Đồ án: Phân tích kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sợi 2 - Việt Thắng

Phân tích chi tiết kế hoạch sản xuất nhà máy sợi Việt Thắng. Đánh giá hiệu quả, năng suất, và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất sợi.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu đặt ra

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Các phương pháp

4.2. Các bước tiến hành

5. Cấu trúc của các phần chính trong khóa luận

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP VÀ NHÀ MÁY SỢI 2

1.1. Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Việt Thắng

1.1.1. Thông tin khái quát

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.1.3. Tầm nhìn - chiến lược

1.1.4. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh

1.1.5. Sản phẩm kinh doanh

1.1.6. Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty

1.1.6.1. Cơ cấu tổ chức
1.1.6.2. Các chức năng chính của các bộ phận trong công ty

1.1.7. Thị trường hoạt động

1.1.7.1. Thị trường trong nước
1.1.7.2. Thị trường ngoài nước

1.1.8. Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty

1.1.8.1. Quy trình sản xuất
1.1.8.2. Nguồn nhân lực
1.1.8.3. Thiết bị, máy móc sản xuất

1.1.9. Tình hình kinh doanh của TCT hiện tại

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

2.1. Tổng quan về kế hoạch

2.1.1. Khái niệm về kế hoạch sản xuất

2.1.2. Vai trò của công tác lập kế hoạch

2.1.3. Phân loại kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

2.1.4. Quá trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

2.1.4.1. Các căn cứ lập kế hoạch sản xuất
2.1.4.2. Nghiên cứu và dự báo
2.1.4.3. Soạn lập kế hoạch
2.1.4.4. Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch
2.1.4.5. Tổ chức công tác theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch
2.1.4.6. Đánh giá chất lượng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch

2.1.5.1. Khả năng tài chính
2.1.5.2. Nhu cầu khách hàng
2.1.5.3. Công suất máy móc thiết bị, tồn kho
2.1.5.4. Điều kiện về công nghệ
2.1.5.5. Sự biến động về nguồn cung ứng vật tư đầu vào

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Ở NHÀ MÁY SỢI 2 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

3.1. Giới thiệu tổng quan về nhà máy sợi 2

3.1.1. Sơ đồ tổ chức của nhà máy

3.1.2. Cơ sở vật chất

3.1.3. Các đặc điểm về sản phẩm, quy trình sản xuất, nhân lực

3.1.3.1. Về sản phẩm
3.1.3.2. Về quy trình sản xuất tại nhà máy sợi 2
3.1.3.3. Về nhân lực

3.2. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy sợi 2

3.2.1. Căn cứ vào chủ trương, chính sách của nhà nước, các bộ ngành có liên quan

3.2.2. Căn cứ vào các đơn đặt hàng

3.2.3. Khả năng thiết bị máy móc

3.2.4. Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ

3.3. Phương pháp lập kế hoạch của nhà máy

3.3.1. Quy trình lập kế hoạch sản xuất

3.3.2. Chi tiết lập kế hoạch sản xuất sản phẩm sợi Cotton ( mã sp CDp30W) trong tháng 3/2021

3.3.3. Ưu-Nhược điểm

3.3.3.1. Nhược điểm

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT GIÚP CẢI THIỆN HƠN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Ở NHÀ MÁY SỢI 2 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

4.1. Một số giải pháp chính nhằm cải thiện các mặt hạn chế trong công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty

4.1.1. Phương án hạn chế rủi ro về nhập khẩu nguyên vật liệu

4.1.2. Phương án đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường

4.1.3. Phương án cải thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin và lập lịch nâng cao cho quá trình lập kế hoạch

4.1.3.1. Cấu hình sản phẩm
4.1.3.2. Lập kế hoạch và lập lịch nâng cao (APS) và phần mềm Preactor APS
4.1.3.3. Một số lợi ích chính của hệ thống APS
4.1.3.4. Sự phù hợp của hệ thống APS đối với TCT Việt Thắng

