Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế và phát triển kinh tế hàng hóa tại Việt Nam nói chung và tỉnh An Giang nói riêng, nhu cầu vốn đầu tư phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như các hộ sản xuất cá thể ngày càng trở nên cấp bách. Vốn được xác định là yếu tố then chốt, đóng vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong hệ thống các thành phần kinh tế, các tổ chức tín dụng giữ vai trò trung gian tiền tệ quan trọng, thực hiện nhiệm vụ điều hòa nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu sản xuất, thúc đẩy lưu thông tiền tệ hiệu quả.
Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính cùng sự gia tăng mạng lưới của các ngân hàng thương mại đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt trong hoạt động huy động vốn. Đối với mô hình kinh tế hợp tác xã tín dụng, cụ thể là Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND) Mỹ Phước tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, việc tìm kiếm giải pháp thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Văn Phúc Cường đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp đại học với đề tài: "Phân tích thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước trong giai đoạn 3 năm (2012, 2013, 2014), từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao khả năng và hiệu quả huy động vốn của quỹ trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Mỹ Phước giai đoạn 2012 - 2014.
- Phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước theo các tiêu chí (cơ cấu nguồn vốn, địa bàn, kỳ hạn và các chỉ số hiệu quả).
- Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực huy động nguồn vốn cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động huy động vốn và kết quả kinh doanh của QTDND Mỹ Phước qua 3 năm (2012 - 2014) bao gồm: doanh số huy động, cơ cấu tiền gửi, các chỉ số đánh giá hiệu quả huy động vốn và các báo cáo tổng kết tài chính cuối năm.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước (địa chỉ: 131 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang) và các địa bàn hoạt động trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa là 3 tháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và các giáo trình chuyên ngành ngân hàng thương mại:
- Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010; Luật Hợp tác xã ngày 20/03/1996; Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 của Thống đốc NHNN quy định về tổ chức và hoạt động của QTDND; Thông tư số 07/2014/TT-NHNN và Quyết định số 498/QĐ-NHNN ngày 17/03/2014 quy định về trần lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
- Lý luận chuyên ngành: Khái niệm, vai trò của QTDND và nghiệp vụ huy động vốn theo tài liệu "Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại" của PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2011) và tài liệu "Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng" của Nguyễn Minh Kiều.
Nguồn vốn hoạt động của QTDND bao gồm:
- Vốn điều lệ: Gồm vốn xác lập (xác nhận tư cách thành viên) và vốn thường xuyên (góp thêm để kinh doanh).
- Vốn huy động: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên và các tổ chức, cá nhân.
- Vốn vay: Vay điều hòa từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (trước đây là QTDND Trung ương), vay NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
- Vốn nhận ủy thác, tài trợ và các nguồn vốn khác.
Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả huy động vốn được tác giả sử dụng bao gồm:
$$\text{Tỷ lệ Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn} = \frac{\text{Vốn huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ Dư nợ trên Vốn huy động} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Vốn huy động}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ trọng Vốn huy động ngắn hạn} = \frac{\text{Vốn huy động ngắn hạn}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ trọng Vốn huy động trung, dài hạn} = \frac{\text{Vốn huy động trung, dài hạn}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu tài chính thứ cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán và các văn kiện Đại hội thành viên thường niên của QTDND Mỹ Phước giai đoạn 2012 - 2014; kết hợp tra cứu các văn bản pháp quy, tạp chí chuyên ngành, sách báo và thông tin trao đổi chuyên môn trực tiếp từ cán bộ nghiệp vụ tại quỹ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp dữ liệu; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm; phương pháp phân tích kinh tế để làm rõ nguyên nhân biến động và các yếu tố ảnh hưởng chủ quan, khách quan đến công tác huy động vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường tài chính tại An Giang, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian (QTDND Mỹ Phước), thời gian (2012 - 2014), đối tượng nghiên cứu và hệ thống phương pháp luận thu thập, phân tích số liệu được áp dụng trong toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về Quỹ Tín dụng Nhân dân và hoạt động huy động vốn:
- Bản chất và chức năng QTDND: Khẳng định QTDND là loại hình kinh tế hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng nhằm mục tiêu tương trợ thành viên. Trình bày hai chức năng cốt lõi: chức năng huy động vốn và chức năng trung gian tín dụng.
