ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cẦn thiết nghiên cứu Ngân hàng là mét rong những định chẻ tài chính quan trọng trong nên kinh tế và là nguồn cưng cấp tín dung cho xã hội. Trong điều kiên kinh tế phát triển mạnh mé như hiện nay, nhu cầu về vốn của xã hội lả rất lớn. Hơn nữa, kế từ cuỗi năm 2006, 'Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức kinh tế lớn nhật toàn cầu (WTO), diều này có tác động to lớn dén nên kinh tế của đất nước ta. Gia nhập WTO sẽ tạo ra sân chơi cạnh tranh lành mạnh cho các tổ chức kinh tế trong nước với các tổ chức kinh tẻ nước đã và đang sẽ ổn ạt vào Việt Nam.
Đầu tháng 4/2007 các ngân hang 100% đã được phép thành đầu tư trực tiếp vào Việt Nam điều nảy đòi hỏi các ngân hàng không những phải tăng vốn đề đảm bảo các hệ số an toán vẫn và tạo tiên để cho cho việc hiện đại hóa công nghệ, mà còn đôi hỏi các ngân hàng phâi nâng cao nang lức quản lý toán diện nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rũi ro có thể xây ra thi mới có thế đứng vững trong môi trường mới. Hoạt động của các tế chức tín đụng (TCTD) từng ngày, tùng giờ phải dối mặt với các loại rủi ro vả néu viée quan Hi rai ro của các TƠTD không tốt sẽ là một trong những nguyên nhân sơ bản dẫn đến đỗ vỡ, phá sẵn của TCTD đỏ và lớm hơn là sự đỗ vỡ dây chuyển của oác TƠTD mà hậu quả của nó là đân cên khủng hoảng kinh tế, tài chỉnh. Cân Thơ - thủ phủ của các tính miễn Tây Nam Bộ đang lớn mạnh từng ngảy, đảm đương trọng trách thành phố trực thuộc Trung Ương (TW), trong bộn bể khó khăn của một thành phố trẻ, Cần Thơ vẫn tao được những bước phát triển khả quan ước tiên ân tượng của kinh tế Cân Thơ lả hợp lực của tất cá các ngành, các lĩnh vực, các thành phân kinh tế trong quá trinh chuyển đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng, hiệu quảđể cùng tăngtốc hội nhập. Tá đầu mi giao thông huyết mạch, trung tâm kinh lễ - tải chỉnh, thương mại dịch vụ của vùng Đồng bằng sống Cửu Long (ĐBSCL), Cần Thơ có hệ thống ngân hang lập trung ngày cảng nhiều.
Thông qua hệ thông này, dòng GVHD: Vương Quắc Dup 15 SETH: Nguyễn Hoàng Anh Phân tích boạt động tín dụng đổi vi DNNVV tai NHTMCP Mién Tay vốn dâu tư đã được khơi thông, điều chuyên và di sâu vào tất cả các lĩnh vực, các ngành, các thành phần kinh tế và các địa phương góp phần day nhanh quá trinh chuyển địch cơ cầu kinh lế thành phô theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa Nắm bắt cơ hội này, Ngân hàng thương mại cỗ phần Miễn Tây (WESTERN IANK) cùng với những ngân hàng khác đã sẵn sàng đương đầu với thứ thách mới trong sự cạnh tranh khốc liệt từ chính cdc tế chức đẳng nghiệp của mình từ trong và ngoài nước. Cũng như các ngân hàng Hương mại khác, Ngắn hàng Miễn Tây kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chúc năng chủ yếu là hay động vốn dé cho vay. Kinh đoanh ngân hảng là hoạt động cha đựng nhiều rũi ro nhạy câm cao, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bê hoạt đông của nên kinh tế. Trong dó, tin dung 1a một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lén trong tài sản có sinh lời của ngân hàng.
thời, rỗi ro tín dụng cũng là rủi ro gây tuệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng. Do đỏ, việc cho vay mang lại hiệu quã thiết thực cho cá khách hàng, và ngân hàng là một trong những mục tiên hoạt động hàng đâu của Ngân hàng. Chính vì vậy, sau thời gian học tập ở trường và nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng thương mai cé phân Miễn lây tôi đã chọn đề tải cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “Phân tích hoạt động tín dụng đỗi với đoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cỗ nhần Miền Tây” 1.12 Căn cứ nghiên cứu 1.1 Căn cứ thực nễn -_ Phân loại nợ ~ _ Trích lập dự phòng rủi ro tín dựng -_ Phương thức cho vay - Hop ding tin dung -_ Quy trình cho vay GVHD: Vương Quắc Dup l6 SETH: Nguyễn Hoàng Anh Phân tích boạt động tín dụng đổi vi DNNVV tai NHTMCP Mién Tay 11.2 Căn cứ khoø học “Trong hoạt động, tín dung của các ngân hang, vẫn dễ chất lượng tin dụng luôn được đặt lên hàng đầu. Chúng ta muốn khách quan đánh giá được chính xác chất lượng lín dụng của ngâu bảng thủ phải sử dụng các chỉ tiêu tai chính như: tỉ lệ nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vỏng quay vốn tín dụng.
Căn cử vào các chỉ tiếu nảy, các ngân hàng thương mại cũng tự phân tích, đánh giá để xác định mức độ an toàn và chất lượng tín dụng của hệ thống.2 MỤC TIỂU NGIIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung TIoạt động, địch vụ tin dung của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP vẫn. còn nhiều hạn chế về hình thức cấp tín dụng, về tính da dạng của các sản phẩm địch vụ, đặc biệt là mức độ an toàn và kbả năng mở rộng tăng trưởng tín đụng. Trong khi đó, yêu câu về vén, vé chat hrong dich vu tín dung ngày cảng cao, áp lực canh tranh và hội nhập ngày công lớn. Mục tiêu chung của đè tải nghiên cứu này là đề vial met số giải pháp để hoạt động tín dụng của vùng có thế mỏ rộng và tăng trưởng bền ving góp phân tích cực vào việc phút tr kinh tế của vùng ĐBSCI.2 Mục tiêu cụ thể ~_ Hệ thống hóa lý luận về lín dụng làm cơ số nghiên cứu.