4.2. Các phương án theo hướng đề xuất nhằm hoàn thiện và tăng cường hơn các chức năng liên quan trong công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty

4.2.1. Tăng cường hơn nữa sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban

4.2.2. Tăng cường năng lực cho cán bộ lập kế hoạch

4.2.3. Hoàn thiện hơn công tác dự báo

4.2.4. Hạn chế áp lực từ nhà cung cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Hoạch Sản Xuất Nhà Máy Sợi Việt Thắng 55 ký tự

Bài viết này đi sâu vào phân tích kế hoạch sản xuất của Nhà máy sợi Việt Thắng, một bộ phận quan trọng của Tổng Công ty Việt Thắng. Chúng ta sẽ xem xét quy trình lập kế hoạch, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện. Kế hoạch sản xuất nhà máy sợi đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động, đáp ứng nhu cầu thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc đánh giá kế hoạch sản xuất một cách toàn diện sẽ giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội để tối ưu hóa kế hoạch sản xuất nhà máy sợi. Tổng Công ty Việt Thắng có bề dày lịch sử và là một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu Việt Nam. Nhà máy sợi 2 là một bộ phận quan trọng đóng góp vào năng lực sản xuất sợi của công ty. Bài viết sẽ sử dụng tài liệu từ đồ án tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM làm nguồn tham khảo chính. Các thông tin về công nghệ sản xuất sợi Việt Thắng, năng lực sản xuất nhà máy sợi Việt Thắngsản lượng sợi Việt Thắng sẽ được phân tích chi tiết. Để hiểu rõ hơn về kế hoạch sản xuất kinh doanh nhà máy sợi, cần phải xem xét bối cảnh thị trường, nguồn cung nguyên liệu và các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Mục tiêu là đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy sợi 2.

1.1. Giới thiệu về nhà máy sợi 2 của Tổng Công ty Việt Thắng

Nhà máy sợi 2 được thành lập năm 2014, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi sản xuất của Tổng Công ty Việt Thắng. Nhà máy chuyên sản xuất các loại sợi Cotton chất lượng cao như CDp50W, CMp40W, CDp28W, CDp30W, CMp30W, CMp36W. Với năng suất 4000 tấn sợi/năm, nhà máy sợi 2 đóng góp đáng kể vào năng lực sản xuất nhà máy sợi của toàn công ty. Được trang bị máy móc hiện đại và quy trình sản xuất nghiêm ngặt, nhà máy sợi 2 không hề thua kém nhà máy sợi 1 về hiệu quả, tận dụng tối đa lợi thế, đặc biệt với dòng sợi Cotton. Quy trình quản lý sản xuất nhà máy sợi được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra. Công nghệ sản xuất sợi Việt Thắng tại nhà máy sợi 2 được đầu tư bài bản, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường. Việc phân tích hiệu quả sản xuất sợi tại nhà máy là rất quan trọng để tìm ra những điểm cần cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Tầm quan trọng của kế hoạch sản xuất trong nhà máy sợi

Kế hoạch sản xuất đóng vai trò trung tâm trong việc điều phối hoạt động của nhà máy sợi. Một kế hoạch sản xuất được xây dựng kỹ lưỡng giúp đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định, sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, và tối ưu hóa nguồn nhân lực. Kế hoạch sản xuất còn giúp nhà máy đáp ứng các đơn hàng một cách kịp thời, duy trì uy tín với khách hàng. Việc tối ưu hóa kế hoạch sản xuất giúp giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng cường lợi nhuận. Kế hoạch sản xuất cần phải linh hoạt, có khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và những biến động trong quá trình sản xuất. Quản lý sản xuất nhà máy sợi hiệu quả đòi hỏi một kế hoạch sản xuất chi tiết và khả thi. Đánh giá kế hoạch sản xuất định kỳ là cần thiết để đảm bảo kế hoạch vẫn phù hợp với tình hình thực tế và đạt được các mục tiêu đề ra.

