Lời mở đầu Ngày nay hợp tác và liên kết kinh tế trên phạm vi toàn cầu cũng nhƣ khu vực là xu thế tất yếu bởi nó tạo ra cơ hội cho các nƣớc có nền kinh tế đang phát triển hội nhập vào nền kinh tế thế giới để trên cơ sở đó đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh tế và đổi mới công nghệ. Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động quan trọng của thƣơng mại quốc tế, nếu xuất khẩu là sự bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận giữa các quốc gia khác nhau và là một hình thức tất yếu của các Công ty khi xâm nhập thị trƣờng quốc tế thì nhập khẩu cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng bởi nó là một mặt không thể tách rời của nghiệp vụ ngoại thƣơng và có tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất và đời sống của một quốc gia. Hoạt động nhập khẩu nếu đƣợc tổ chức tốt hợp lý với nhu cầu và khả năng sản xuất trong nƣớc sẽ tác động t ch cực đến sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân. Với Việt Nam một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng gần 20 năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh hoạt động nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và tiến tới quá trình CNH – HĐH đất nƣớc.
Trong xu thế toàn cầu hoá Việt Nam đã gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực nhƣ TA AFTA WTO… và tham gia k kết hàng loạt các hiệp định tự do kinh tế. Đây là cơ hội mà để kinh tế Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp có điều kiện phát triển và có sức cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế còn thấp việc tăng cƣờng nhập khẩu máy móc thiết bị nguyên nhiên vật liệu đã tạo thuận lợi để Việt Nam tiếp cận công nghệ thiết bị tiên tiến cải thiện trình độ công nghệ giải quyết sự thiếu hụt về nguyên nhiên liệu đầu vào góp phần thúc đẩy tăng trƣởng xuất khẩu. Là đơn vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nƣớc cùng với hơn 20 năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực thƣơng mại Công ty Cổ phần Thƣơng mại – Dịch vụ Bến Thành ( ến Thành TSC) đã luôn phát huy đƣợc thế mạnh về kinh nghiệm cũng nhƣ những lợi thế sẵn có trong quá trình hoạt động kinh doanh và đã tạo đƣợc vị thế trong nhập 2 khẩu ngành hàng điện gia dụng và nguyên vật liệu nhƣng đồng thời trong giai đoạn hiện nay cũng phải đối mặt với không t thách thức và sự cạnh tranh gay gắt từ thị trƣờng.
Với cơ hội đƣợc thực tập và tiếp cận với hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty, em quyết định chọn đề tài “H t i Công ty Cổ phần T ươ m i – Dịch vụ Bến Thành” để tìm hiểu về thực trạng nhập khẩu các mặt hàng của Công ty, rồi thông qua phân t ch các số liệu thu thập đƣợc đƣa ra một số một số giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của bài luận văn này bao gồm: Tìm hiểu tình hình hoạt động nhập khẩu hiện nay của Công ty. Dựa trên thực trạng tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty. Phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hƣởng đến hoạt động nhập khẩu của Công ty để nhận ra các cơ hội và thách thức đối với Công ty, từ đó có thể đƣa ra chiến lƣợc phù hợp.
Đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của Công ty. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu tại Công ty CP TM-DV Bến Thành và các yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hƣởng đến hoạt động này. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động nhập khẩu và kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại Công ty CP TM-DV Bến Thành từ năm 2012-2014 1. Phƣơng pháp nghiên cứu Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài bài nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan tới hoạt động nhập khẩu nhƣ khái niệm vai trò đặc điểm … làm cơ sở cho việc phân t ch hoạt động nhập khẩu tại Công ty.
