CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về nguyên tố Cu và Zn [5,6,7] 1.1 Đơn chất Đồng - Cấu hình e nguyên tử: 29 Cu: 1s22s2 2p63s23p63d10 4s1. - Vị trí: ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB. - Cấu hình e của các ion: Cu+ : 1s22s22p63s23p 63d10 Cu2+ : 1s22s 22p63s23p6 3d9 1.1 Tính chất vật lý Đồng có mạng tinh thể lập phương tâm diện, màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi, dát mỏng. Dẫn điện và nhiệt tốt chỉ kém bạc, t°nc = 1083°C, D = 8,98 g/cm 3.2 Tính chất hóa học Đồng có tính khử yếu: Cu → Cu2+ + 2e a.
Tác dụng với phi kim - Với oxi tạo màng CuO bảo vệ: 2Cu + O2 → 2CuO Ở 800 - 1000°C: CuO + Cu → Cu2O - Với clo: Cu + Cl 2 → CuCl2 - Với lưu huỳnh: Cu + S → CuS b. Tác dụng với axit - Với các axit không có tính oxi hoá mạnh (HCl, H 2SO4 loãng) Cu không phản ứng với các axit không có tính oxi hoá mạnh. Khi có O2, phản ứng xảy ra theo phương trình sau: Học viên: Phan Thị Oanh MSHV: CB160005 2 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Trần Quang Tùng 2Cu + 4H + + O2 → 2Cu2+ + 2H2O - Với các axit có tính oxi hoá mạnh (HNO 3 và H2SO 4 đặc nóng) Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O c.
Tác dụng với dung dịch muối Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3) 2 + 2Ag Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ Lưu ý là Cu tác dụng được với muối nitrat trong môi trường axit: 3Cu + 8H + + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2 O 1.2 Các hợp chất của Đồng 1.1 Đồng oxit Cu2 O: Là chất rắn màu đỏ gạch, không tan trong nước. - Tác dụng với axit: Cu 2O + 2HCl → CuCl 2 + H 2O + Cu - Dễ bị khử: Cu2O + H 2 → 2Cu + H 2O CuO: Là chất rắn, màu đen, không tan. - Là oxit bazơ: CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2O - Là chất oxi hóa: CuO + H2 Cu + H2O CuO + C2H5OH CH3CHO + Cu + H 2O 3CuO + 2NH3 3Cu + N 2 + 3H 2O - Điều chế: Cu(OH) 2 CuO + H2 O CuCO3 .Cu(OH)2 2CuO + H2O + CO2 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO 2 + O2 Học viên: Phan Thị Oanh MSHV: CB160005 3 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Trần Quang Tùng 1.2 Đồng hiđroxit Cu(OH) n CuOH: Là chất kết tủa màu vàng.
Dễ bị phân hủy: 2CuOH → Cu2O + H2O Cu(OH)2: Là chất kết tủa màu xanh. - Tác dụng với axit: Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O - Dễ nhiệt phân: Cu(OH)2 CuO + H2O - Dễ tạo phức: Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3) 4](OH)2 - Là chất oxi hóa: 2Cu(OH)2 + R-CHO → R - COOH + Cu 2O + 2H2O - Điều chế: CuSO4 + 2NaOH → Na 2SO4 + Cu(OH) 2 1.3 Muối Đồng Các dung dịch muối đồng (II) đều có màu xanh. - Tác dụng với kiềm: CuSO4 + 2NaOH → Na2 SO4 + Cu(OH)2 - Tác dụng với dung dịch NH3: CuSO4 + 2NH 3 + 2H2 O → Cu(OH)2 + (NH4)2 SO4 Nếu NH 3 dư thì kết tủa Cu(OH)2 tiếp tục bị hòa tan Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3) 4](OH)2 - CuSO 4 là tinh thể màu trắng, dễ hấp thụ nước và thường được dùng để phát hiện vết nước trong chất lỏng (xăng, dầu…) CuSO4 + 5H2 O → CuSO4.3 Đơn chất Kẽm - Cấu hình e nguyên tử: 30 Zn: 1s2 2s2 2p63s23p 63d10 4s 2. - Vị trí: ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB.
Học viên: Phan Thị Oanh MSHV: CB160005 4 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Trần Quang Tùng 1.1 Tính chất vật lý Kẽm tinh khiết có màu trắng bạc, có ánh kim, mềm, dễ nóng chảy và tương đối dễ bay hơi. Ở điều kiện thường Zn khá giòn, nên không kéo dài được, nhưng khi đun nóng đến 100°C-150°C kẽm trở nên dẻo và dai, và khi đun đến 200°C thì có thể tán thành bột được. Nhiệt độ nóng chảy của Zn là 419,5°C.
Nhiệt độ sôi là 906°C.2 Tính chất hóa học Ở nhiệt độ thường, kẽm tương đối bền vì có lớp oxit bảo vệ. Ở nhiệt độ cao, kẽm cháy mãnh liệt tạo thành oxit 2Zn + O2 2ZnO Kẽm khử H2O tạo thành oxit Zn + H 2O → ZnO + H2 Kẽm tan trong các axit không có tính oxi hoá giải phóng H2 và tan trong các axit có tính oxi hoá sinh ra các sản phẩm khử có số oxi hóa thấp. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH 4NO3 + 3H2O Kẽm tan trong dung dịch kiềm giải phóng H2 Zn + 2H 2O + 2OH- → [Zn(OH) 4]2- + H 2 Chính vì phản ứng này mà kẽm là chất khử mạnh trong môi trường kiềm đặc. Kẽm khử được ion NO 3- thành khí NH 3 giống như Nhôm, nhưng khác với Nhôm là Kẽm tan được cả trong dung dịch NH3: Zn + 4NH3 + 2H2O → [Zn(NH3 )4](OH)2 + H2 Học viên: Phan Thị Oanh MSHV: CB160005 5 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS.
Trần Quang Tùng 1.4 Các hợp chất của Kẽm 1.1 Kẽm oxit (ZnO) Kẽm oxit (ZnO) là chất khó nóng chảy, có thể thăng hoa không phân huỷ khi đun nóng, hơi rất độc. ZnO có màu trắng ở nhiệt độ thường và có màu vàng khi đun nóng. ZnO không tan trong nước, tan trong dung dịch axit và cả trong dung dịch kiềm: ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H 2O ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 O 1.2 Kẽm hiđroxit Zn(OH)2 Zn(OH)2 là kết tủa dạng nhầy, không tan trong nước nhưng tan trong axit, và tan trong dung dịch kiềm tạo phức hiđroxozincat. Do đó, Zn(OH) 2 là chất lưỡng tính Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O Zn(OH)2 + 2NaOH → Na 2[Zn(OH) 4] Zn(OH)2 còn tan trong dung dịch NH3 tạo phức amoniacat: Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH 3) 4](OH)2 Ở nhiệt độ cao, Zn(OH)2 bị phân huỷ: Zn(OH)2 ZnO + H 2O 1.3 Các muối Zn2+ Đa số các muối kẽm (II) đều không màu.
Các muối sunfat và nitrat của kim loại kẽm đều tan, chỉ có muối sunfua, cacbonat của kẽm ít tan trong nước. Các muối clorua bị hiđrat hoá tạo nên các axit tương ứng và chúng là các axit tương đối mạnh: ZnCl2 + 2H2 O → H2[Zn(OH) 2Cl2] Do đó dung dịch ZnCl2 đặc thường được dùng để đánh sạch gỉ sắt, thép trước khi hàn: FeO + H2[Zn(OH)2 Cl2] → Fe[Zn(OH)2Cl2] + H2O Học viên: Phan Thị Oanh MSHV: CB160005 6 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Trần Quang Tùng 1. Ứng dụng, ảnh hưởng của đồng, kẽm đến đất trồng và cây nông nghiệp Ảnh hưởng của đồng, kẽm đến cây nông nghiệp và đất trồng Đồng và kẽm là thành phần then chốt trong cung cấp dinh dưỡng cho đất và cây trồng.