II. Thách Thức Trong Lập Kế Hoạch Sản Xuất 58 ký tự

Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy Sợi Việt Thắng đối mặt với nhiều thách thức, từ yếu tố bên ngoài như biến động thị trường, giá nguyên liệu, đến yếu tố bên trong như năng lực sản xuất, quản lý kho. Việc phân tích kế hoạch sản xuất cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này để đưa ra giải pháp phù hợp. Một trong những thách thức lớn là sự phụ thuộc vào nguyên liệu sản xuất sợi Việt Thắng nhập khẩu, khiến giá thành sản phẩm chịu ảnh hưởng lớn từ biến động tỷ giá và chính sách thương mại. Nhu cầu thị trường sợi luôn thay đổi, đòi hỏi kế hoạch sản xuất phải linh hoạt để đáp ứng. Việc dự báo nhu cầu thị trường chính xác là một thách thức không nhỏ. Tài liệu gốc cho thấy doanh thu năm 2020 giảm so với năm 2019 do ảnh hưởng của dịch Covid-19, chứng tỏ sự cần thiết của kế hoạch sản xuất linh hoạt và có khả năng ứng phó với các tình huống bất ngờ.

2.1. Biến động thị trường và giá nguyên liệu ảnh hưởng kế hoạch

Thị trường sợi luôn biến động, chịu tác động từ nhiều yếu tố như cung cầu, xu hướng thời trang, và chính sách thương mại. Giá nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là bông và xơ nhập khẩu, cũng biến động liên tục, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch chi phí sản xuất. Việc so sánh kế hoạch sản xuất nhà máy sợi giữa các giai đoạn khác nhau cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của các yếu tố này đến kết quả sản xuất. Nhà máy cần có chiến lược dự trữ nguyên liệu hợp lý và đa dạng hóa nguồn cung để giảm thiểu rủi ro. Thị trường sợi Việt Thắng cũng chịu ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ các nhà sản xuất khác, đòi hỏi công ty phải không ngừng cải tiến chất lượng và giá thành sản phẩm.

2.2. Khó khăn trong dự báo nhu cầu và quản lý sản xuất

Dự báo nhu cầu thị trường sợi chính xác là rất khó khăn do sự thay đổi nhanh chóng của xu hướng tiêu dùng. Việc quản lý sản xuất hiệu quả cũng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, từ cung ứng nguyên liệu đến sản xuất và tiêu thụ. Tình trạng tồn kho nguyên liệu và sản phẩm dở dang có thể gây lãng phí và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Việc đánh giá kế hoạch sản xuất cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố liên quan đến quản lý sản xuất để tìm ra những điểm cần cải thiện. Ứng dụng các phần mềm quản lý sản xuất hiện đại có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất nhà máy sợi.

III. Phân Tích Quy Trình Lập Kế Hoạch Sản Xuất 56 ký tự

Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sợi Việt Thắng bao gồm nhiều bước, từ thu thập thông tin thị trường đến xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện. Việc phân tích hiệu quả sản xuất sợi cần dựa trên quy trình này để xác định những điểm mạnh và điểm yếu. Tài liệu gốc cho thấy quy trình lập kế hoạch sản xuất tháng được thực hiện dựa trên các căn cứ như chủ trương chính sách của nhà nước, đơn đặt hàng, khả năng thiết bị máy móc, và nhu cầu tiêu thụ. Phương pháp lập kế hoạch chủ yếu là phương pháp cân đối truyền thống.

