CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Sự cần thiết của đề tài Hiện nay, nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào giai đoạn suy thoái nghiêm trọng. Trên thế giới đã có rất nhiều ngân hàng bị phá sản, ở Mỹ từ năm 2008 tính đến nay đã có 42 ngân hàng bị phá sản, các nước khác trong khu vực và trên thế giới cũng rơi vào tình trạng như vậy. Nền kinh tế Việt Nam cũng không thoát khởi tình trạng chung này.
Điều đó đang đặt ra cho các chủ thể tham gia trong nền kinh tế phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn mới. Đó là làm thế nào để có thể tồn tại, đứng vững và vẫn phát triển trong điều kiện cạnh tranh và khó khăn như vậy. Trong lịch sử hoạt động của những ngân hàng trên thế giới đã ghi nhận nhiều sự đổ vỡ của hàng loạt các ngân hàng, các tổ chức tín dụng qua những cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ như cuộc khủng hoảng tài chính 1929 - 1933, vụ đỗ vở thị trường cổ phiếu 1987, gần đây là cuộc khủng hoảng kinh tế - tiền tệ 1997 đã đẩy hàng loạt các ngân hàng đến ngưỡng cửa phá sản; và hiện nay là cuộc khủng hoảng thị trường nhà đất ở Mỹ đã ảnh hưởng đến các ngân hàng lớn ở Mỹ và các nước Châu Âu cũng như đang lan ra khắp thế giới. Trong bối cảnh đó, hoạt động của ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng.
Với chức năng làm trung gian tài chính của nền kinh tế, thông qua ngân hàng, các nguồn lực sẽ được phân bổ, sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả nhất. Thông qua việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp vượt qua được những khó khăn chung hiện nay. Để thực hiện được những điều này, đòi hỏi ngân hàng phải có một kế hoạch phát triển toàn diện về mọi mặt, đặc biệt là hoạt động tín dụng - lĩnh vực thể hiện sự sống còn của tất cả các ngân hàng. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ cũng không ngoại lệ.
Để nắm rỏ hơn tình hình này của Ngân hàng và có những giải pháp phù hợp, phần nào giúp Ngân hàng đứng vững và ngày càng nâng cao được vị thế của mình trong cuộc chạy đua về kinh doanh sản phẩm là tiền tệ, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt GVHD: T/s Võ Thành Danh 1 SVTH: Huỳnh Hữu Trọng http://www.net Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP SHB chi nhánh Cần Thơ động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ”. Trên đây là tất cả những lí do thôi thúc tôi đến với đề tài này để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Căn cứ khoa học và thực tiễn Các Ngân hàng thương mại hiện nay đã và đang phải nổ lực hết mình nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Ngân hàng trong thời kỳ khó khăn này. Từ tình hình đó, ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Cần Thơ cũng phải nổ lực hết mình để vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển hơn nữa.
Chính vì thế cần phải nghiên cứu tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đặc biệt là về tín dụng, để có biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nên em dựa vào những kiến thức đã học về chuyên ngành Tài chính tín dụng như: Nghiệp vụ Ngân hàng, Kế toán Ngân hàng.… Và những kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Cần Thơ để từ đó làm cơ sở cho em nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ năm 2006 – 2008. Từ kết quả nghiên cứu đó sẽ tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Cần Thơ để đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Cần Thơ nhằm nâng cao và phát huy hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Mục tiêu cụ thể - Phân tích chung tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng SHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2006, 2007 và 2008). GVHD: T/s Võ Thành Danh 2 SVTH: Huỳnh Hữu Trọng http://www.net Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP SHB chi nhánh Cần Thơ - Phân tích hiệu quả của hoạt động tín dụng tại ngân hàng SHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2006, 2007 và 2008). - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng SHB trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu 1. Không gian nghiên cứu. Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Cần Thơ 1. Thời gian nghiên cứu.
Thời gian thực hiện: từ ngày 2/2/2009 đến ngày 25/4/2009 Thời gian nghiên cứu đối tượng: trong giai đoạn năm 2006 - 2008 1. Đối tượng nghiên cứu. Chỉ nghiên cứu chủ yếu về một số chỉ tiêu sau: - Tình hình cho vay của SHB - Tình hình thu nợ của SHB - Tình hình dư nợ của SHB - Tình hình nợ quá hạn của SHB - Các chỉ số về kết quả hoạt động tín dụng của SHB GVHD: T/s Võ Thành Danh 3 SVTH: Huỳnh Hữu Trọng http://www.net Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP SHB chi nhánh Cần Thơ CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp luận 2.
Những vấn đề cơ bản về tín dụng 2. Khái niệm tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế. Ngày nay tín dụng được hiểu theo các định nghĩa sau: - Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. - Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ảnh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
- Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hoá dịch vụ, chứng khoán …dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thu trái - người đi vay). Như vậy, tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng nội dụng cơ bản của những định nghĩa là thống nhất: Đều phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành.
Bản chất tín dụng Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trọng nền sản xuất hàng hoá, bởi lẽ khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định sẽ đưa đến sự phân hoá giàu nghèo, có người thừa vốn, có người thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Để giải quyết vấn đề trên, Ngân hàng đã đứng ra làm trung gian giữa họ và thực hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội. Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau: GVHD: T/s Võ Thành Danh 4 SVTH: Huỳnh Hữu Trọng http://www.net Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP SHB chi nhánh Cần Thơ + Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay.
Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường. + Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định.
+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc và lãi. Phân loại tín dụng * Theo thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: là loại những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 1 - 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn. * Theo ngành nghề kinh doanh - Tín dụng trong sản xuất nông nghiệp. - Tín dụng trong ngành công nghiệp chế biến.
- Tín dụng trong ngành thuỷ sản. - Tín dụng trong ngành thương nghiệp và dịch vụ - Tín dụng trong các ngành khác. * Căn cứ theo thành phần kinh tế - Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước. - Tín dụng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
GVHD: T/s Võ Thành Danh 5 SVTH: Huỳnh Hữu Trọng http://www.net Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại NH TMCP SHB chi nhánh Cần Thơ + Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (CTCP, CTTNHH) + Doanh nghiệp tư nhân. Chức năng của tín dụng * Chức năng phân phối lại tài nguyên Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.