-_ Phân tích đảnh giá tống quát tình hình hoạt động của ngân hang ~_ Thân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hang thương, mại cỗ phân Miễn Tây để tìm ra và phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những tổn tại yêu kém trong hoạt đông cho vay của ngân hàng -_ Để xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động tín dựng dối với DN nhỏ và vừa lại Ngân hàng thương mại cổ phần Miễn ‘Tay GVHD: Vieang Quée Duy 17 SETH: Nguyễn Hoàng Anh Phân tích hoạt động tín dụng đỗi với DNNVV tai NHTMCP Mién Tay 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU -_ Những khỏ khăn của I2N khi vay vốn ở ngân hảng, -_ Những khỏ khăn của ngân hảng khi cho DN vay vốn -_ Những chính sách cho vay của ngân hàng đối với DN -_ DN cảng ô ngân hàng - Higu qua tin dung dôi voi DN -_ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối voi DN -_ DN cản gi để tiếp cận nguồn vốn từ ngần hang, 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Không gian nghiên cứu - Cae số liệu và thông tin liên quan đến Ngân hàng thương xuại có phần Miễn “Tây được thu thập tù nhiều phỏng ban khác nhau trong ngân hàng. Số liệu cụ thể về hoạt động tin dụng được thu thập từ phòng Tin dụng. - Qua tinh nghiên cứu để tài được tiên hảnh tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Miễn Tây, cụ thể là phỏng Tin dụng, 1.2 Thời gian nghiên cứu -_ Do có nhiều hạn chế vẻ kiến thức và thời gian nghiên cứu nên tôi chí tập trung phân tích số liệu của ngân hảng trong 03 năm từ năm 2005 dén năm 2007 -_ Thời gian nghiên cứu và thực Iập tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Miễn Tây là trong khoảng 10 tuản (11/02/2008 ->- 25/04/2008) 1.3 Đối tượng nghiên cứu -_ Đưm ra phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu hệ thông lại mội. số lý thuyết quan trọng vẻ vẫn đề tín đụng trong ngân hàng để làm cơ sở thực hiện để tải.
-_ Phân tích một số vẫn dé cơ bản Ngân hang thương mại cô phần Miễn Tây như: quá trình hình thành và phát triển, cơ câu tổ chúc và hoạt động, tình hình nguồn GVHD: Vương Quắc Dup 18 SETH: Nguyễn Hoàng Anh Phân tích boạt động tín đụng đối với DANVV tại NHTMCP Miền Tây vốn từ năm 2005 dến năm 2007. đẻ cỏ thể phản tích, đánh giá chính xác và đúng, din về hoạt động tín dựng của ngân hảng. Tử đó mới có được những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm năng cao hiệu quả hoại động tín dụng của ngân hàng. - Phan tích thực trạng hoại dộng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phan Miễn Tay từ năm 2005 đến năm 2007 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐÈN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨC Trong quá trình học tập, tìm hiểu và nghiên cửu về vẫn đẻ hoạt động tín dụng, của ngân hàng, cụ thế hen là mới quan hệ của ngăn hang với DN nhỏ và vừa.
Tôi đã đọc và tham khảo nhiều tải liệu cña các nhà kinh lế dẫu ngành, của các thấy cô và các luận văn của các anh chị khỏa trước cùng một số báo vả tạp chỉ chuyên ngành Sau đây là một vải nghiên cửu có lên quan đến dé tai nghiên cứu nảy được trình bảy tóm tắt James Riedel và Trân S. Chương (Chương trình phát triển đự ân Mêkông — MPDF) (1997) dã cập lrở ngại lớn nhất đấi với sự phái. triển của doanh nghiệp tư nhân là “tín đụng, tín dụng và tín dụng”. Qua cuộc điều tra đó có thể thầy chính những qui định không rõ ràng về quyền sở hữu, những qui định hại chế của Nhà nước trong xuất nhập khẩu, hệ thông thuế bắt hợp ly va té banh chính quan liêu đã gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh và lâm.
tầng chỉ phí cho những doanh nghiệp máy. Nhưng tốt cả các doanh nghiệp được điều tra đêu xếp những vẫn đẻ đỏ sau vấn để tin dụng má cụ thể là thiểu tin dụng Jobn Rand (2004) (Credit Constraints and Determinants of the Cost of Capital in Vietnamese Manufacturing) 43 danh giá những hạn chễ hay các ràng buộc đẫn đên hạn chế việc tiếp cân tín đụng cũng như đã nhận đạng các yếu tô hay đặc tỉnh của khoán tín dụng xáe định chỉ phi vốn của các doanh nghiệp nhỏ ở Việt Kam. Hemrik and John Rand (2004) (SAE Growfhi and Survival im Vieinam: Did Direct Government Support Matter?) đã cụng cấp những bằng chứng về sự sống sót và tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa vả nhỏ trong, giải đoạn 1990 — 2002. Đặc biệt, sự Irợ giúp tín dụng của Chính phủ ong giai GVHD: Vương Quắc Dup 19 SVTH: Nguyén Hoang Ank Phân tích boạt động tín dụng đổi vi DNNVV tai NHTMCP Mién Tay đoạn ban dầu thành lập công ty đã đóng góp dáng kẻ vào sự tăng trưởng của khu vực kinh tế nảy trong những nằm cuối thập kỷ 90 của thể kỷ trước.