Đồng ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh lý sinh hóa của cây như quá trình cố định N, sự khử nitrat, sự phân giải, sự khử CO2 , sự tổng hợp clorofin tổng hợp các chất điều hòa sinh trưởng, sự thoát hơi nước, sự chuyển hóa gluxit, tạo các mô mới thân lá rễ, và ảnh hưởng đến tính chịu hạn, chịu lạnh, chịu nóng của cây. Đồng ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều loại chất đường bột, hợp chất có đạm, chất béo, clorofin và các sắc tố khác, vitamin C và các enzim. Kẽm là một trong số các chất vi dinh dưỡng thiết yếu, kẽm là nguyên tố thiết yếu cho sự phát triển và sinh trưởng khỏe mạnh của cây trồng, động vật và con người. Nó thường có mặt trong đất với tỷ lệ 25 - 200 mg Zn/kg trọng lượng khô.
Kẽm quan trọng đối với nhiều chức năng sinh lý của cây trồng, kể cả việc duy trì tính toàn vẹn chức năng của các màng sinh học và hỗ trợ quá trình tổng hợp protein. Các enzym và protein thường có nhu cầu về các vi chất dinh dưỡng, trong đó nhu cầu kẽm là lớn nhất. Kẽm đóng vai trò quan trọng trong các quá trình: quang hợp và hình thành đường, tổng hợp protein, sinh sản và tạo hạt giống, điều chỉnh tăng trưởng, bảo vệ chống dịch bệnh. Nếu không được cung cấp đủ kẽm, sự phát triển của cây trồng có thể bị ảnh hưởng, chất lượng cây trồng giảm.
Tình trạng thiếu kẽm trong cây trồng được thể hiện ở những triệu chứng dễ thấy như thân cây còi cọc, chiều cao giảm, bệnh úa vàng, lá cây có hình dạng khác thường và còi cọc. Những triệu chứng này thay đổi tùy theo loại cây trồng và thường chỉ thể hiện rõ ở những cây bị thiếu kẽm nghiêm trọng. Trong những trường hợp thiếu kẽm ở mức nhẹ đến vừa phải, năng suất cây trồng có thể giảm đến 20% hoặc hơn dù khi đó cây trồng không có những triệu chứng rõ rệt [8, 9]. Hiệp hội kẽm quốc tế (IZA) đã xác định kẽm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng thứ ba ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch ngũ cốc, chỉ đứng sau đạm và lân.
Nhiều Học viên: Phan Thị Oanh MSHV: CB160005 7 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Trần Quang Tùng loại cây trồng hiện đang bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu kẽm trong nhiều loại đất ở phần lớn các khu vực canh tác nông nghiệp trên thế giới. Sản lượng những cây lương thực chính như lúa gạo, lúa mì, ngô. đang bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu kẽm, tương tự như nhiều loại hoa quả, rau xanh và cây trồng khác như bông hoặc lanh.
Đặc biệt, cây lúa nước rất dễ bị thiếu kẽm do việc tưới tiêu thủy lợi thường tạo điều kiện làm thất thoát kẽm khỏi đất. Ngoài ra, việc tưới ngập nước làm giảm lượng kẽm mà cây trồng có thể hấp thụ, tăng nồng độ P tan và các ion bicacbonat, do đó làm trầm trọng thêm vấn đề thiếu kẽm. Viện Lúa gạo quốc tế (IRRI) ước tính đến 50% đất trồng lúa nước trên thế giới, trong đó có 35 triệu ha đất tại châu Á, đang bị ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu kẽm [8, 9]. Một nghiên cứu về ảnh hưởng của Cu, Zn đến năng suất hạt ngô cho thấy: Việc sử dụng phân bón Cu và Zn vào cây ngô không chỉ giúp tăng cường năng xuất, mà còn làm tăng hàm lượng mô và giải quyết các vấn đề thiếu hụt chất dinh dưỡng ở con người.
Với việc canh tác thâm canh và liên tục, đất trồng trọt đã bị cạn kiệt trong các thành phần dinh dưỡng cần thiết đặc biệt. Do đó, cần phải bổ sung một hàm lượng Cu và Zn phù hợp cho đất để cung cấp vi lượng dinh dưỡng cho cây trồng. Qua thí nghiệm và nghiên cứu cho thấy, ước tính khoảng 10kg Cu/ha và 8 kg Zn/ha là mức tối ưu để tăng năng suất cho cây lúa và cây ngô [8].