CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về HĐKD và phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản: 1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động. Nếu hiểu hiệu quả theo mục đích thì hiệu quả hoạt động là hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Cách hiểu này đồng nhất với lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố để xem xét, hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả hoạt động phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về hiệu quả hoạt động. Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp liên quan đến các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: nguồn lực và kết quả của đơn vị.
Nguồn lực là tiền đề để doanh nghiệp thực hiện kết quả đặt ra. Kết quả có thể là giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận. Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung: GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài 6 SVTH:Trần Thị Thùy Linh Lớp: K45D4 Trong đó: + “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá thành sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận,… + “Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như: chi phí sản suất kinh doanh, chi phí về các yếu tố lao động, tư liệu lao động… Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả hoạt động là đại lương so sánh giữa nguồn lực bỏ ra và kết quả đạt được.
Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó. *Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động: Phân tích hiệu quả hoạt động là quá trình nghiên cứu để đánh giá toán bộ diễn biến và kết quả kunh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai thác để từ đó đề ra những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.2 Khái niệm về vốn: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhắm mục đích kiếm lời. *Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình đọ sử dụng và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất.3 Khái niệm chi phí kinh doanh: GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài 7 SVTH:Trần Thị Thùy Linh Lớp: K45D4 Chi phí kinh doanh là khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bán hàng, Chi phí mua hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp.4 Khái niệm lợi nhuận kinh doanh: Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của con người sáng tạo ra. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thưc hiện các hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định. Công thức: -Lợi nhuận kinh doanh = DT bán hàng và cung cấp DV – Các khoản giảm trừ - Giá vốn hàng bán + Doanh thu tài chính – CP tài chính – CP bán hàng – CP quản lý. -Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.2 Một số vấn đề lý luận có liên quan 1.1 Phương pháp xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng 2 phương pháp: + Phương pháp số tuyệt đối: Hiệu quả kinh doanh = Kết quả - Chi phí + Phương pháp số tuyệt đối Dạng thuận Chỉ tiêu H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra.
Dạng nghịch: Chỉ tiêu E cho biết để tạo ra được 1 đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào.2 Ý nghĩa và vai trò của hiệu quả kinh doanh GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài 8 SVTH:Trần Thị Thùy Linh Lớp: K45D4 Ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Để hiểu rõ về ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đư ợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự.
Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh: * Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động: *Năng suất lao động (W): là chỉ tiêu hiệu quả được xác định bằng số lượng hay giá trị sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động. Phạm Thị Thu Hoài 9 SVTH:Trần Thị Thùy Linh Lớp: K45D4 + Mức doanh thu bình quân một lao động: Chỉ tiêu này cho biết một lao động bình quân tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu + Mức lợi nhuận bình quân một lao động: Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi lao động tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận + Hiệu suất tiền lương: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao nhiêu đơn vị doanh thu (hoặc lợi nhuận) * Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: *Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố định ( ): Là chỉ tiêu chung nhất đánh giá về mặt sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đầu tư vào sản xuất cho ra bao nhiêu đơn vị doanh thu Hệ số sinh lời của vốn cố định ( ): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận *Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động Mức doanh lợi của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị của TSLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài 10 SVTH:Trần Thị Thùy Linh Lớp: K45D4 Số vòng chu chuyển của vốn lưu động (V): Phản ánh vốn lưu động của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh quay được bao nhiêu vòng Mức sinh lời của vốn lưu động ( ): Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số đảm nhiệm của VLĐ ( ) : Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một đồng doanh thu cần bao nhiêu VLĐ Số ngày của một vòng chu chuyển VLĐ (N): Chỉ tiêu này cho biết để hoàn thành một vòng chu chuyển cần bao nhiêu ngày VLĐ * Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí: - Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’): là chỉ tiêu tương đối, phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí trên doanh thu.
Chỉ tiêu này nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của DN Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí -Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận vởi tổng chi phí trong năm GVHD:ThS. Phạm Thị Thu Hoài 11 SVTH:Trần Thị Thùy Linh Lớp: K45D4 * Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận: + Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hang trong năm + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng vốn 1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: 1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: + Mục đích phân tích: Có thể nói trog các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yêu tố con người là khó sử dụng nhất. Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào.