Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh mở rộng, nhu cầu về vốn—đặc biệt là vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh—trở thành yếu tố trọng yếu quyết định năng lực vận hành của các doanh nghiệp sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành dệt may, vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tổng tài sản và nguồn vốn. Việc sử dụng vốn lưu động với tốc độ luân chuyển nhanh và kiểm soát tốt rủi ro là điều kiện tiên quyết để mở rộng quy mô kinh doanh, tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao uy tín trên thương trường.

Công ty TNHH Việt Thắng Jean (VTJ) là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công và xuất khẩu các mặt hàng may mặc (chủ lực là chất liệu jean và kaki). Công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động định kỳ là nhiệm vụ quản trị bắt buộc nhằm đánh giá chính xác nhu cầu nguồn vốn và thực trạng luân chuyển tài sản ngắn hạn tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Việt Thắng Jean thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2013 – 2015, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn. Tác giả xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty thông qua Bảng cân đối kế toán; phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng tài chính thông qua hệ thống các tỷ số tài chính chuyên ngành; đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
  3. Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Việt Thắng Jean; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh (tham chiếu từ tài liệu học thuật của PGS. TS. Phạm Văn Dược và TS. Trần Phước, 2010). Vốn lưu động (VLĐ) được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động (TSLĐ) mà doanh nghiệp ứng ra để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục; giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn lại sau một chu kỳ kinh doanh.

Hệ thống văn bản pháp lý và chế độ kế toán được trích dẫn và áp dụng tại đơn vị nghiên cứu gồm:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng cho năm tài chính 2013 và 2014).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng từ ngày 01/01/2015).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ các kỹ thuật phân tích định lượng và định tính:

  • Phương pháp thống kê – tập hợp phân tích mô tả số liệu: Thu thập, xử lý và phân loại chuỗi số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm; tiến hành so sánh tuyệt đối và tương đối qua từng năm.
  • Phương pháp phân tích chi tiết: Phân tích kết cấu từng bộ phận cấu thành tài sản lưu động (tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu) và nguồn vốn lưu động (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động, chỉ tiêu sinh lời và các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu kế toán thứ cấp chính thức do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Việt Thắng Jean cung cấp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng thuyết minh, phụ lục chi tiết giai đoạn 2013 – 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Việt Thắng Jean

Chương này hệ thống hóa thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán của Công ty TNHH Việt Thắng Jean (VitaJean Co.). Doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1194/CI-UB ngày 09/06/1995 của UBND TP.HCM, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0301429219 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 05/06/2003. Vốn điều lệ ban đầu năm 1995 là 1.200.000.000 VNĐ, đến năm 2016 đạt 36.000.000.000 VNĐ. Đại diện pháp lý kiêm Tổng Giám đốc là ông Phạm Văn Việt. Trụ sở chính và xưởng sản xuất đặt tại số 38 đường Quang Trung, phường Hiệp Phú, Quận 9, TP.HCM; văn phòng đại diện tại số 06 Thái Văn Lung, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.

Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: may công nghiệp (quần áo jean, kaki), giặt tẩy (wash), dệt nhuộm, làm sạch sản phẩm dệt và lông thú, buôn bán vải và hàng may sẵn. Sản phẩm của công ty xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ. Quy trình sản xuất khép kín gồm các công đoạn: nhập nguyên vật liệu đầu vào (kiểm định KCS 100%), thiết kế mẫu, cắt, may chuyền (5 chuyền may, 42 công nhân/chuyền, năng suất 1.000 sản phẩm/ca), phân xưởng wash (áp dụng chương trình 5S), quy trình thời trang, phân xưởng ủi/ép, và đóng gói hoàn thiện (công suất 10.000 sản phẩm/ngày, kiểm định theo chuẩn AQL 1.5).

Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng (Pháp chế, Xuất nhập khẩu, Công nghệ thông tin, Quản trị rủi ro, Hành chính – Nhân sự, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm 10 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ phải trả, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Kế toán giá thành và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, xuất kho và xuất ngoại tệ theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương 2 trình bày khung lý thuyết toàn diện về vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân loại vốn lưu động theo 4 tiêu chí: theo hình thái biểu hiện (vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu/phải trả, vốn lưu động khác); theo vai trò trong sản xuất (khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất, khâu lưu thông); theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); và theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời).

Tác giả thiết lập hệ thống 15 công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và quản trị tài chính ngắn hạn:

STT Tên chỉ tiêu Công thức tính toán
1 Số vòng quay vốn lưu động $\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$
2 Kỳ luân chuyển vốn lưu động $365 / \text{Số vòng quay VLĐ}$
3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động $\text{VLĐ bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$
4 Sức sản xuất của vốn lưu động $\text{Giá trị tổng sản lượng} / \text{VLĐ bình quân}$
5 Mức sinh lời VLĐ trước thuế và lãi vay $(\text{EBIT} / \text{VLĐ bình quân}) \times 100$
6 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ sau thuế $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{VLĐ bình quân}) \times 100$
7 Hệ số thanh toán hiện hành $\text{Tổng TSLĐ} / \text{Nợ ngắn hạn}$
8 Hệ số thanh toán nhanh $(\text{Tiền} + \text{Đầu tư ngắn hạn} + \text{Phải thu}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
9 Mức tiết kiệm/lãng phí VLĐ $\frac{M_1}{365} \times (K_1 - K_0)$
10 Số vòng quay hàng tồn kho $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$
11 Số ngày tồn kho bình quân $365 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$
12 Số vòng quay các khoản phải thu $\text{Doanh thu thuần} / \text{Bình quân các khoản phải thu}$
13 Số ngày thu tiền bình quân $365 / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$
14 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động $\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$
15 Mức doanh lợi vốn lưu động $\text{EBIT} / \text{VLĐ bình quân}$

Ghi chú công thức mục 9: $M_1$ là doanh thu thuần kỳ phân tích; $K_1, K_0$ lần lượt là kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ phân tích và kỳ gốc.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị VLĐ bao gồm nhóm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, môi trường kinh tế, biến động công nghệ, rủi ro thiên tai/thị trường) và nhóm nhân tố chủ quan (kết quả kinh doanh, công tác hoạch định nhu cầu vốn, lựa chọn danh mục đầu tư, chất lượng quản lý tồn kho và công nợ).

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Việt Thắng Jean giai đoạn 2013 – 2015

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế qua các mảng hoạt động chính:

1. Kết quả sản xuất kinh doanh:

  • Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: năm 2014 tăng 7.547 triệu đồng (tăng 4,24% so với năm 2013); năm 2015 tiếp tục tăng 6.178 triệu đồng so với năm 2014.
  • Tổng chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu trong năm 2014: tăng 11.773 triệu đồng (tương ứng 6,82% so với năm 2013). Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng (tăng chi phí nguyên phụ liệu và nhân công phục vụ mở rộng xuất khẩu), chi phí bán hàng tăng cao do phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ (thuê mặt bằng, nhân viên, quầy kệ trưng bày). Ngoài ra, chi phí khác năm 2014 tăng đột biến do thanh lý tài sản cố định hết hạn sử dụng và phát sinh chi phí bồi thường giải quyết tranh chấp công nợ. Năm 2015, chi phí tăng thêm 4.778 triệu đồng (tăng 2,59%), chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao (6.273 triệu đồng phục vụ tu sửa văn phòng, tiếp khách quốc tế và chi phí khen thưởng/nghỉ dưỡng nhân kỷ niệm 20 năm thành lập).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2014 giảm mạnh 3.128 triệu đồng (giảm 74,39% so với năm 2013). Năm 2015 phục hồi nhẹ, tăng 638 triệu đồng (tăng 59,2% so với năm 2014) nhưng chưa lấy lại mức lợi nhuận năm 2013. Chênh lệch doanh thu và chi phí năm 2013 đạt 5.607 triệu đồng, năm 2014 giảm xuống 1.381 triệu đồng.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Biến động 2014/2013 Biến động 2015/2014
Tổng tài sản Baseline Tăng 4.824 tr.đ Giảm 10.437 tr.đ +2,59% -5,...%
- Tỷ trọng TSLĐ 92,0% 90,6% ~90,0% +2.098 tr.đ (+1,23%) -13.304 tr.đ (-7,68%)
- Tỷ trọng TSCĐ 8,0% 9,4% ~10,0% +2.727 tr.đ (+18,23%) +2.867 tr.đ (+16,...%)
Nguồn vốn Baseline Tăng 2.449 tr.đ Giảm 34.052 tr.đ +1,14% -15,...%
- Nợ phải trả (100% ngắn hạn) ~75,0% ~75,0% ~75,0% +2.525 tr.đ (+1,56%) -24.638 tr.đ (-14,96%)
- Vốn chủ sở hữu ~25,0% ~25,0% ~25,0% -76 tr.đ (-0,14%) -9.414 tr.đ (-17,90%)

Tài sản cố định tăng đều do công ty đầu tư mua thêm xe tải chuyên chở và mở rộng nhà xưởng (nguyên giá TSCĐ hữu hình năm 2014 tăng 6.721 triệu đồng). Trong nguồn vốn, Nợ phải trả chiếm áp đảo (tỷ lệ NPT/VCSH xấp xỉ 7:3), hoàn toàn không có nợ dài hạn. Năm 2014, nợ phải trả tăng do công ty chiếm dụng vốn người bán để phục vụ xuất khẩu (phải trả người bán tăng 14.981 triệu đồng). Năm 2015, nợ phải trả giảm mạnh do thanh toán tiền cho Tổng Giám đốc Phạm Văn Việt làm khoản phải trả ngắn hạn khác giảm 39.218 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2015 giảm 9.414 triệu đồng do công ty đầu tư mở showroom bán lẻ nhãn hàng V64 tại Thái Văn Lung, Quận 1 (vốn góp chủ sở hữu giảm 10.000 triệu đồng).

3. Cơ cấu tài sản lưu động và nguồn vốn lưu động:

  • Cơ cấu TSLĐ mất cân đối nghiêm trọng: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2013 chiếm 76,1%; các năm sau dao động quanh mức 80% TSLĐ). Năm 2014, hàng tồn kho tăng 7.411 triệu đồng do tích trữ nguyên phụ liệu sản xuất đơn hàng xuất khẩu. Năm 2015, TSLĐ giảm do khoản trả trước cho người bán giảm 7.194 triệu đồng (nhờ uy tín xuất khẩu tăng nên nhà cung ứng giảm tỷ lệ ứng trước).
  • Vốn bằng tiền mặt duy trì ở mức rất thấp (bình quân chỉ chiếm khoảng 0,5% tổng TSLĐ suốt 3 năm).
  • Cơ cấu nguồn vốn lưu động theo thời gian huy động phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn): chiếm 90,7% (năm 2013), 95,1% (năm 2014) và 87,6% (năm 2015). Nguồn vốn thường xuyên chiếm tỷ lệ nhỏ: 9,3% (năm 2013), 4,9% (năm 2014) và 12,4% (năm 2015).

4. Chỉ tiêu hiệu quả và mức tiết kiệm VLĐ: Số liệu tính toán cho thấy mức tiết kiệm/lãng phí VLĐ của công ty năm 2013 là (875) triệu đồng, năm 2014 là (428) triệu đồng và năm 2015 đạt mức tiết kiệm dương 70 triệu đồng (chênh lệch cải thiện 447 triệu đồng, tương đương mức giảm lãng phí 51,...%).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả nêu các đánh giá tổng hợp:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu duy trì tăng trưởng; mở rộng thành công sang thị trường xuất khẩu tại hơn 40 quốc gia; đầu tư bổ sung nhà xưởng và máy móc thiết bị hiện đại; bộ máy kế toán và quy trình sản xuất (áp dụng 5S, AQL 1.5) được thiết lập chặt chẽ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Cơ cấu nguồn vốn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao do phụ thuộc hơn 75% vào nợ ngắn hạn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (~80% TSLĐ) gây ứ đọng vốn; vốn bằng tiền quá thấp (~0,5%) làm suy giảm hệ số thanh toán nhanh; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn tăng nhanh làm bào mòn biên lợi nhuận.

Tác giả đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Về hàng tồn kho: Xây dựng định mức dự trữ khoa học cho từng loại nguyên phụ liệu may mặc, đẩy mạnh kiểm kê định kỳ và giải phóng thành phẩm tồn đọng để giải phóng vốn.
  2. Về vốn bằng tiền: Nâng tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng lên mức an toàn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời và nâng cao chỉ số thanh toán nhanh.
  3. Về khoản phải thu: Rà soát hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm khách hàng; theo dõi chặt chẽ tuổi nợ để hạn chế rủi ro tranh chấp và chi phí kiện tụng công nợ.
  4. Về phát triển thị trường nước ngoài: Tận dụng năng lực gia công và uy tín xuất khẩu để tiếp cận sâu hơn vào các thị trường tiềm năng, tăng nguồn thu ngoại tệ.
  5. Về máy móc, thiết bị: Tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị công nghệ may và hoàn tất (wash, chống nhăn), duy trì và nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng số liệu cụ thể về thực trạng vận hành vốn tại Công ty TNHH Việt Thắng Jean trong chu kỳ 2013 – 2015:

  • Doanh thu tăng từ mức năm 2013 lên mức tăng thêm 7.547 triệu đồng (2014) và 6.178 triệu đồng (2015).
  • Lợi nhuận sau thuế biến động mạnh: năm 2014 giảm 74,39% (giảm 3.128 triệu đồng so với 2013) trước khi tăng hồi phục 638 triệu đồng vào năm 2015.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ tài sản với đặc thù ngành dệt may: TSLĐ chiếm tới 90% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm xấp xỉ 80% TSLĐ, trong khi tiền mặt chỉ chiếm 0,5%.
  • Xác định mức độ rủi ro cấu trúc nguồn vốn khi nợ ngắn hạn chiếm từ 87,6% đến 95,1% tổng nguồn vốn lưu động, và nợ phải trả chiếm 75% tổng nguồn vốn doanh nghiệp.
  • Mức tiết kiệm vốn lưu động chuyển biến tích cực từ mức lãng phí âm trong năm 2013-2014 sang mức tiết kiệm dương 70 triệu đồng vào năm 2015.

Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp tài chính bám sát điều kiện thực tế của VTJ, bao gồm giải pháp tái cấu trúc danh mục dự trữ tồn kho, quản lý tín dụng thương mại khách hàng và điều chỉnh cân đối giữa nợ ngắn hạn với vốn chủ sở hữu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2013 – 2015) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Việt Thắng Jean. Do tính chất dữ liệu nội bộ và giới hạn thời gian thực tập, nghiên cứu chưa so sánh đối chuẩn mở rộng với các doanh nghiệp dệt may cùng ngành trên thị trường chứng khoán. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2015 và áp dụng mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để đánh giá mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) với khả năng sinh lời của doanh nghiệp may mặc.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính trong ngành sản xuất.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình tổ chức sản xuất ngành may (wash, xử lý chống nhăn, kiểm định KCS theo AQL 1.5, áp dụng 5S).
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân quyền chi tiết với 10 vị trí chuyên trách.
  • Bảng tổng hợp công thức tính toán 15 chỉ tiêu phân tích luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • Phương pháp phân tích nguyên nhân biến động chi phí và cơ cấu vốn thực tế tại doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Việt Thắng Jean trong giai đoạn 2013 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 90% tổng tài sản (năm 2013 là 92%; năm 2014 là 90,6%), trong khi tài sản cố định chỉ chiếm khoảng 10% (năm 2013 là 8%; năm 2014 là 9,4%). Trong tài sản lưu động, hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất (~76,1% đến 80%), còn vốn bằng tiền duy trì ở mức rất thấp (~0,5%).

2. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2014 của VTJ giảm mạnh 74,39% so với năm 2013 là gì?
Nguyên nhân do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu (chi phí tăng 11.773 triệu đồng, tương ứng 6,82%): giá vốn hàng bán tăng do chi phí nguyên vật liệu và nhân công sản xuất hàng xuất khẩu tăng; chi phí bán hàng tăng do mở rộng hệ thống bán lẻ; và chi phí khác tăng đột biến từ việc thanh lý tài sản cố định hết hạn cùng chi phí bồi thường giải quyết kiện tụng công nợ.

3. Cơ cấu nguồn vốn lưu động theo thời gian huy động của VTJ được phân bổ như thế nào?
Nguồn vốn lưu động của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn), chiếm 90,7% năm 2013; 95,1% năm 2014 và 87,6% năm 2015. Nguồn vốn thường xuyên chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn: 9,3% (2013), 4,9% (2014) và 12,4% (2015).

4. Công ty TNHH Việt Thắng Jean áp dụng những chính sách và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong năm 2013 – 2014 và chuyển sang Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015. Đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kiểm kê hàng tồn kho định kỳ, xuất kho và xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO, và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Mỹ Lành đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Việt Thắng Jean giai đoạn 2013 – 2015 dựa trên cơ sở phân tích hệ thống báo cáo tài chính thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp dệt may với tỷ trọng tài sản lưu động và hàng tồn kho chiếm ưu thế, đồng thời chỉ ra rủi ro thanh khoản bắt nguồn từ việc sử dụng tỷ lệ nợ ngắn hạn cao. Các nhận xét và hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp tái thiết lập cơ cấu vốn, kiểm soát tồn kho và nâng cao hiệu quả kinh doanh.