- Quy định pháp lý theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN: Trình bày giới hạn tỷ lệ huy động (tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi, hoặc tối thiểu 60% đối với đơn vị hoạt động liên xã); điều kiện mở rộng địa bàn liên xã (tối thiểu 300 thành viên, vốn điều lệ gấp 5 lần mức pháp định, kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp, nợ xấu dưới 3%).
- Các hình thức huy động và nhân tố ảnh hưởng: Phân loại tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, vốn vay điều hòa và tái cấp vốn; phân tích tác động từ môi trường kinh tế, xã hội, thiên tai dịch bệnh, quy định trần lãi suất của NHNN (Quyết định 498/QĐ-NHNN quy định trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 đến dưới 6 tháng của QTDND là 6,5%/năm), cũng như các nhân tố nội tại về chính sách lãi suất, công tác tổ chức, trình độ cán bộ và hoạt động kiểm soát nội bộ.
Chương 3: Giới thiệu về Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ của đơn vị thực tập:
- Quá trình thành lập: QTDND Mỹ Phước được thành lập ngày 17/06/1995 với vốn điều lệ ban đầu 500 triệu đồng bởi hai sáng lập viên là ông Đỗ Vĩ Tân và bà Nguyễn Thị Thu Dung. Trải qua hơn 19 năm hoạt động, đến ngày 31/12/2012 vốn huy động của quỹ đã đạt 100.941 triệu đồng, thu hút gần 12.000 thành viên góp vốn và gửi tiền, được xếp loại A trong hệ thống QTDND.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và điều hành:
- Đại hội thành viên: Cơ quan có quyền quyết định cao nhất theo Điều 80 Luật Các TCTD.
- Hội đồng quản trị: Gồm 07 thành viên (01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 04 thành viên).
- Ban Giám đốc: Gồm 04 người (01 Giám đốc - bà Nguyễn Thị Thu Dung, 01 Phó Giám đốc thường trực, 02 Phó Giám đốc).
- Ban Kiểm soát (03 người), Ban Kiểm toán nội bộ (02 người).
- Các phòng ban nghiệp vụ: Phòng Tín dụng (25 cán bộ), Phòng Kế toán (08 cán bộ), Bộ phận Kho Quỹ (05 cán bộ - thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc 3 người giữ chìa khóa mở kho quỹ gồm Giám đốc, Kế toán và Thủ quỹ), Phòng Hành chánh.
- Mạng lưới điểm giao dịch: Gồm 4 điểm tại xã Định Thành, xã Vĩnh Khánh (huyện Thoại Sơn) và xã Vĩnh Thành, thị trấn An Châu (huyện Châu Thành).
- Nghiệp vụ chủ yếu: Trình bày chi tiết nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng ngắn/trung hạn và quy trình cho vay chuẩn hóa qua 7 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng; kèm theo đánh giá vai trò hỗ trợ vốn sản xuất nông nghiệp, hạn chế nạn cho vay nặng lãi tại địa phương.
Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước trong 3 năm 2012 - 2014
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, phân tích kết quả kinh doanh và cấu trúc huy động vốn:
- Đánh giá kết quả kinh doanh 2012 - 2014:
- Thu nhập năm 2012 đạt 17.064 triệu đồng; năm 2013 tăng lên 29.548 triệu đồng (+73,16%); năm 2014 đạt 33.680 triệu đồng (+14,00%).
- Chi phí kinh doanh tăng tương ứng từ 14.246 triệu đồng (2012) lên 28.045 triệu đồng (2013, +96,86%) và đạt 32.108 triệu đồng (2014, +14,49%) do mở rộng mạng lưới giao dịch, đầu tư thiết bị và chi trả lãi tiền gửi.
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2012 đạt 2.818 triệu đồng; năm 2013 giảm xuống 1.503 triệu đồng (-46,66%); năm 2014 phục hồi lên 1.572 triệu đồng (+4,60%).
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2012 đạt 2.029 triệu đồng; năm 2013 đạt 1.082 triệu đồng (giảm 947 triệu đồng, tức -46,67%); năm 2014 đạt 1.258 triệu đồng (tăng 176 triệu đồng, tức +16,27%).
