe

Liều chiếu radon trung bình cho người dân sống trong nhà trình tường có thể lên đến 10 mSv/năm, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Khí Radon Trong Nhà

Để giảm thiểu nồng độ khí radon trong nhà trình tường, cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật và cải thiện thiết kế nhà ở. Việc này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Cải Thiện Thông Gió Trong Nhà

Tăng cường thông gió là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để giảm nồng độ radon. Việc mở cửa sổ và sử dụng quạt thông gió có thể giúp giảm thiểu sự tích tụ của khí radon trong không khí.

5.2. Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng An Toàn

Lựa chọn vật liệu xây dựng có khả năng giảm thiểu sự phát tán radon là rất quan trọng. Các vật liệu như bê tông và gạch có thể giúp ngăn chặn khí radon xâm nhập vào không gian sống.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Khí Radon

Nghiên cứu về khí radon trong nhà trình tường khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu nguy cơ từ khí radon.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Khí Radon

Nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới để phát hiện và giảm thiểu khí radon trong nhà. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

6.2. Tăng Cường Nhận Thức Cộng Đồng

Việc nâng cao nhận thức về nguy cơ từ khí radon là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và truyền thông cần được triển khai để giúp người dân hiểu rõ hơn về tác động của khí radon đến sức khỏe.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm phân bố khí radon trong nhà trình tường khu vực cao nguyên đá đồng văn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và địa chất khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn 1. Đặc điểm tự nhiên Công viên địa chất toàn cầu - Cao nguyên đá Đồng Văn – là công viên địa chất đầu tiên của Việt Nam được Mạng lưới Công viên Địa chất Toàn cầu công nhận năm 2010 (GGN, 2010) thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở miền đất địa đầu Tổ quốc, với độ cao trung bình từ 800-1200 mét so với mực nước biển. Phía bắc Cao nguyên đá giáp nước Trung Quốc, phía đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp huyện Vị Xuyên và phía nam giáp huyện Bắc Mê. Cao nguyên đá Đồng Văn bao gồm bốn huyện của tỉnh Hà Giang: Quản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc và Đồng Văn với tổng diện tích 2.

Địa hình nơi đây chủ yếu là đá vôi chiếm tới hơn 80%, địa hình karst hiểm trở, chia cắt mạnh, núi cao, vực sâu xen lẫn núi đất (hình 2); địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, thuộc về thượng nguồn của sông Miện và sông Nho Quế (Nguyễn Xuân Trường, 2011). Cao nguyên đá Đồng Văn là thượng nguồn hai con sông lớn của khu vực là sông Miện, sông Nho Quế và các hệ thống sông nhỏ khác thuộc các nhánh của sông Lô và sông Gâm. Đây là vùng có địa hình bị phân cắt mạnh, nhiều hang động karst nên nguồn nước ngầm ở đây phân bố không đều, nên nước mưa được coi là nguồn nước sử dụng chính đối với người dân nơi đây. Nước mưa được tích trữ ở các hồ treo nhân tạo, các nguồn tích trữ nước và là nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân trong mùa khô (Nguyễn Xuân Trường, 2011).

Sông suối nơi đây thuận lợi cho sản xuất thủy điện do có độ dốc lớn, nhiều ghềnh thác (hình 3). Tuy nhiên, nó không đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng cho sinh hoạt và phục vụ nông nghiệp (Nguyễn Xuân Trường, 2011). 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ các huyện Cao nguyên đá Đồng Văn (Tập bản đồ hành chính Việt Nam, nhà xuất bản Hà Nội, 2002) Hình 2.

Hẻm vực Tu Sản Hình 3. Nhà máy thủy điện Nho Quế 3 (Mèo Vạc, Hà Giang) (Mèo Vạc, Hà Giang) Khí hậu khu vực Cao nguyên đá chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), nhiệt độ trung bình 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năm 20oC-23oC, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn (đặc biệt vào mùa hè) (hình 4)(Nguyễn Xuân Trường, 2011). Theo niên giám thống kê năm 2016, nhiệt độ trung bình năm trong năm năm gần đây có xu hướng tăng từ 22,4oC đến 24oC (2011-2015). Tháng 5 có nhiệt độ cao nhất năm 2015 nhưng vẫn dưới 30oC.