3.1. Thu thập thông tin thị trường và dự báo nhu cầu sản xuất

Bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch sản xuất là thu thập thông tin thị trường và dự báo nhu cầu sản xuất. Thông tin thị trường bao gồm xu hướng tiêu dùng, giá cả, cạnh tranh, và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Dự báo nhu cầu sản xuất là cơ sở để xác định sản lượng sợi Việt Thắng cần sản xuất trong từng giai đoạn. Việc dự báo cần dựa trên các phương pháp khoa học và kinh nghiệm thực tế để đảm bảo tính chính xác. Kết quả dự báo có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của kế hoạch sản xuất. Cần phải nghiên cứu tìm hiểu thị trường để trả lời câu hỏi: Cần sản xuất gì? Sản lượng bao nhiêu? Trong thời điểm nào? Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm là gì? Cần phải sử dụng các phương pháp dự báo hiện đại và kết hợp với kinh nghiệm của cán bộ quản lý để đưa ra được kế hoạch sản xuất phù hợp với từng thời điểm.

3.2. Xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết và triển khai thực hiện

Sau khi có dự báo nhu cầu sản xuất, bước tiếp theo là xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết. Kế hoạch sản xuất cần xác định rõ quy trình sản xuất sợi Việt Thắng, năng lực sản xuất nhà máy sợi, chi phí sản xuất sợi Việt Thắng, và các nguồn lực cần thiết. Kế hoạch cũng cần phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi có biến động. Việc triển khai thực hiện kế hoạch cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, từ cung ứng nguyên liệu đến sản xuất và tiêu thụ, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ.

3.3 Chi tiết lập kế hoạch sản xuất sản phẩm sợi Cotton

TCT sử dụng phương pháp cân đối truyền thống trong lập kế hoạch sản xuất. Bước 1: Xác định nguồn lực, năng lực của công ty: Nguyên liệu, máy móc, công nghệ, nhân lực…hiện có và trong tương lai. Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất của công ty, cân đối giữa kế hoạch sản xuất dự kiến của công ty đưa ra với nhu cầu sản xuất hiện tại, cân đối giữa kế hoạch Ban giám đốc giao với kế hoạch của bộ phận lập kế hoạch. Hệ thống kế hoạch của công ty: - Kế hoạch năm: Dự kiến tình tình sản xuất của công ty. - Kế hoạch quý: Cân đối nguyên vật liệu phục vụ kế hoạch năm. - Kế hoạch tháng: Thực hiện các đơn hàng phát sinh.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Kế Hoạch Sản Xuất Nhà Máy 58 ký tự

Việc đánh giá kế hoạch sản xuất là rất quan trọng để xác định xem kế hoạch có đạt được các mục tiêu đề ra hay không. Việc phân tích hiệu quả sản xuất sợi cần dựa trên các chỉ số như sản lượng sợi Việt Thắng, chi phí sản xuất sợi Việt Thắng, chất lượng sản phẩm, và thời gian giao hàng. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để cải thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy. Cần phải xác định các chỉ số đánh giá chất lượng kế hoạch, thu thập thông tin đánh giá, phân tích đánh giá và đưa ra kết luận đánh giá.

4.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả sản xuất và năng suất

Các chỉ số đánh giá hiệu quả sản xuất bao gồm: sản lượng sợi Việt Thắng, tỷ lệ phế phẩm, mức tiêu hao nguyên liệu, chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm. Các chỉ số đánh giá năng suất bao gồm: sản lượng trên một công nhân, thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm. Việc theo dõi và phân tích các chỉ số này giúp nhà máy đánh giá được hiệu quả sử dụng nguồn lực và xác định những điểm cần cải thiện. Số liệu thống kê của phòng ban sẽ đưa ra con số cụ thể giúp ban quản lý có thể điều chỉnh kịp thời và ra các quyết định nhanh chóng. Việc đánh giá năng suất sẽ giúp nhà máy có thể xác định được điểm mạnh và điểm yếu của quy trình vận hành và kịp thời có những thay đổi trong quy trình vận hành.

4.2. So sánh kế hoạch sản xuất và thực tế sản xuất của nhà máy

So sánh kế hoạch sản xuất và thực tế sản xuất giúp xác định mức độ chênh lệch và nguyên nhân gây ra chênh lệch. Nếu có sự chênh lệch lớn, cần phải xem xét lại quy trình lập kế hoạch sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất. Việc so sánh cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo kế hoạch sản xuất luôn phù hợp với tình hình thực tế. Qua đó, nhà máy có thể cải thiện và tối ưu hóa nguồn lực hiện tại để đáp ứng được yêu cầu sản xuất từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của mình với các nhà sản xuất khác.

V. Giải Pháp Cải Thiện Kế Hoạch Sản Xuất Nhà Máy 59 ký tự

Để cải thiện kế hoạch sản xuất nhà máy sợi, cần phải áp dụng các giải pháp đồng bộ, từ nâng cao năng lực dự báo đến cải tiến quy trình quản lý sản xuất. Tài liệu gốc đề xuất một số giải pháp chính như hạn chế rủi ro về nhập khẩu nguyên vật liệu, đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường, và cải thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin và lập lịch nâng cao cho quá trình lập kế hoạch.

5.1. Đa dạng hóa nguồn cung và giảm phụ thuộc nhập khẩu

Để giảm thiểu rủi ro do biến động giá nguyên liệu nhập khẩu, nhà máy cần đa dạng hóa nguồn cung và tìm kiếm các nhà cung cấp trong nước. Việc hợp tác với các nhà cung cấp uy tín và xây dựng mối quan hệ lâu dài là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần tăng cường sử dụng các loại nguyên liệu thay thế có giá thành ổn định hơn. Có thể xem xét việc sử dụng các loại nguyên liệu tái chế hoặc các loại nguyên liệu mới có nguồn gốc bền vững.

5.2. Nâng cao năng lực dự báo thị trường và phân tích xu hướng

Việc dự báo thị trường chính xác là rất quan trọng để lập kế hoạch sản xuất hiệu quả. Nhà máy cần đầu tư vào công tác nghiên cứu thị trường và phân tích xu hướng tiêu dùng. Có thể sử dụng các phương pháp dự báo hiện đại và kết hợp với kinh nghiệm của cán bộ quản lý để đưa ra các quyết định chính xác. Việc cập nhật thông tin thị trường thường xuyên và liên tục là vô cùng cần thiết. Cần chủ động khai thác các kênh thông tin từ báo chí, hội chợ, triển lãm, và các tổ chức chuyên ngành.

5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí. Nhà máy có thể sử dụng các phần mềm quản lý sản xuất (ERP), phần mềm quản lý kho, và các công cụ phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định. Hệ thống APS (Advanced Planning and Scheduling) có thể giúp lập kế hoạch và lập lịch nâng cao cho quá trình lập kế hoạch.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Kế Hoạch Sản Xuất 57 ký tự

Việc phân tích kế hoạch sản xuất nhà máy sợi Việt Thắng cho thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kỹ lưỡng và linh hoạt. Để nâng cao hiệu quả hoạt động, nhà máy cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, từ đa dạng hóa nguồn cung đến ứng dụng công nghệ thông tin. Tương lai của kế hoạch sản xuất kinh doanh nhà máy sợi sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và sự nỗ lực cải tiến liên tục.

6.1. Tổng kết các vấn đề và giải pháp chính cần được quan tâm

Các vấn đề chính cần được quan tâm bao gồm: biến động thị trường và giá nguyên liệu, khó khăn trong dự báo nhu cầu, và hạn chế trong quản lý sản xuất. Các giải pháp chính cần được áp dụng bao gồm: đa dạng hóa nguồn cung, nâng cao năng lực dự báo, ứng dụng công nghệ thông tin, và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực.

6.2. Triển vọng và xu hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai nhờ các hiệp định thương mại tự do và xu hướng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc. Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với nhiều thách thức, từ cạnh tranh gay gắt đến yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và trách nhiệm xã hội. Để phát triển bền vững, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, và xây dựng thương hiệu mạnh.