- Phân tích cơ cấu huy động vốn: Xem xét chi tiết nguồn vốn theo địa bàn (các phường thuộc TP. Long Xuyên và các huyện lân cận như Thoại Sơn, Châu Thành) và theo kỳ hạn (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn dưới 12 tháng, tiền gửi trung và dài hạn). Đánh giá các chỉ số an toàn và hiệu quả: tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước
Từ những tồn tại và khó khăn nhận diện trong phân tích, chương 5 đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn:
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn (thiết kế các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt theo mùa vụ nông nghiệp).
- Thực hiện chiến lược huy động vốn năng động và hiệu quả (áp dụng khung lãi suất cạnh tranh trong phạm vi cho phép của NHNN).
- Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả (chính sách ưu đãi người gửi tiền lớn, thăm hỏi ngày lễ tết, hỗ trợ vận chuyển tiền mặt tận nơi).
- Thực hiện các biện pháp tiếp thị và tuyên truyền quảng bá hình ảnh quỹ tín dụng tại địa bàn dân cư.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tác phong giao dịch cho đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Chương 6 đúc kết toàn bộ kết quả phân tích về thực trạng huy động vốn của QTDND Mỹ Phước giai đoạn 2012 - 2014, khẳng định những thành tựu đạt được trong việc giữ vững vai trò kênh dẫn vốn cho kinh tế hộ nông nghiệp, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và chính quyền địa phương nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho mô hình QTDND phát triển bền vững.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết kết quả hoạt động tài chính của QTDND Mỹ Phước trong giai đoạn 2012 - 2014 qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Chênh lệch 2013/2012 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2013/2012 (Tương đối %) |
Chênh lệch 2014/2013 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2014/2013 (Tương đối %) |
| Thu nhập (Tr.đ) |
17.064 |
29.548 |
33.680 |
+12.484 |
+73,16% |
+4.132 |
+14,00% |
| Chi phí (Tr.đ) |
14.246 |
28.045 |
32.108 |
+13.799 |
+96,86% |
+4.063 |
+14,49% |
| Lợi nhuận trước thuế (Tr.đ) |
2.818 |
1.503 |
1.572 |
-1.315 |
-46,66% |
+69 |
+4,60% |
| Lợi nhuận sau thuế (Tr.đ) |
2.029 |
1.082 |
1.258 |
-947 |
-46,67% |
+176 |
+16,27% |
Các phát hiện và đóng góp chính của đề tài:
- Làm rõ bức tranh tài chính: Giai đoạn 2012 - 2013, quỹ mở rộng mạnh mẽ quy mô kinh doanh khiến thu nhập tăng 73,16%, tuy nhiên chi phí đầu tư mạng lưới, công nghệ và chi trả lãi suất tăng nhanh (96,86%) dẫn đến lợi nhuận sau thuế sụt giảm từ 2.029 triệu đồng xuống 1.082 triệu đồng. Đến năm 2014, nhờ chính sách tiết giảm chi phí và nâng cao chất lượng tín dụng, lợi nhuận sau thuế đã phục hồi tăng trưởng 16,27%, đạt 1.258 triệu đồng.
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận mô tả chi tiết cơ cấu quản trị nội bộ gồm 07 thành viên HĐQT, 04 thành viên Ban Giám đốc và hệ thống 4 điểm giao dịch vệ tinh (Định Thành, Vĩnh Khánh, Vĩnh Thành, An Châu), cùng quy trình cấp tín dụng 7 bước và quy chế quản lý kho quỹ 3 chìa khóa đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Đề xuất giải pháp thực tiễn: 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng địa bàn nông nghiệp tỉnh An Giang, tập trung vào việc đa dạng hóa kỳ hạn tiền gửi, chăm sóc khách hàng truyền thống và nâng cao năng lực thẩm định của 24 cán bộ tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khung dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014), chưa phản ánh được các biến động kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn dài hạn hơn.
- Phạm vi khảo sát tập trung tại một đơn vị duy nhất là QTDND Mỹ Phước, chưa thực hiện so sánh đối chứng toàn diện với các quỹ tín dụng nhân dân khác trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh số liệu kế toán, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của các biến số lãi suất, lạm phát đến quy mô tiền gửi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi số liệu thời gian để đánh giá chu kỳ huy động vốn và tính ổn định của nguồn vốn nhàn rỗi.
- Nghiên cứu mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định định lượng các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của hộ nông dân.