Nhiệt độ mùa hè dao động trung bình trong khoảng 24-27oC vào ban ngày. Ban đêm, nhiệt độ hạ thấp chỉ còn khoảng 15-16oC (niên giám thống kê, 2016). Tổng lượng mưa năm 2015 đạt 2382 mm, mưa tập trung vào tháng 8, tháng 9 với lượng mưa gần 450 mm (niên giám thống kê, 2016). Do địa hình karst, nước mưa nhanh chóng thẩm thấu xuống các hang động ngầm (Nguyễn Xuân Trường, 2011).

Cao nguyên đá có độ ẩm không khí tương đối cao vào hầu hết tất cả các mùa trong năm. Độ ẩm ở đây dao động trong khoảng từ 78 đến 86%. Độ ẩm trung bình năm cao nhất 86% (tháng 9) và thấp nhất là 79% (tháng 5)(niên giám thống kê, 2016). Từ năm 2011 đến 2015, độ ẩm không khí trung bình năm của 2013, 2014 thấp hơn so với các năm còn lại, thấp nhất là 73% (tháng 12-2014)(niên giám thống kê, 2016).

Khí hậu của vùng khắc nghiệt, thời tiết có nhiều biến động bất thường. Mùa đông nơi đây thường có sương muối, mưa phùn và đôi khi có tuyết và băng giá. Mùa mưa thường có mưa đá, gió lốc, lũ quét gây sạt lở đất. Đặc điểm văn hóa dân cư và kinh tế - xã hội Theo kết quả thống kê năm 2009 của Ban chỉ đạo về tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Hà Giang, Cao nguyên đá Đồng Văn có dân số chiếm 35,8% số dân tỉnh Hà Giang (253.864 người), mật độ dân số thấp (trung bình 108 người/km2).

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở đây có xu hướng giảm. Đây là nơi sinh sống của 17 dân tộc anh em Mông, Dao, Tày, Nùng, Lô Lô, … tạo nên sự đa dạng phong tục, tập quán. Dân tộc Mông chiếm tỉ lệ lớn nhất khoảng 66,3% hộ dân cư, dân tộc Tày chiếm 8,4%, dân tộc Dao chiếm 7,78%. Sự quần cư của nhiều dân tộc trên Cao nguyên đá Đồng Văn tạo nên bản sắc văn hóa độc đáo nhất trong cộng đồng các dân tộc ở Hà Giang.

Những phương thức canh tác độc đáo, các giá trị văn hóa được truyền lại từ đời này qua đời khác của những con người “sống trên đá”, những lễ hội văn hóa giàu tính nhân văn làm tăng sức hấp dẫn của vùng đất nơi địa đầu Tổ quốc này. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa năm 2015 của tỉnh Hà Giang (niên giám thống kê, 2016) Cao nguyên đá là vùng hẻo lánh, xa xôi của cực Bắc Tổ quốc, điều kiện tự nhiên khó khăn, khắc nghiệt không thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. Do đó, cuộc sống kinh tế xã hội của bà con nơi đây vô cùng khó khăn, trình độ lao động nơi đây còn thấp, dân cư chủ yếu là làm nông nghiệp và các tiểu thủ công nghiệp.

Mùa khô, lưu lượng nước không nhiều, người dân chủ yếu trồng ngô trên nương và các thung lũng; họ chỉ trồng lúa trong mùa mưa. Năng suất lao động chưa cao, sản lượng thu nhập thấp do còn mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu. Tuy điều kiện khó khăn, mỗi dân tộc có nét văn hóa đặc sắc, phong tục tập quán sinh hoạt riêng nhưng có chung tinh thần đoàn kết, gắn bó. Người dân nơi đây thường sống ở những vùng núi thấp, các thị trấn, vùng trũng hay triền núi cao, vùng sâu vùng xa (hình 5).

Thích nghi với điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội khó khăn, qua bao thế hệ, nhà trình tường được sử dụng phổ biến và là ngôi nhà đặc trưng của người dân Cao nguyên đá (hình 6). Nhà trình tường không chỉ được xây dựng để ở mà còn phổ biến được sử dụng làm lớp học cho con em người đồng bào thiểu số. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phong tục sống và canh tác ở vùng trũng thấp của người dân địa phương Hình 6.

