Chương 1 – Giới thiệu chung. Lý do chọn đề tài. Theo tiêu chí của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), một nước có tỷ lệ giữa tiền gửi ngoại tệ trên Cung tiền lớn hơn 30% là nước có mức độ đô la hóa cao. Việt Nam gần đây không còn được xem là quốc gia có mức độ đô la hóa cao nếu xếp theo tiêu chí trên, tuy nhiên tỷ lệ trên vẫn còn tương đối cao.
Ngoại tệ (Đô la Mỹ) đóng vai tro thay thế đồng nội tê ở cả ba chức năng ở những mức độ khác nhau: lưu trữ giá trị, niêm yết và phương tiện thanh toán. Vấn đề đô la hóa đã và đang đặt ra thách thức đối với việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ. Song song đó Việt Nam cũng phải gánh chịu nhiều sự bất ổn đối với nền kinh tế từ biến động tỷ giá hối đoái (của đồng Việt Nam với đô la Mỹ). Đã có nhiều nghiên cứu riêng lẻ về đô la hóa cũng như biến động tỷ giá đối với trường hợp Việt Nam nhưng chưa có một nghiên cứu nào phân tích mối quan hệ giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái ở Việt Nam.
Do đó, trọng tâm của nghiên cứu này là cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và đô la hóa ở Việt Nam, từ đó đưa ra các gợi ý chính sách liên quan. Mục tiêu nghiên cứu. Phân tích mối quan hệ nhân quả (Granger Causality Test) giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa ở Việt Nam. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái là một chiều (hướng của chiều quan hệ) hay hai chiều.
Từ kết quả trên đưa các thảo luận gợi ý chính sách liên quan đối với mối quan hệ giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ nhân quả (Granger Causality Test) giữa biến động tỷ giá hối đoái và đô la hóa ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở số liệu số dư tiền gửi ngoại tệ (FCD), cung tiền (M2) và tỷ giá USD/VND danh nghĩa trên thị trường tự do của Việt Nam trong khoảng thời gian từ Quí 1 năm 1998 đến Quí 3 năm 2011 (gồn 55 quan sát tương ứng), nghiên cứu mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và đô la hóa trong khoảng thời gian theo mẫu. Phương pháp nghiên cứu.1 Cơ sở dữ liệu. Dữ liệu chuỗi thời gian theo quý từ Quí 1 năm 1998 đến Quí 3 năm 2011 (55 quan sát) về chỉ số đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa USD/VND được dùng để phân tích: - Chỉ số Đô la hóa (DI): được tính bằng tỷ số của tiền gửi ngoại tệ (FCD) và cung tiền (M2). Số liệu FCD và M2 được lấy từ trang điện tử của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.
- Biến động tỷ giá hối đoái USD/VND danh nghĩa trên thị trường tự do (NERV): luận văn sử dụng mô hình GARCH (1,1) để đo lường biến động của tỷ giá hối đoái USD/VND danh nghĩa trên thị trường tự do. Tỷ giá hối đoái trên lấy theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh TP.2 Mô hình nghiên cứu. Luận văn kiểm định quan hệ nhân quả (Granger Causality Test) giữa biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa (NERV) và chỉ số đô la hóa (DI) được ước lượng bằng mô hình Véc tơ tự hồi quy (VAR). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Trên cơ sở phân tích chuỗi thời gian, luận văn có sử dụng một số phương pháp kiểm định tính dừng như Augmented Dickey-Fuller và Phillips-Perron, đồng liên kết (Johansen - Juselius), kiểm tra độ trễ (theo tiêu chuẩn AIC và SIC) và sự ổn định của VAR.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Trên thế giới đối với nhiều quốc gia đang phát triển hoặc những nền kinh tế chuyển đổi, vấn đề đô lá hóa và biến động tỷ giá hối đoái có những tác động không tốt đến việc đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ. Tuy vậy, vẫn còn tương đối hiếm các nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu các mối quan hệ nhân quả giữa biến động tỷ giá hối đoái và đô la hóa. Việt Nam gần đây không còn được xem là quốc gia có mức độ đô la hóa cao, nhưng vấn đề đô la hóa vẫn đặt ra thách thức đối với việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ.
Song song đó Việt Nam cũng phải gánh chịu nhiều sự bất ổn đối với nền kinh tế từ biến động tỷ giá hối đoái (của đồng Việt Nam với USD). Từ thực tế đó dẫn đến có nhiều nghiên cứu riêng lẻ về đô la hóa cũng như biến động tỷ giá hối đoái đối với trường hợp Việt Nam. Tuy nhiên vẫn chưa có một nghiên cứu nào phân tích mối quan hệ giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái ở Việt Nam. Nghiên cứu thực nghiệm sẽ giúp hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa biến động tỷ giá và đô la hóa ở Việt Nam đồng thời đóng góp cho các chứng cứ thực nghiệm về nghiên cứu vấn đề này.
