chương 1 Điểm qua tình hình sử dụng dầm super-T và bản mặt cầu liên tục nhiệt, có thể nhận thấy hiện nay chúng được sử dụng rất phổ biến, nhờ một số ưu điểm sau : Ưu điểm dầm super-T : - Dầm super-T là loại dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, nó thừa kế những ưu điểm của dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn, cấu tạo đơn giản, tính công nghiệp cao nhờ việc tiêu chuẩn hóa chi tiết dầm và cốt thép bản mặt cầu. Tốc độ xây dựng công trình nhanh. - Vượt được khẩu độ lớn. - Độ ổn định cao, khả năng chống xoắn tốt.
- An toàn trong thi công bản mặt cầu. - Có hình dáng đẹp. Nguyễn Xuân Nguyên Trang 19 Luận Văn Thạc Sĩ : Phân tích hiện trạng và đánh giá một số đặc trưng kết cấu thích hợp cho hệ dầm super-T trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Ưu điểm bản mặt cầu liên tục nhiệt : - Giảm được số lượng khe co giãn, đảm bảo tính liên tục của kết cấu áo đường, từ đó tạo độ êm thuận cho xe chạy. - Chống được việc nước thâm nhập từ mặt cầu xuống gối, nâng cao tuổi thọ công trình.
- Thi công đơn giản. - Không cản trở đến các biến dạng vốn có của dầm giản đơn. Từ những ưu điểm nêu trên mà kết cấu chuỗi liên tục nhiệt trên hệ dầm super-T được áp dụng cho toàn bộ chiều dài cầu cạn của tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương. Vấn đề đặt ra hiện nay là sau hơn 3 năm đưa vào khai thác, hiện trạng của các kết cấu chuỗi liên tục nhiệt này như thế nào.
Để giảm số lượng khe co giãn trên cầu, nâng cao độ êm thuận cho xe chạy chúng ta có thể tăng chiều dài chuỗi được hay không, nếu tăng thì tăng lên bao nhiêu nhịp là hợp lý, lựa chọn một số đặc trưng kết cấu thích hợp (loại gối cao su, loại khe co giãn…) cho chuỗi liên tục nhiệt mới này. Giải quyết những vấn đề đặt ra nêu trên cũng là nội dung được tác giả trình bày trong luận văn này. Nguyễn Xuân Nguyên Trang 20 Luận Văn Thạc Sĩ : Phân tích hiện trạng và đánh giá một số đặc trưng kết cấu thích hợp cho hệ dầm super-T trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHỊP LIÊN TỤC NHIỆT 2.
Cấu tạo kết cấu nhịp liên tục nhiệt 2. Khái niệm chung Kết cấu nhịp liên tục nhiệt là kết cấu được tạo ra bằng cách nối kết cấu nhịp dầm hoặc bản giản đơn với nhau ở mức bản mặt cầu, sao cho dưới tác dụng của lực nằm ngang và nhiệt độ cầu làm việc như hệ dầm liên tục còn dưới tác dụng của trọng tải thẳng đứng thì làm việc như dầm giản đơn. Chỗ nối kết cấu nhịp gọi là liên kết chốt, phần bản để nối kết cấu nhịp gọi là bản nối hay bản liên tục nhiệt. Kết cấu của liên kết chốt phải đảm bảo tính liên tục của áo mặt cầu và tiếp nhận mọi nội lực sinh ra trong một chuỗi kết cấu nhịp (chuỗi dầm), mà không cản trở tới sự quay ở đầu dầm.
Do đó để đảm bảo cho dầm xoay tự do quanh gối tựa mà không gây nội lực quá lớn, trước khi thi công bản liên tục nhiệt phải lót trước lên dầm một tấm cách (ví dụ giấy dầu) để tách rời bản khỏi dầm. Các sơ đồ cấu tạo kết cấu nhịp liên tục nhiệt Kết cấu liên tục nhiệt có thể dùng cho các dầm có khẩu độ bất kỳ với tổ hợp và bố trí bất kỳ trên mặt cắt dọc cũng như trên mặt bằng. Qui định chiều dài và sơ đồ của chuỗi xuất phát từ điều kiện bố trí cầu, đặc tính của kết cấu và điều kiện khí hậu của vùng xây dựng. Cấu tạo của chuỗi hợp lý bằng cách để cho chuyển vị do nhiệt độ xảy ra ở cả hai phía tính từ tâm chuỗi và khi đó sử dụng tối đa khả năng của kết cấu khe biến dạng.
Biên độ chuyển vị của một số kết cấu khe biến dạng Biên độ Kết cấu khe biến dạng chuyển vị (mm) - Liên tục kín bằng lớp phủ bê tông asphalt 6-10 - Liên tục kín bằng lớp phủ bê tông asphalt có lưới thép 15 - Máng thép co giãn nhồi đầy ma tít không có gờ cứng 15-20 - Máng thép co giãn nhồi đầy ma tít mép khe có gờ cứng 20 - Kết cấu khe co giãn cao su 50 - Dùng tấm trượt phẳng 100 - Dùng tấm trượt phẳng vát 1 phía 200 - Dùng tấm trượt phẳng vát 2 phía 300 Nguyễn Xuân Nguyên Trang 21 Luận Văn Thạc Sĩ : Phân tích hiện trạng và đánh giá một số đặc trưng kết cấu thích hợp cho hệ dầm super-T trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Kết cấu nhịp liên tục nhiệt có thể chỉ dùng toàn gối di động, hoặc đặt các gối cố định trên một trong các trụ của nó, được phép chỉ dùng gối di động khi trên chiều dài của chuỗi đều dùng gối cao su phân lớp. Gối cố định một cách hợp lý là đặt ở giữa chuỗi (Hình 2.1a), khi có khẩu độ nhịp khác nhau thì đặt ở nhịp có khẩu độ lớn (Hình 2. Kết cấu liên tục nhiệt dùng trong vùng động đất nên thiết kế chỉ dùng gối di động (Hình 2. Khi chiều dài chuỗi đặt trên độ dốc dọc lớn, hợp lý hơn cả là đặt gối cố định ở phía dưới dốc (Hình 2.1d) điều đó làm cho các liên kết chốt chịu lực nén.
Khi đặt kết cấu nhịp trên trụ mềm, mỗi trụ đều phải đặt gối cố định và di động (Hình 2. Việc sử dụng gối cao su phân lớp không đòi hỏi biện pháp phụ để trụ tham gia làm việc theo chuyển vị dọc cầu. a) Có gối cố định : b) Có gối cố định : c) Không có gối cố định : d) Cầu nằm trên độ dốc dọc : e) Cầu trên trụ mềm, dùng cho vùng đất lún, động đất : □ Gối cao su phân lớp Δ Gối cố định O Gối di động ω Khe biến dạng Hình 2. Sơ đồ cấu tạo chuỗi Nguyễn Xuân Nguyên Trang 22 Luận Văn Thạc Sĩ : Phân tích hiện trạng và đánh giá một số đặc trưng kết cấu thích hợp cho hệ dầm super-T trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương 2.
Các phương pháp nối liên tục nhiệt 2. Dầm tiết diện chữ T nối ở bản mặt cầu và theo mối nối ướt dọc cầu a. Trường hợp nối ở bản mặt cầu - Nối theo bản mặt cầu, hoặc một phần chiều dày của bản, phải đảo bảm điều kiện xe chạy tốt nhất và sự vững chắc của kết cấu và được coi là dạng cơ bản của mỗi nối trong kết cấu nhịp liên tục nhiệt. - Khi nối kết cấu nhịp lắp ghép theo bản mặt cầu thì khi chế tạo dầm đầu bản cánh cần để cốt thép thò nằm ngang, chiều dài phần bản cánh để chừa lại lấy bằng một nửa chiều dài bản nối đã trừ đi khoảng cách đầu dầm kề nhau và cộng với 30 lần đường kính cốt thép nối bản cánh, không cần để cốt thép chờ từ cuống dầm trong phạm vi nối bản cánh (Hình 2.
