Đặt vấn đề Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, giáo dục, văn hoá, khoa học và công nghệ quan trọng của phía Nam nói riêng và cả nƣớc nói chung.Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á bao gồm sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, ga Sài Gòn, bến xe Miền Đông, bến xe Miền Tây. Nằm ngay trung tâm của miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đô thị đông dân nhất của cả nƣớc và giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam, là nơi thu hút vốn đầu tƣ của nƣớc ngoài, với nhiều khu công nghiệp hiện đại. Chính vì thế, nơi đây trở thành thị trƣờng lao động thu hút đông đảo các thành KLTN Thông tin địa lý phần dân cƣ tại TPHCM và từ các tỉnh thành khác trong cả nƣớc vào sinh sống và làm việc. Nhƣ đã biết, tai nạn giao thông là một trong những vấn đề đƣợc xã hội quan tâm hiện nay.
TNGT xảy ra ở mọi nơi nhất là các thành phố lớn trong đó phải kể đến là TPHCM. Theo thống kê từ Cục cảnh sát giao thông năm 2015, trên toàn thành phố xảy ra 3.712 vụ làm chết 703 ngƣời, bị thƣơng hơn 3. So với năm 2014, giảm 626 vụ TNGT (tƣơng đƣơng 14,4%); số ngƣời chết giảm 24 ngƣời (tƣơng đƣơng 3,3%) và số ngƣời bị thƣơng giảm 727 ngƣời (tƣơng đƣơng 18%). Trong đó, TNGT đƣờng bộ chiếm số lƣợng lớn với 3.694 vụ, làm chết 693 ngƣời và bị thƣơng 3.
Trong năm 2015, xảy ra 4 vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng, làm chết 11 ngƣời và bị thƣơng 9 ngƣời. Với những số liệu trên cho thấy TNGT vẫn đang xảy ra hàng ngày, gây ra những thiệt hại về tính mạng con ngƣời. Thêm vào đó, TPHCM là nơi tập trung đông dân và nhiều thành phần vì vậy mà đặc điểm TNGT ở đây phức tạp nên việc kiểm soát tình hình TNGT là một trong những vấn đề nan giải của ngƣời dân và cơ quan chức năng thành phố. Chính vì thế, việc phân tich đặc điểm TNGT ở TPHCM 1 là điều cần thiết giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng và ngƣời dân có cái nhìn thực tế về tình hình TNGT hiện nay.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học hiện đại, công nghệ GIS ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: Tài nguyên thiên nhiên, quy hoạch sử dụng đất, thiết kế các mô hình tối ƣu trong việc quy hoạch cơ sở hạ tầng, phân tích các đối tƣợng. Chính vì thế, việc ứng dụng GIS phân tích các đặc điểm TNGT là một phƣơng pháp phù hợp và mang lại hiệu quả. Xuất phát từ những thực tiễn trên, đề tài “Ứng dụng GIS hỗ trợ phân tích đặc điểm tai nạn giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện nhằm hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu không gian và nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm của các vụ tai nạn tại TPHCM. Trên cơ sở đó xác định những khu vực tập trung các điểm tai nạn tại TPHCM.1 Mục tiêu chung Ứng dụng GIS hỗ trợ phân tích đặc điểm tai nạn giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh.
KLTN Thông tin địa lý 1.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thống kê về đặc điểm các vụ TNGT tại TPHCM. Thành lập các bản đồ về mức độ thƣơng vong của ngƣời bị nạn, bản đồ về các điểm TNGT theo thời gian và bản đồ về các điểm TNGT theo số ngƣời bị nạn trong một vụ. - Phân tích tính tƣơng quan về các đặc điểm của các vụ TNGT tại TPHCM. - Phân tích điểm nóng các điểm TNGT, điểm nóng các điểm khu công nghiệp, điểm nóng các điểm trƣờng đại học cao đẳng trên TPHCM.