Việc xác định hướng tác động sẽ đặc biệt thích hợp cho các nhà hoạch định chính sách ở các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi, nơi mà thiết kế trình tự thích hợp cho các chính sách ổn định mà mục tiêu làm giảm bất ổn của nền kinh tế là thách thức đối với chính phủ. Do đó trọng tâm của nghiên cứu này là cung cấp một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ nhân quả giữa biến động tỷ giá và đô la hóa ở Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 trong giai đoạn từ quý 1 năm 1998 đến quý 3 năm 2011. Từ kết quả nghiên cứu gợi ý một số đề xuất chính sách liên quan đến vấn đề mối quan hệ giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái. Kết cấu của luận văn.
Kết cấu của bài luận văn này gồm 6 phần: Phần 1 giới thiệu trình bày tổng quan các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu. Phần 2 trình bày tổng quan các lý thuyết nghiên cứu trước đây có liên quan đến nghiên cứu. Phần 3 cung cấp một số thông tin về môi trường kinh tế vĩ mô ở Việt Nam là cơ sở cho nghiên cứu mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và đô la hóa ở Việt Nam. Phần 4 trình bày cơ sơ dữ liệu, mô hình nghiên cứu và các kiểm định sử dụng trong nghiên cứu.
Phần 5 thảo luận kết quả nghiên cứu và các gợi ý chính sách liên quan. Phần 6 là phần kết luận. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 2 – Tổng quan lý thuyết về quan hệ giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái. Khái niệm về đô la hóa.
Theo Nguyễn Anh Tuấn (2011), đô la hóa hiểu theo nghĩa thông thường nhất là quá trình phổ biến việc sử dụng đồng đô la thay thế đồng tiền nội địa trong một nền kinh tế. Tuy khái niệm này được gắn liền với đồng đô la Mỹ, việc chuyển đổi ra bất kỳ ngoại tệ có tính ổn định nào khác đều thường được gọi là đô la hoá. Quá trình đồng ngoại tệ thâm nhập và thay thế đồng nội tệ trong một nền kinh tế có thể được một quốc gia chính thức chấp nhận (Offical dollarization – đô la hóa chính thức) hoặc không chấp nhận nhưng vẫn tồn tại trên thực tế (Unoffical dollarization – đô la hóa không chính thức). Khái niệm về tỷ giá hối đoái và biến động tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau. Đó là giá cả chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của nước khác. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng. Theo Abdalla (2012), biến động tỷ giá hối đoái (Exchange rate volatility) là thước đo sự dao động của tỷ giá hối đoái và cũng đồng thời là thước đo rủi ro.
Biến động có thể được tính theo ngày, tháng, quý hay năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quan hệ giữa đô la hóa và biến động tỷ giá hối đoái. Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết về tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Các nghiên cứu này cho rằng có chiều quan hệ nhân quả bắt đầu từ biến động tỷ giá hối đoái lên các yếu tố kinh tế vĩ mô (Arize và Malindretos, 1998; Calvo, 1996; Chowdhury, 1999; Honda & Schumacher, 2006; Osakwe, 2002). Tuy nhiên, khi xem xét quan hệ nhân quả giữa biến động tỷ giá hối đoái với các yếu tố kinh tế khác, đặc biệt là với yếu tố mức độ đô la hóa, thì thời gian gần đây có nhiều tranh luận về chiều của mối quan hệ này. Cụ thể: - Mizen và Pentecost (1996) cho rằng biến động tỷ giá hối đoái thúc đẩy người dân chuyển đổi sang nắm giữ và sử dụng ngoại hối cho các mục đích như các chức năng đơn vị tính toán, giao dịch, dự trữ giá trị. Lập luận của họ cho là sụt giảm tỉ giá làm giảm giá trị của đồng nội tệ trong danh mục tài sản từ đó dẫn đến tăng tỷ lệ tài sản ngoại hối trong danh mục đầu tư tài sản.
Họ kết luận rằng tỷ giá hối đoái rõ ràng là biến quan trọng dẫn dắt quá trình đô la hóa. - Friedman và Verbetsky (2001) trong nghiên cứu về đô la hóa ở Nga lưu ý rằng có một số vấn đề chính sách phát sinh từ đô la hóa rất quan trọng cho các nền kinh tế chuyển tiếp và thị trường mới nổi. Đặc biệt, họ lưu ý các vấn đề về động thái tỷ giá hối đoái khi có đô la hóa. Trong đánh giá của họ ở một số tài liệu, họ cho rằng đô la hóa làm cho tỷ giá hối đoái rất dễ biến động để đáp ứng với những thay đổi chính sách.
- Devereux và Lane (2003) thấy rằng đô la hóa tài chính dưới hình thức mua lại các khoản vay đô la làm giảm bớt biến động tỷ giá hối đoái.