Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò là tổ chức tài chính trung gian thực hiện chức năng luân chuyển vốn giữa các chủ thể tiết kiệm và chủ thể đầu tư, được ví như huyết mạch của nền kinh tế. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng trở nên gay gắt trên mọi phương diện từ quy mô mạng lưới, công nghệ đến cơ cấu sản phẩm dịch vụ. Ở chiều ngược lại, cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về số lượng, trong đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn vốn tự có và gặp nhiều rào cản khi tiếp cận các kênh tín dụng chính thức. Do đó, việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với phân khúc DNNVV vừa là yêu cầu khách quan nhằm tạo động lực tăng trưởng kinh tế, vừa là hướng đi chiến lược giúp các ngân hàng thương mại khai thác thị trường tiềm năng và phân tán rủi ro tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hòa Khánh giai đoạn 2019 - 2021". Văn bản nghiên cứu xác định rõ ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chính sách liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
- Tìm hiểu thực trạng, thu thập và phân tích các chỉ tiêu số liệu phản ánh hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao dịch (PGD) Hòa Khánh trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay DNNVV tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hòa Khánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hòa Khánh (địa chỉ tại số 466 Tôn Đức Thắng, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ, kết hợp với các chỉ tiêu tài chính ngân hàng chuẩn mực:
- Khung pháp lý về hoạt động cấp tín dụng và cho vay: Áp dụng Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 và Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005). Theo đó, cho vay được xác định là một hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998 của Chính phủ (vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng, lao động dưới 200 người), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVV (vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động không quá 300 người) và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.
- Quy định về phân loại nợ và nợ xấu: Căn cứ Quyết định số 493/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
- Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): Gồm quy trình 3 bước khép kín: (1) Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định khoản vay; (2) Phê duyệt, ký hợp đồng cho vay, hạch toán cho vay; (3) Kiểm tra, giám sát và thu hồi nợ vay.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng:
- Chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Dư nợ cho vay theo thời điểm ($Dư\ nợ_n = Dư\ nợ_{n-1} + DSCV_n - DSTN_n$), tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng.
- Chỉ tiêu chất lượng và rủi ro: Tỷ lệ nợ xấu ($\frac{\text{Nợ xấu DNNVV}}{\text{Dư nợ DNNVV}} \times 100%$), Tỷ lệ nợ quá hạn ($\frac{\text{Nợ quá hạn DNNVV}}{\text{Dư nợ DNNVV}} \times 100%$), Khả năng thu hồi nợ ($\frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Nợ quá hạn}} \times 100%$), Khả năng bù đắp nợ xấu theo chuẩn CAMELS ($\frac{\text{Dự phòng rủi ro}}{\text{Nợ xấu}} \times 100%$, chuẩn an toàn $> 100%$).
- Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất sinh lời của hoạt động cho vay ($\frac{\text{Lợi nhuận cho vay DNNVV}}{\text{Dư nợ cho vay DNNVV}}$) và Mức độ đóng góp của cho vay DNNVV ($\frac{\text{Lợi nhuận cho vay DNNVV}}{\text{Tổng lợi nhuận trước thuế}} \times 100%$).
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thường niên giai đoạn 2019 - 2021 của Hội sở ACB, tài liệu nội bộ và báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính thuộc PGD Hòa Khánh, cùng hệ thống văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp xử lý: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng phổ biến trong kinh tế học bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm), phương pháp phân tích - tổng hợp. Dữ liệu được xử lý, lập bảng biểu và biểu đồ trực quan hóa thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại
Chương đầu tiên tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng chi phối hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại cho vay bao gồm: căn cứ theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); căn cứ theo mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm); căn cứ theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, trả góp, hạn mức tín dụng dự phòng, qua thẻ tín dụng, thấu chi, cho vay luân chuyển); căn cứ theo mục đích và hình thức tài trợ (trực tiếp hoặc gián tiếp).
Về phân khúc khách hàng DNNVV, chương này phân tích các đặc trưng cốt lõi: quy mô vốn nhỏ, phụ thuộc nhiều vào vốn vay lưu động ngắn hạn, năng lực quản trị và hồ sơ kế toán còn hạn chế, độ nhạy cảm cao trước các cú sốc thị trường, nhưng có tính linh hoạt cao và đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn. Khóa luận phân định các hình thức tài trợ phổ biến cho DNNVV như tài trợ thương mại trong nước, thấu chi, tài trợ xuất nhập khẩu (trước/sau giao hàng) và tài trợ tài sản cố định/dự án. Đồng thời, tác giả xác lập khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay gồm nhân tố vĩ mô (môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, pháp lý, tự nhiên) và nhân tố vi mô (khách hàng, chính sách tín dụng, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng nhân sự và thương hiệu ngân hàng).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng - PGD Hòa Khánh
Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập ngày 24/04/1993, đi vào hoạt động ngày 04/06/1993, vốn điều lệ ban đầu 9 tỷ đồng, đến năm 2021 đạt 27.019 tỷ đồng, mạng lưới gần 300 đơn vị giao dịch toàn quốc). PGD Hòa Khánh được thành lập ngày 24/06/2011 tại 888 Tôn Đức Thắng và di dời sang địa chỉ 466 Tôn Đức Thắng từ tháng 03/2021. Bộ máy tổ chức của phòng giao dịch gồm Giám đốc điều hành chung, Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận KHCN và KHDN) và Phòng Dịch vụ khách hàng (Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Thủ quỹ). Quy mô nhân sự tăng từ 18 người (năm 2019) lên 19 người (năm 2020) và 22 người (năm 2021), với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học duy trì trên 77%.
Trong giai đoạn 2019 - 2021, hoạt động kinh doanh tổng thể tại PGD Hòa Khánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định:
- Kết quả kinh doanh: Tổng thu nhập tăng từ 15,6 tỷ đồng (năm 2019) lên 17,3 tỷ đồng (năm 2020, tăng 10,9%) và đạt 19,5 tỷ đồng (năm 2021, tăng 12,7%). Thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng chi phối (55,5% - 59,5%). Tổng chi phí hoạt động tăng từ 5,76 tỷ đồng (năm 2019) lên 6,22 tỷ đồng (năm 2020) và 6,73 tỷ đồng (năm 2021). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều đặn: 9,84 tỷ đồng (năm 2019), 11,1 tỷ đồng (năm 2020, tăng 12,6%) và 12,8 tỷ đồng (năm 2021, tăng 15,3%).
- Huy động vốn: Nguồn vốn huy động 100% đến từ tiền gửi của khách hàng (chỉ tiêu phát hành giấy tờ có giá và đi vay đều bằng 0). Tổng nguồn vốn đạt 232 tỷ đồng năm 2019, giảm xuống 210 tỷ đồng năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, sau đó phục hồi đạt 235 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 11,9% so với năm 2020).
Phân tích sâu về hoạt động cho vay, đặc biệt là nhóm KHDN và DNNVV, tác giả minh chứng vai trò chủ lực của phân khúc DNNVV thông qua các chuỗi số liệu giải ngân, thu nợ, dư nợ và kiểm soát rủi ro nợ xấu qua từng năm.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng - PGD Hòa Khánh
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra phương hướng hoạt động và các nhóm giải pháp nhằm phát triển mảng cho vay DNNVV tại đơn vị:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng gắn liền với an toàn vốn, tiếp tục xác định DNNVV trên địa bàn quận Liên Chiểu và các khu công nghiệp phụ cận là khách hàng mục tiêu; cân đối kỳ hạn cho vay và nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ từ khách hàng doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp chính: Cải tiến và tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng, xây dựng các gói sản phẩm cho vay linh hoạt theo chu kỳ kinh doanh của DNNVV, áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh có phân loại theo mức độ xếp hạng tín nhiệm, đa dạng hóa các biện pháp bảo đảm tiền vay bên cạnh bất động sản.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giám sát khoản vay trực tuyến; đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả vận hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hoàn thiện cơ chế tái cấp vốn và hướng dẫn trích lập dự phòng rủi ro phù hợp với bối cảnh biến động kinh tế.
- Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho phòng giao dịch, hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hỗ trợ chi nhánh về nguồn vốn cho vay ưu đãi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu định lượng phản ánh hoạt động cho vay đối với phân khúc KHDN nói chung và DNNVV nói riêng tại ACB PGD Hòa Khánh qua 3 năm:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh số cho vay KHDN |
Tỷ đồng |
75,7 |
92,0 |
115,0 |
+21,5 |
+25,0 |
| - Doanh nghiệp lớn |
Tỷ đồng |
14,9 |
21,1 |
35,4 |
+41,6 |
+67,8 |
| - Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) |
Tỷ đồng |
60,8 |
70,9 |
79,6 |
+16,6 |
+12,3 |
| Tỷ trọng DSCV DNNVV trong KHDN |
% |
80,3 |
77,1 |
69,2 |
- |
- |
| 2. Doanh số thu nợ KHDN |
Tỷ đồng |
37,0 |
35,5 |
27,6 |
-4,1 |
-22,3 |
| - Doanh nghiệp lớn |
Tỷ đồng |
14,7 |
14,9 |
8,9 |
+1,4 |
-40,3 |
| - Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) |
Tỷ đồng |
22,3 |
20,6 |
18,7 |
-7,6 |
-9,2 |
| Tỷ trọng DSTN DNNVV trong KHDN |
% |
60,3 |
58,0 |
67,8 |
- |
- |
| 3. Dư nợ cho vay KHDN |
Tỷ đồng |
190,0 |
246,5 |
333,9 |
+29,7 |
+35,5 |
| - Doanh nghiệp lớn |
Tỷ đồng |
53,5 |
59,7 |
86,2 |
+11,6 |
+44,4 |
| - Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) |
Tỷ đồng |
136,5 |
186,8 |
247,7 |
+36,8 |
+32,6 |
| Tỷ trọng Dư nợ DNNVV trong KHDN |
% |
71,8 |
75,8 |
74,2 |
- |
- |
| 4. Nợ xấu KHDN |
Tỷ đồng |
1,20 |
1,50 |
2,10 |
+25,0 |
+40,0 |
| - Doanh nghiệp lớn |
Tỷ đồng |
0,33 |
0,45 |
0,50 |
+36,4 |
+11,1 |
| - Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) |
Tỷ đồng |
0,87 |
1,05 |
1,60 |
+20,7 |
+52,4 |
| Tỷ trọng nợ xấu DNNVV trong KHDN |
% |
72,50 |
70,00 |
76,19 |
- |
- |
| 5. Tỷ lệ Nợ xấu / Dư nợ KHDN |
% |
0,63 |
0,61 |
0,63 |
- |
- |
| - Doanh nghiệp lớn |
% |
0,62 |
0,75 |
0,58 |
- |
- |
| - Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) |
% |
0,64 |
0,56 |
0,65 |
- |
- |
Số liệu tổng hợp cho thấy:
- Quy mô tín dụng mở rộng: Dư nợ cho vay DNNVV tăng trưởng mạnh từ 136,5 tỷ đồng năm 2019 lên 247,7 tỷ đồng năm 2021 (tăng 81,5% sau 2 năm), luôn chiếm vị thế áp đảo trong tổng dư nợ KHDN tại PGD Hòa Khánh (chiếm tỷ trọng từ 71,8% đến 75,8%). Doanh số giải ngân cho DNNVV tăng từ 60,8 tỷ đồng lên 79,6 tỷ đồng.
- Kiểm soát chất lượng tín dụng: Mặc dù số dư nợ xấu tuyệt đối của nhóm DNNVV có xu hướng tăng theo quy mô mở rộng dư nợ (từ 0,87 tỷ đồng năm 2019 lên 1,60 tỷ đồng năm 2021), tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ DNNVV vẫn duy trì ở ngưỡng rất an toàn (0,64% năm 2019; giảm xuống 0,56% năm 2020 và đạt 0,65% năm 2021). Con số này thấp hơn nhiều so với ngưỡng rủi ro cho phép 5% theo thông lệ và phản ánh nỗ lực bám sát khoản vay của đội ngũ cán bộ tín dụng trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh hoạt động tín dụng thực tế tại một đơn vị phòng giao dịch cấp cơ sở, phân tích cụ thể tác động của bối cảnh dịch bệnh tới dòng tiền thu nợ của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp gắn với đặc thù địa bàn quận Liên Chiểu – nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh và DNNVV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả thừa nhận:
- Phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp nội bộ tại một đơn vị cơ sở là PGD Hòa Khánh trong khoảng thời gian 3 năm (2019 - 2021). Chuỗi thời gian này chịu sự chi phối mạnh bởi biến số ngoại cảnh bất thường là đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính (như doanh số thu nợ sụt giảm, huy động vốn năm 2020 giảm 9,5%) mang tính đặc thù giai đoạn, chưa phản ánh chu kỳ hoạt động dài hạn của đơn vị.
- Phương pháp xử lý: Tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh tỷ lệ phần trăm và số tuyệt đối, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng thực nghiệm (như mô hình hồi quy đa biến, mô hình Logit đánh giá xác suất vỡ nợ) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vi mô và vĩ mô đến rủi ro tín dụng của khách hàng DNNVV.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống Chi nhánh ACB Đà Nẵng hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Cập nhật số liệu giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá tính bền vững của các gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp.
- Kết hợp nghiên cứu định lượng sơ cấp thông qua phát phiếu khảo sát khách hàng doanh nghiệp nhằm đánh giá mức độ hài lòng về quy trình, thủ tục cấp tín dụng tại ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về cách tiếp cận đề tài phân tích hoạt động cho vay tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại; phương pháp bóc tách số liệu tín dụng từ tổng thể chi nhánh đến phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quan hệ khách hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu định lượng (DSCV, dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, khả năng thu hồi nợ, khả năng bù đắp rủi ro theo CAMELS) và quy trình xử lý hồ sơ tín dụng 3 bước tại ACB.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng số liệu thứ cấp chi tiết tại Chương 2 (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.6) phản ánh đầy đủ tình hình nhân sự, thu nhập - chi phí, cơ cấu nguồn vốn huy động và chi tiết hoạt động cho vay KHDN/DNNVV của PGD Hòa Khánh trong giai đoạn 2019 - 2021.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu dư nợ của nhóm khách hàng DNNVV chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ KHDN tại ACB PGD Hòa Khánh giai đoạn 2019 - 2021?
Theo số liệu tại Bảng 2.6 của khóa luận, dư nợ cho vay DNNVV luôn chiếm tỷ trọng lớn và áp đảo trong tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp tại PGD Hòa Khánh:
- Năm 2019: Đạt 136,5 tỷ đồng trên tổng số 190,0 tỷ đồng dư nợ KHDN, chiếm tỷ trọng 71,8%.
- Năm 2020: Đạt 186,8 tỷ đồng trên tổng số 246,5 tỷ đồng dư nợ KHDN, chiếm tỷ trọng 75,8%.
- Năm 2021: Đạt 247,7 tỷ đồng trên tổng số 333,9 tỷ đồng dư nợ KHDN, chiếm tỷ trọng 74,2%.
2. Tỷ lệ nợ xấu đối với phân khúc cho vay DNNVV tại đơn vị biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ lệ nợ xấu đối với khách hàng DNNVV tại PGD Hòa Khánh được kiểm soát ở mức rất an toàn (dưới 1%):
- Năm 2019: Số dư nợ xấu là 0,87 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 0,64%.
- Năm 2020: Số dư nợ xấu là 1,05 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 0,56%.
- Năm 2021: Số dư nợ xấu tăng lên 1,60 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 0,65%.
3. Tình hình huy động vốn tại ACB PGD Hòa Khánh giai đoạn 2019 - 2021 diễn biến ra sao và cơ cấu gồm những nguồn nào?
Theo Bảng 2.4 trong khóa luận, nguồn vốn huy động của PGD Hòa Khánh 100% là tiền gửi khách hàng (các khoản mục phát hành giấy tờ có giá và đi vay đều bằng 0):
- Năm 2019: Tổng nguồn vốn huy động đạt 232 tỷ đồng.
- Năm 2020: Đạt 210 tỷ đồng, giảm 22 tỷ đồng (tương đương giảm 9,5%) do tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến tích lũy và dòng tiền của khách hàng.
- Năm 2021: Phục hồi và tăng trưởng đạt 235 tỷ đồng, tăng 25 tỷ đồng (tương đương tăng 11,9% so với năm 2020) nhờ đơn vị triển khai các gói tiền gửi gắn với tài khoản vay vốn.
4. Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu được tác giả hệ thống hóa gồm các bước cụ thể nào?
Khóa luận mô tả quy trình cấp tín dụng tại ACB gồm 3 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định khoản vay: Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ; chuyên viên khách hàng thẩm định hồ sơ và lập tờ trình cấp tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bước 2: Phê duyệt, ký hợp đồng cho vay, hạch toán cho vay: Gửi thông báo tín dụng sau khi được duyệt, soạn thảo hợp đồng, hoàn thiện thủ tục thế chấp tài sản bảo đảm và tiến hành hạch toán giải ngân vào hệ thống.
- Bước 3: Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ vay: Theo dõi mục đích sử dụng vốn, giám sát phương án kinh doanh, thông báo và đôn đốc thu hồi nợ gốc/lãi đúng hạn, thực hiện xử lý nợ quá hạn (nếu có) và làm thủ tục giải chấp tài sản sau khi khách hàng tất toán.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh (thu nhập, chi phí, lợi nhuận) của PGD Hòa Khánh qua 3 năm đạt mức bao nhiêu?
Theo Bảng 2.3 trong văn bản:
- Năm 2019: Tổng thu nhập đạt 15,6 tỷ đồng; tổng chi phí 5,76 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 9,84 tỷ đồng.
- Năm 2020: Tổng thu nhập đạt 17,3 tỷ đồng (tăng 10,9%); tổng chi phí 6,22 tỷ đồng (tăng 8,0%); lợi nhuận trước thuế đạt 11,1 tỷ đồng (tăng 12,6%).
- Năm 2021: Tổng thu nhập đạt 19,5 tỷ đồng (tăng 12,7%); tổng chi phí 6,73 tỷ đồng (tăng 8,2%); lợi nhuận trước thuế đạt 12,8 tỷ đồng (tăng 15,3%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quốc Vũ đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hòa Khánh giai đoạn 2019 - 2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ, đề tài chứng minh phân khúc DNNVV là động lực tăng trưởng tín dụng chủ đạo của đơn vị với tỷ trọng dư nợ chiếm trên 70% khối khách hàng doanh nghiệp, đồng thời tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát an toàn dưới ngưỡng 0,7%. Hệ thống giải pháp và kiến nghị 3 cấp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng và phát triển thị trường DNNVV tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.