Phân t ch và đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động nhập khẩu tại Công ty, đồng thời phân t ch các yếu tố ảnh hƣởng bên ngoài và bên trong của Công ty, từ đó 3 nhận ra đƣợc các cơ hội thách thức và các điểm mạnh điểm yếu của Công ty. Từ các phân t ch thu đƣợc, tổng hợp và xây dựng ma trận SWOT nhằm hệ thống lại tất cả các điểm mạnh và điểm yếu cơ hội và thách thức của Công ty từ đó đƣa ra các giải pháp. Nguồn dữ liệu Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ: Dữ liệu thứ cấp có sẵn: Sách báo, báo cáo, tài liệu báo cáo hằng năm của Công ty. Các sách báo, tạp chí chuyên ngành; các trang web thông tin ngành hàng trong và ngoài nƣớc; các bài nghiên cứu có liên quan trong giai đoạn 2012-2014 cũng là những nguồn dữ liệu hữu ích cho bài nghiên cứu này.
Bố cục đề tài Đề tài này bao gồm 4 chƣơng không kể phần Kết luận: CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI Trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu và bố cục của đề tài. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu, vai trò và chức năng của hoạt động nhập khẩu, các hình thức nhập khẩu chủ yếu, những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động nhập khẩu CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP TM-DV BẾN THÀNH Giới thiệu sơ lƣợc về thông tin Công ty, nội dung việc tổ chức và qui trình nhập khẩu tại Công ty, thực trạng hoạt động nhập khẩu và phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của Công ty. CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP TM-DV BẾN THÀNH 4 Trình bày phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Công ty trong giai đoạn sắp tới, phân tích SWOT của doanh nghiệp từ đó đề xuất các nhóm giải pháp chiến lƣợc cải thiện điểm yếu và phát huy các thế mạnh nhằm nâng cao hoạt động nhập khẩu tại Công ty đƣa ra một số kiến nghị cụ thể cho các ban ngành liên quan trong việc hỗ trợ mội trƣờng kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp. 5 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 2.
Những lí luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu 2. Khái niệm về nhập khẩu Nhập khẩu hàng hóa là việc đƣa hàng hóa từ một nƣớc hay vùng lãnh thổ nào đó vào một nƣớc khác trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nƣớc hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới để giao dịch. “Nhập khẩu là hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất ở một nƣớc và đƣợc mua bởi nƣớc khác.” [2] Theo luật thƣơng mại Việt Nam (2005): “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đƣợc đƣa vào lãnh thổ Việt Nam từ nƣớc ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật.” [13 điều 28] Nhƣ vậy có thể hiểu nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.
Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông tƣ số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của ộ Thƣơng mại định nghĩa: “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộ quá trình giao dịch kí kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nƣớc ngoài”. Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế các Công ty nƣớc ngoài tiến hành tiêu thụ hàng hoá vật tƣ ở thị trƣờng nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau. Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật tƣ thiết bị kĩ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng nâng cao năng suất lao động tăng giá trị ngày công và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá vật tƣ trên thị trƣờng nội địa. Các hình thức nhập khẩu [6] Nhập khẩu trực tiếp 6 Nhập khẩu trực tiếp là phƣơng thức nhập khẩu mà nhà nhập khẩu giao dịch trực tiếp với nhà xuất khẩu để đàm phán k kết hoạt động mua bán hàng hóa quóc tế và trở thành chủ thể của giao dịch này.
Theo cách thức này bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau việc mua và việc bán không ràng buộc nhau. Hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp trong nƣớc nhập khẩu hàng hoá vật tƣ ở thị trƣờng nƣớc ngoài đem về tiêu thụ ở thị trƣờng trong nƣớc. Để tiến tới kí kết hợp đồng kinh doanh nhập khẩu doanh nghiệp phải nghiên cứu kĩ nhu cầu nhập khẩu vật tƣ thiết bị trên thị trƣờng nội địa t nh toán đầy đủ các chi ph đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả đàm phán kĩ lƣỡng về các điều kiện giao dịch với bên xuất khẩu thực hiện theo hành lang pháp lý quốc gia cũng nhƣ thông lệ quốc tế. Đặc điểm: Đƣợc tiến hành một cách đơn giản.
ên nhập khẩu phải nghiên cứu thị trƣờng tìm kiếm đối tác kí kết hợp đồng và thực hiện theo đúng hợp đồng phải tự bỏ vốn chịu mọi rủi ro và chi ph giao dịch nghiên cứu giao nhận kho bãi cùng các chi ph có liên quan đến tiêu thụ hàng háo thuế nhập khẩu.