a) L=a/2+15d c) hn hn Cèt thÐp chê 15d L n /2 L n /2 H H Líp ®Öm ®µn håi L n +30d L n /2 L n /2 b) d) hn 15d Ln 15d hn Líp ®Öm ®µn håi H H Líp ®Öm ®µn håi a c Hình 2. Sơ đồ nối theo bản mặt cầu b. Trường hợp nối một phần chiều dày của bản thực hiện tương tự như nối bản mặt cầu (bản cánh dầm) - Nối thép mối nối ướt dọc (Hình 2.3) áp dụng ở kết cấu nhịp có chiều rộng mối nối nhỏ hơn 30cm. Để lớp áo mặt cầu phủ liên tục qua khoang hở giữa 2 đầu kề nhau phải đặt ván gỗ dán bịt kín.
Nguyễn Xuân Nguyên Trang 23 Luận Văn Thạc Sĩ : Phân tích hiện trạng và đánh giá một số đặc trưng kết cấu thích hợp cho hệ dầm super-T trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương 1 1-1 Bn Tim dÇm Vïng ph©n bè cèt thÐp tÝnh to¸n Vïng ph©n bè cèt thÐp tÝnh to¸n Tim dÇm 1 Hình 2. Sơ đồ nối theo mối nối ướt dọc cầu 2. Đối với kết cấu dầm bản : dùng bản nối hoặc theo mối nối then dọc và một phần chiều dày của bản Khi kết cấu nhịp là dầm bản nối bằng các bản cá đặt ở đầu bản, thì khi chế tạo dầm bản, người ta đặt những cấu kiện chôn sẵn và khi lắp ráp hàn vào đó bản nối hoặc thanh nối khi đó phải đảm bảo chiều rộng khe hở giữa hai đầu bản có chiều dài tự do 10-15cm. MÆt c¾t I-I MÆt c¾t I-I B¶n thÐp chê ThÐp b¶n hoÆc §o¹n bäc c¸ch ly liªn kÕt b¶n c¸ thanh liªn kÕt b»ng giÊy dÇu II I I CT neo Cèt thÐp II MÆt c¾t II-II MÆt c¾t II-II I Bb II II Bb I Hình 2.
Sơ đồ nối theo mối nối Hình 2. Sơ đồ nối theo mối nối dạng bản cá dọc cầu then dọc và một phần chiều dày bản Khi kết cấu nhịp là bản có lỗ rỗng nối theo mối nối then dọc, khi chế tạo cách đầu bản chiều dài 50-60cm phía trên không để phần gờ, hoặc khi lắp ráp thì đập bỏ phần gờ đó. Dọc mối nối đặt cốt thép có mặt cắt theo tính toán trên chiều dài 25-30cm cốt thép được cách ly không cùng làm việc với bêtông bằng cách lấy bao tải tẩm nhựa đường, giấy dầu vải polietylen bọc lại. Đặt cốt thép và lắp đầy vào mối nối then dọc, đầm chặt Nguyễn Xuân Nguyên Trang 24 Luận Văn Thạc Sĩ : Phân tích hiện trạng và đánh giá một số đặc trưng kết cấu thích hợp cho hệ dầm super-T trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương cẩn thận để đảm bảo dính kết với mặt hông của bản và để tạo thành then nối.
Chiều dày bê tông giữa hai đầu dầm bản kế nhau không lớn quá 6-8cm. Nối kết cấu nhịp theo lớp phủ bêtông xi măng Khi nối kết cấu nhịp theo lớp đệm bê tông xi măng, mác bê tông không được nhỏ hơn 300 và chiều dày không nhỏ hơn 60mm. a) 30d 30d La Ln La Líp ®Öm ®µn håi Gç v¸n khu«n b) 30d 30d La Ln La Líp ®Öm ®µn håi Gç v¸n khu«n Hình 2.