22/09/2025
Đồ án hcmute phân tích công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy sợi 2 của tổng công ty việt thắng ctcp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP VÀ NHÀ MÁY SỢI 2 1. Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Việt Thắng 1. Thông tin khái quát Bảng 1. 1: Thông tin TCT Việt Thắng - CTCP Tên công ty TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP Tên Tiếng anh VIET THANG CORPORATION Viết tắt VICOTEX Trụ sở chính 127 Lê Văn Chí, P.Thủ Đức, TP HCM Logo Mã chứng khoán TVT Vốn điều lệ 210.000 đồng Điện thoại 028 3896 9337 – 3896 0543 Website www.vn Fax 028 3896 9319 (Nguồn: Tổng hợp từ tác giả) 13 - Các nhà máy trực thuộc: Nhà máy Sợi , Nhà máy Dệt, Ngành phụ trợ - Các công ty con: Công ty cổ phần May Việt Thắng, Công ty cổ phần NPL Dệt May Bình An - Các công ty liên kết: Công ty TNHH Dệt Việt Phú, Công ty TNHH Việt Thắng Vicoluch I.

- Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Đức Khiêm. Quá trình hình thành và phát triển Hình 1. 2: TCT Việt Thắng - CTCP (Nguồn: website: http://vietthang.vn) Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP; đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt, May Việt Nam; Nguyên trước năm 1975 là hãng Dệt Việt Mỹ kỹ nghệ Dệt, Sợi công ty (VIMYTEX), được xây dựng năm 1960, đưa vào hoạt động từ năm 1962 do một số nhà Tư bản trong nước và nước ngoài góp vốn chuyên sản xuất : Sợi, Dệt và In Nhuộm hoàn tất. Năm 1975: Nhà nước tiếp quản, quốc hữu hóa, giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận, quản lý và duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến ngày nay.

Năm 1991: Công ty lấy tên “Công ty dệt Việt Thắng”. 14 Năm 2007: Công ty được cổ phần hóa chuyển thành công ty Dệt Việt Thắng với 52,3% vốn nhà nước. Năm 2009: Đổi tên: Tổng công ty Việt Thắng - CTCP với hình thức hoạt động là công ty mẹ và công ty con. Năm 2014: Đánh dấu thời kì phát triển với việc đầu tư mạnh mẽ vào các thiết bị, máy móc tân tiến nhằm đa dạng hơn sản phẩm, qua đó có thể khai thác được thị hiếu và nhu cầu của thị trường ngày càng tăng cao.

Năm 2017: Cổ phiếu của công ty TVT đã được niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán TP. Năm 2018: Tiếp tục thúc đẩy về mọi mặt: sản xuất, kinh doanh, máy móc thiết bị, sản phẩm.đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và tìm kiếm thêm khách hàng. Tầm nhìn - chiến lược - Tiếp tục củng cố vị thế - một trong những công ty dệt may tốt nhất về cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu. - Phát triển các hoạt động sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ - khoa học kĩ thuật cải tiến không ngừng quy trình sản xuất.

- Mở rộng thị trường cũng như các mối quan hệ giao thương với các đối tác trong và ngoài nước. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh - Lĩnh vực kinh doanh: TCT Việt Thắng là một trong số các doanh nghiệp dệt may Việt Nam có cả 3 mảng sản xuất: Kéo sợi - Dệt vải - May mặc. Trong đó, kéo sợi và dệt vải sẽ do công ty mẹ phụ trách sản xuất và kinh doanh tại thị trường nội địa; may mặc được các công ty thành viên thực hiện và chủ yếu xuất khẩu. - Mảng sợi: TCT Việt Thắng hiện có 2 nhà máy sợi 1 và sợi 2 với công suất 12.

Với các nguồn nguyên liệu chính để sản xuất như sợi bông (nhập 15 khẩu từ Hoa Kì, Tây Phi), các loại xơ nhân tạo như xơ Viscose, xơ PE (nhập khẩu từ Thái Lan, Đài Loan). - Mảng vải: Với 2 nhà máy dệt 1 và dệt 2 hoạt động liên tục với công suất 47 triệu mét vải/năm. Sản phẩm gồm vải mộc và vải thành phẩm. - Mảng may: Các sản phẩm may của Việt Thắng được 4 nhà máy của các công ty thành viên sản xuất.

Sản phẩm sản xuất được chủ yêu xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, … - Ngành nghề kinh doanh: Bảng 1. 2: Ngành nghề kinh doanh tại TCT Việt Thắng Sản xuất, mua bán sản phẩm bông, xơ, sợi vải, sản phẩm may mặc Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, hoá chất, nguyên vật liệu NGÀNH ngành công nghiệp, ngành xây dựng NGHỀ KINH Xây dựng dân dụng, công nghiệp DOANH Kinh doanh bất động sản Lắp đặt máy móc thiết bị ngành công nghiệp Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô (Nguồn: Website: http://vietthang. Sản phẩm kinh doanh Hiện tại, doanh nghiệp đang sản xuất các sản phẩm chính gồm 4 loại: Sợi, vải mộc, vải thành phẩm và sản phẩm may mặc. Ta có thể liệt kê: 16 - Sợi: Gồm sợi bamboo, sợi tencel, sợi cotton CD/CM/Compact, sợi cvc, sợi TC (TCD/TCM), sợi Polyeste, sợi TR.

- Sản phẩm vải mộc: Vải mộc của các chất liệu bamboo, tencel, cotton, TC, cvc, Polyeste, TR và vải mộc Viscose. - Vải thành phẩm bao gồm: Vải nhuộm , cotton, bamboo, tencel, TC, cvc, Polyeste, vải Rayon/Viscose, vải sợi màu, vải in. - Sản phẩm may mặc: Váy đầm, quần short, quần dài, áo kiểu, áo thun, đồng phục… SẢN PHẨM VẢI MỘC SẢN PHẨM SỢI VẢI THÀNH PHẨM SẢN PHẨM MAY MẶC Hình 1. 3: Sản phẩm của TCT Việt Thắng (Nguồn:Website: http://vietthang.

Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty Chủ tịch: Ông Nguyễn Đức Khiêm Ủy viên: Ông Nguyễn Quang Minh Hội đồng quản trị Ủy viên: Ông Diều Chí Hào Ủy viên: Ông Phạm Minh Tuấn Ủy viên: Bà Trần Thị Thanh Phượng Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Quang Minh Phó Giám đốc Ông Phạm Minh Tuấn Trưởng ban: Ông Nguyễn Đức Lợi Ban kiểm soát Ủy viên: Bà Vũ Thị Thùy Dương Ủy viên: Bà Đào Thị Nội Kế toán trưởng Ông Diệp Quốc Bình Hình 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức (Nguồn: Tổng hợp từ tác giả) 18 1. Cơ cấu tổ chức - 2 nhà máy Sợi có tổng công suất 12000 tấn/năm; 2 nhà máy Dệt có công suất 50 triệu mét vải/năm và các xí nghiệp phụ trợ sẽ là các nhà máy trực thuộc của công ty. - Công ty Cổ phần May Việt Thắng (tỉ lệ nắm giữ 52,27%); Công ty Cổ phần Nguyên phụ liệu Dệt may Bình An (tỉ lệ nắm giữ 58,55%) là các công ty con. - Công ty TNHH Việt Thắng Luch 1 (tỉ lệ nắm giữ 50,00%); Công ty Cổ phần thương mại Dệt may TP.

Hồ Chí Minh (tỉ lệ nắm giữ 20,00%); Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng (tỉ lệ nắm giữ 18,29%) là các công ty liên doanh và liên kết. Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Nhà Nhà Ngành tổ tài kế kĩ máy máy phụ chức chính hoạch thuật sợi dệt trợ hành -kế kinh vật tư Công ty con Công ty liên kết + Công ty cổ phần may Việt Thắng + Công ty TNHH Việt Thắng - Luch + Công ty Cổ phần nguyên phụ liệu + Công ty CPTM dệt may TP.HCM dệt may Bình An + Công ty TNHH thời trang Hiệp Thắng Hình 1. 5: Sơ đồ tổ chức Tổng Cty Việt Thắng (Nguồn: Tổng hợp từ tác giả) 19 1. Các chức năng chính của các bộ phận trong công ty Hội đồng quản trị: Đây là bộ phận thảo luận và hoạch định các chiến lược của công ty.

Đồng thời, cũng đưa ra các quyết định về kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chính sách nội bộ và chi trả cổ tức của công ty cùng các vấn đề trọng yếu khác. Ngoài ra, chức năng của hội đồng còn có thể thực hiện các quyết định về phương án trong mối quan hệ đầu tư, hợp tác trong thẩm quyền. Có thể bổ nhiệm, cách chức, đưa ra các quyền lợi khác cho Giám đốc hay là Tổng giám đốc. Ban Tổng giám đốc: Với Tổng giám đốc sẽ có chức năng quản lý mọi hoạt động chính của công ty và chịu trách nhiệm giám sát hành động của công ty con.

Phó tổng giám đốc sẽ là người quán xuyến mọi hoạt động được giao trọng trách. Đồng thời cùng nhau phối hợp thực hiện các quyết định, chính sách do hội đồng đưa ra. Phòng tổ chức hành chính: Giống như cái tên của nó, bộ phận này chịu trách nhiệm quản lý, cấu trúc, xây dựng cơ cấu nhân sự và đưa ra chiến lược phát triển nhân sự thích hợp với mô hình của công ty. Thực hiện công tác quản lý cán bộ, công nhân viên; tuyển dụng, đào tạo, đánh giá năng lực của nguồn nhân lực.

Qua đó, hoàn thiện chính sách lương thưởng, các chính sách đãi ngộ, bảo hiểm. Quản lý, soạn thảo và lưu trữ các hồ sơ, văn bản liên quan. Phòng tài chính - Kế toán: Có chức năng tính toán, hoạch định tài chính, xây dựng các chiến lược liên quan, sử dụng các nguồn vốn và đầu tư có mục đích và tối ưu nhất. Đồng thời, thực hiện các công việc thống kế lại dữ liệu tài chính, theo dõi, hạch toán các khoản đầu tư, phân tích tài chính…Giám sát, kiểm kê và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.

Phòng kế hoạch kinh doanh: Đưa ra các kế hoạch sản xuất, kinh doanh; xây dựng các chiến lược tiêu thụ sản phẩm theo dòng thời gian: tháng, quý, năm. Đồng thời, góp phần hành động trong các 20 công tác bán hàng, quản lý những hoạt động phân phối và thống kê tổng hợp sản phẩm, các mặt hàng tồn kho như bông, vải mộc và vải thành phẩm. Phòng kĩ thuật vật tư: Có chức năng bảo dưỡng máy móc và các trang thiết bị của nhà máy và phòng ban liên quan. Đề xuất và đưa ra phương án đầu tư, mua sắm các thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Bảo đảm cho an toàn người lao động, các vật tư, phụ tùng khác. Thị trường hoạt động 1. Thị trường trong nước Với thị trường trong nước thì khu vực miền Nam và Nam Trung Bộ được Việt Thắng nhắm đến. Với tổng doanh thu chiếm 90-95% của tổng công ty.

Khách hàng đa số là các công ty tại những khu vực này với việc có trụ sở chính ở đây và chi phí vận chuyển thấp do quãng đường vận chuyển ngắn so với thị trường miền Bắc và cả Trung Quốc - môi trường cạnh tranh khốc liệt và sầm uất. Việt Thắng vẫn luôn đang cố gắng, thúc đẩy tìm kiếm và khai thác thị trường nội địa này trong tình hình dịch bệnh hoành hành mà việc xuất khẩu là khó thực hiện được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