- Đánh giá tác động của việc chuyển đổi số và các dịch vụ ngân hàng hiện đại đối với hệ thống QTDND cơ sở.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp phân tích hoạt động huy động vốn tại một tổ chức tín dụng phi ngân hàng; cách thức tiếp cận và phân tích báo cáo tài chính của mô hình kinh tế hợp tác xã tín dụng.
- Cán bộ quản lý tại các Quỹ Tín dụng Nhân dân: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ kho quỹ, quy trình kiểm soát tín dụng 7 bước và các giải pháp chăm sóc khách hàng gửi tiền tại khu vực nông thôn.
- Người nghiên cứu chính sách tài chính vi mô: Tài liệu làm rõ việc áp dụng các quy định của NHNN (như Thông tư 04/2015/TT-NHNN, trần lãi suất tiền gửi Thông tư 07/2014/TT-NHNN) vào thực tiễn quản trị quỹ tín dụng cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập và quy mô vốn huy động của QTDND Mỹ Phước đến cuối năm 2012 đạt bao nhiêu?
Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước được thành lập ngày 17/06/1995 với số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng. Trải qua quá trình phát triển, tính đến ngày 31/12/2012, riêng nguồn vốn huy động của quỹ đã đạt mức 100.941 triệu đồng với gần 12.000 thành viên tham gia góp vốn và gửi tiền.
2. Biến động thu nhập và lợi nhuận sau thuế của QTDND Mỹ Phước trong giai đoạn 2012 - 2014 diễn ra như thế nào?
- Thu nhập tăng liên tục qua các năm: đạt 17.064 triệu đồng (2012), tăng lên 29.548 triệu đồng (2013, tăng 73,16%) và đạt 33.680 triệu đồng (2014, tăng 14,00%).
- Lợi nhuận sau thuế có sự biến động: đạt 2.029 triệu đồng năm 2012, giảm xuống 1.082 triệu đồng năm 2013 (giảm 46,67% do chi phí mở rộng mạng lưới và lãi suất đầu vào tăng) và sau đó phục hồi lên 1.258 triệu đồng năm 2014 (tăng 16,27%).
3. Trần lãi suất huy động tiền gửi ngắn hạn áp dụng cho QTDND theo Quyết định số 498/QĐ-NHNN là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 498/QĐ-NHNN ngày 17/03/2014 (hướng dẫn Thông tư 07/2014/TT-NHNN), mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm; đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức lãi suất trần tối đa là 6,5%/năm (cao hơn mức 6,0%/năm áp dụng cho các TCTD thông thường).
4. Mạng lưới các điểm giao dịch trực thuộc của QTDND Mỹ Phước được bố trí tại những địa bàn nào?
Ngoài trụ sở chính đặt tại số 131 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Phước, TP. Long Xuyên, QTDND Mỹ Phước tổ chức 4 điểm giao dịch tại các khu vực phụ cận bao gồm: xã Định Thành (huyện Thoại Sơn), xã Vĩnh Khánh (huyện Thoại Sơn), xã Vĩnh Thành (huyện Châu Thành) và thị trấn An Châu (huyện Châu Thành), tỉnh An Giang.
5. Quy định an toàn về tỷ lệ huy động vốn từ thành viên theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN được xác định như thế nào?
Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND phải đạt tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ; riêng đối với các quỹ tín dụng có nguyện vọng và làm thủ tục đề nghị chấp thuận mở rộng địa bàn hoạt động liên xã, tỷ lệ nhận tiền gửi từ thành viên phải đạt tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi trong 02 năm liên tiếp trước năm đề nghị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phúc Cường đã phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Mỹ Phước trong giai đoạn 2012 - 2014 dựa trên cơ sở dữ liệu kế toán và văn kiện đại hội thành viên thực tế. Công trình phản ánh rõ nét sự tăng trưởng về quy mô doanh thu, mạng lưới hoạt động và nguồn vốn huy động (đạt trên 100 tỷ đồng), đồng thời chỉ ra nguyên nhân biến động lợi nhuận do áp lực chi phí mở rộng điểm giao dịch và cạnh tranh lãi suất. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các quy định của Ngân hàng Nhà nước và điều kiện kinh tế nông nghiệp tỉnh An Giang, đóng góp giá trị thực tiễn cho công tác quản trị nguồn vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.