Nhà trình tường khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn và một làng thuộc Cao nguyên đá Nhà trình tường là nhà có tường được trình bằng loại đất tại chỗ, thiết kế chủ yếu 3 gian chính, cửa ra vào thấp và ít cửa sổ. Để xây dựng nhà trình tường, người dân sử dụng các ván gỗ lớn để làm khuôn, có chiều rộng khoảng40cm, chiều dài khoảng 150 cm (hình 7A). Đất dùng để trình tường phải được loại bỏ sạch rễ cây, đá to, cỏ rác. Đất được lấy quanh khu vực làm nhà, đánh tơi, nhỏ, sau đó đổ vào khuôn, sử dụng các khúc gỗ lớn, có đầu tù to để nén, ép (hình 7B).

Sau khi trình xong lớp đất đầu tiên, sử dụng 2 thanh gỗ nhỏ để lên trên (để giữ khuôn) và tiếp tục trình lớp thứ 2 (hình 7C), cứ lần lượt như vậy cho đến hết. Sau quá trình nén ép đất bằng khuôn, người dân sử dụng thanh gỗ có bề mặt nhẵn, sử dụng các đất vụn ép miết để tường mịn, bóng, không bị lỗ trống (hình 7D). Khi trình đến khu vực cửa sổ và cửa chính, để cách khoảng trống và sử dụng các ván gỗ đặt lên để lấy điểm tựa (hình 7E), sau đó, tiếp tục trình tường đến phần mái nhà (7F). Tường đất sau khi 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được trình cần thời gian ngưng nghỉ khoảng 10 ngày để ổn định về kết cấu và bề mặt, sau đó, mái nhà mới được dựng lên.

Quy trình làm nhà trình tường của người dân khu vực Cao nguyên đá (A) Khuôn ván gỗ, (B) cho đất vào khuôn nén ép, (C) sử dụng 2 thanh gỗ nhỏ để lên trên (để giữ khuôn) và tiếp tục trình lớp thứ 2, (D) sử dụng thanh gỗ có bề mặt nhẵn, sử dụng các đất vụn ép miết để tường mịn, bóng, không bị lỗ trống, (E) để cách khoảng trống và sử dụng các ván gỗ đặt lên để lấy điểm tựa khu vực làm cửa sửa và cửa chính, (F) tiếp tục trình tường đến phần mái nhà Cho đến ngày nay, mặc dù nhiều nơi trong khu vực đã xây dựng nhiều ngôi nhà bằng các vật liệu hiện đại, nhưng nhà trình tường vẫn được tiếp tục sử dụng và xây mới ở những xã nghèo của vùng Cao nguyên đá. Năm 2010, nhiều ngôi nhà 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trình tường cổ ở khu vực huyện Đồng Văn đã được UNESCO công nhận và đưa vào bảo tồn là di sản văn hóa. Đặc điểm địa chất, địa mạo Khu vực Cao nguyên đá Đồng Văn có địa hình gồm 4 nhóm chính: địa hình kiến tạo và kiến trúc bóc mòn, địa hình bóc mòn tổng hợp, địa hình karst, địa hình dòng chảy (Lê Đức An và Đặng Văn Bào, 2008). Đá vôi chiếm hơn một nửa diện tích khu vực Đồng Văn – Mèo Vạc và Yên Minh do vậy địa hình karst có tầm quan trọng đặc biệt.

Địa hình karst đặc trưng với các đỉnh dạng nón ở các mức độ khác nhau: cao trên 1500 m, 1400-1500 m, 1000-1200 m và 800-1000 m (Tạ Hòa Phương và nnk, 2010). Khu vực Cao nguyên đá bao gồm chủ yếu các thành tạo carbonat, lục nguyên và phun trào, có tuổi: Paleozoi sớm, Paleozoi muộn và Mesozoi (hình 8) (Trần Văn Trị và nnk, 2011; Trần Thanh Hải và nnk, 2013). Phổ biến nhất ở Cao nguyên đá là các thành tạo Paleozoi muộn vớicác hang động chủ yếu xuất hiện trong thành tạo đá vôi dạng khối, đá vôi trứng cá phân lớp dày đến trung bình, đá sét vôi thuộc hệ tầng Bắc Sơn (C-P2bs) (Tống Duy Thanh và Vũ Khúc, 2011). Các đá sét vôi hệ tầng Hồng Ngài (T1hn) và đá phun trào xen lục nguyên hệ tầng Sông Hiến (T1sh) thuộc thành tạo Mesozoi (Tống Duy Thanh và Vũ Khúc, 2011).

Ngoài ra, trong Mesozoi các đá carbonat của hệ tầng Hồng Ngài (T1hn) cũng liên quan đến sự phân bố hang động (Nguyễn Văn Hướng và nnk, 2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