Chương 1: Mở dau. - Chương 2: Cơ sở lý luận. - _ Chương 3: Giới thiệu về Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Phước. - Chương 4: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Mỹ Phước trong 3 năm 2012 - 2014.
- Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước. - _ Chương 6: Kết luận và kiến nghị. SVTH: Nguyễn Văn Phúc Cường GVHD: Ths.Lê Thị Kim Chi 3 Phân tích thực trạng huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái quát về QTDND 2.1 Khái niệm QTDND Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2010 và Luật Hợp tác xã ngày 20 thang 03 năm 1996. Theo dé nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà Hước: « Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình kinh tế Hợp tác xã do các thành viên là cá nhân hay pháp nhân tự nguyện lập ra, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, nhằm mục tiêu tương trợ, tạo điều kiện thực hiện có kết quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên, góp phần phát triển kinh tế của đất nước.2 Vai trò và chức năng của QTDND Điều 73 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 2.1 Vai trò của QTDND Trong nền kinh tế hàng hóa các loại hình kinh tế không thé sản xuất kinh doanh nếu không có vốn.
Nước ta hiện nay thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với các hộ sản xuất. Vì vậy, vốn tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành bước đệm trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa. Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới thăng lợi trong nền kinh tế cạnh tranh. Riêng đối với hộ sản xuất ở khu vực nông thôn, QTDND có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế cá nhân, gia đình và hộ sản xuât.
SVTH: Nguyễn Văn Phúc Cường GVHD: Ths.Lê Thị Kim Chi 4 Phân tích thực trạng huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước > QTDND đáp ứng nhu cau vốn cho hộ sản xuất dé duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế. > QTDND góp phần thúc đây quá trình tập trung nguồn vốn và tập trung sản xuất. > QTDND tạo điều kiện phát huy các ngành nghề mới và giải quyết việc làm cho người lao động. > QTDND không những có vai trò quan trọng trong việc thúc day phát triên kinh tê mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội.2 Chức năng cia QTDND s* Thứ nhất, huy động vốn của QTDND - QTDND được huy động vốn góp của thành viên gồm vốn cô phần xác lập và cô phần thường xuyên.
Đặc điểm của nguồn vốn này chỉ huy động của thành viên. Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, QTDND được nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ han của thành viên và người ngoài thành viên kê cả cá nhân và các tổ chức. - QTDND được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ. - Thông qua QTD Trung ương làm đầu mối, QTDND được nhận vốn điều hòa từ QTD Trung ương, vốn tài trợ của tổ chức cá nhân, vốn ủy thác,.
“+ Thứ hai, trung gian tín dụng của QTDND - QTDND là trung gian tín dụng là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. Nói cách khác, QTDND sau khi huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tê sẽ sử dụng nguôn vôn đó đê cho vay, đáp nhu câu vay vôn của khách hàng.3 Nguôn vốn cia QTDND QTDND cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào khác để tồn tại phải có nguồn vốn dé hoạt động. Nguồn vốn tác động trực tiếp đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời, hạn chế các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của QTDND: SVTH: Nguyễn Văn Phúc Cường GVHD: Ths.Lê Thị Kim Chi 5 Phân tích thực trạng huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước Nguồn vốn của QTDND bao gồm: — Một là vốn điều lệ: là vốn góp của các thành viên, tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Thống đốc NHNN công bố trong từng thời ky. e Vốn điều lệ bao gồm: - Vốn xác lập là vốn góp dé xác nhận tư cách thành viên.
Mệnh giá vốn xác lập do Đại hội thành viên quyết định. - Vốn thường xuyên là vốn góp của các thành viên dé kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dich vụ ngân hàng theo hình thức phát hành cổ phiếu. — Hai là vốn huy động, QTDND được quyền huy động vốn bằng các hình thức theo quy định của NHNN và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn gốc và lãi cho nguoi gui. — Ba là vốn vay, la vốn vay của Liên hiệp QTDND, NHNN, các tô chức tín dụng tài chính khác, các cá nhân, pháp nhân theo quy định của pháp luật và luật các tô chức tín dụng.
— Bốn là vốn dịch vụ ủy thác của pháp nhân, cá nhân trong và ngoài nước. — Năm là vốn tài trợ của Nhà nước, cá nhân, tô chức trong và ngoài nước. — Sáu là, các loại vôn và quỹ khác.2 Hoạt động của QTDND Mục 6 điều 36, điều 37 của Thông tr 04/2015/TT-NHNN ban hành ngày 31 thang 03 năm 2015 quy định hoạt động cua QTDND. Huy động vốn 1.
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tô chức, cá nhân khác băng đông Việt Nam. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu bang 50% tông mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân. SVTH: Nguyễn Văn Phúc Cường GVHD: Ths.Lê Thị Kim Chi 6 Phân tích thực trạng huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước 3. Vay von điều hòa theo quy chế do Ngân hang Hop tác xã Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật.
Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân khác), tô chức tài chính khác. Vay vốn từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước. Hoạt động cho vay 1.
Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên dé thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bang đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của tô chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quy tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của thành viên. Tổng mức cho vay của quỹ tín dụng nhân dân đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tông số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiên gửi.
Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của sô tiên gửi. SVTH: Nguyễn Văn Phúc Cường GVHD: Ths.Lê Thị Kim Chi 7 Phân tích thực trạng huy động vốn tại QTDND Mỹ Phước 5. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khâu và thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên. Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân phát sinh trước thời điểm họp Đại hội thành viên; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chỉ nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này. Cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Về địa bàn hoạt động Điều 08: Thông tr 04/2015/TT-NHNN ban hành ngày 31 tháng 03 năm 2015 quy định 1. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong địa bàn một xã, một phường, một thị tran (sau đây gọi chung là xã). Địa bàn hoạt động liên xã của quỹ tín dụng nhân dân phải là các xã liền ké với xã nơi quỹ tin dụng nhân dan đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Quỹ tín dụng nhân dân có thể được xem xét chấp thuận hoạt động trên địa bàn liên xã theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Có tối thiểu 300 thành viên tại thời điểm đề nghị; b) Có vốn điều lệ tối thiểu gấp 05 lần mức vốn pháp định tại thời điểm đề nghị; SVTH: Nguyễn Văn Phúc Cường GVHD: Ths.