Nhận xét ảnh hƣởng của các KCN và các trƣờng ĐH cao đẳng đến TNGT tại TPHCM.3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu 1.1 Phạm vi nghiên cứu Không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong khu vực TPHCM. Thời gian: Thời gian thực hiện từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016.2 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là đặc điểm tai nạn giao thông tại TPHCM. KLTN Thông tin địa lý 3 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Vị trí địa lý Theo Uỷ ban Nhân dân TP HCM (2011), thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10010’ – 10038’ vĩ độ bắc và 106022’ – 106054’ kinh độ đông. Vị trí giới hạn: - Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dƣơng, - Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, - Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, - Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, - Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.
KLTN Thông tin địa lý 4 KLTN Thông tin địa lý Hình 2. Vị trí địa lý Thành phố Hồ Chí Minh 5 2.2 Tổng quan về tai nạn giao thông 2.1 Tổng quan về tai nạn giao thông cả nƣớc 2.1 Tình hình tai nạn giao thông cả nƣớc Tình hình TNGT xảy ra ngày một nghiêm trong, theo kết quả điều tra của Cục cảnh sát giao thông (2016), năm 2015 cả nƣớc xảy ra 22.827 vụ, làm chết 8.727 ngƣời, bị thƣơng 21. Tuy nhiên, so với năm 2014 số vụ TNGT giảm 2.794 ngƣời bị thƣơng (- 15,26%). Trong đó TNGT xảy ra chủ yếu ở đƣờng bộ, đƣờng sắt và đƣờng thủy.
Theo số liệu thống kê ta có nhƣ sau: - Đƣờng bộ: Xảy ra 22.326 vụ, làm chết 8.435 ngƣời, bị thƣơng 20. So với năm 2014, giảm 2.822 ngƣời bị thƣơng (- 15,51%). - Đƣờng sắt: Xảy ra 405 vụ, làm chết 218 ngƣời, bị thƣơng 239 ngƣời. So với năm 2014, tăng 64 vụ (18,77%), tăng 38 ngƣời chết (21,11%), tăng 23 ngƣời bị thƣơng (10,65%).
- KLTN Đƣờng thủy: Xảy Thông tin ra 96 vụ, làm chếtđịa lý bị thƣơng 15 ngƣời. So 74 ngƣời, với năm 2014, tăng 06 vụ (6,67%), tăng 08 ngƣời chết (12,12%), tăng 05 ngƣời bị thƣơng (50%).2 Đặc điểm các vụ tai nạn giao thông Cũng theo kết quả thống kê từ Cục cảnh sát giao thông (2016), năm 2015 cho thấy, nguyên nhân dẫn đến xảy ra các vụ tai nạn giao thông chủ yếu là đi không đúng làn đƣờng, phần đƣờng quy định chiếm tỉ lệ cao (26%), chạy quá tốc độ (9%), chuyển hƣớng không đúng quy định (9%), ngoài ra các lỗi không nhƣờng đƣờng, vƣợt xe, sử dụng rƣợu bia chiếm tỉ lệ đáng kể. Các tuyến đƣờng thƣờng xảy ra tai nạn giao thông chủ yếu là các tuyến quốc lộ (35%) và nội thị (31%). Đây là các tuyến đƣờng có mật độ dân cƣ đông đúc, ngƣời và phƣơng tiện tham gia giao thông đa dạng với mật độ cao cùng với đó là các tuyến đƣờng này có nhiều đƣờng giao cắt nên dễ xảy ra va chạm.
Ngoài ra còn có các tuyến đƣờng khác nhƣ tỉnh lộ, cao tốc, nông thôn và các tuyến đƣờng khác. Phƣơng tiện tham gia giao thông đa dạng ( xe đạp, xe đạp điện, xe mô tô, xe máy, các loại xe ô tô lớn nhỏ, xe khách, xe buýt, xe tải, xe container, xe đầu kéo,…). 6 Trong đó xe mô tô, xe máy là 2 loại phƣơng tiện chủ yếu trong các vụ tai nạn (gần 70%), hơn hết các loại phƣơng tiện này thƣờng cũ hoặc không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Với những ƣu điểm vƣợt trội nhƣ: tính cơ động cao, giá cả phù hợp với đa số ngƣời dân, nên đây là phƣợng tiện đƣợc lựa chọn và sử dụng nhiều (chiếm 85% tổng số phƣơng tiện tham gia giao thông trong cả nƣớc) khi tham gia giao thông.
Cùng với đó là ý thức của ngƣời tham gia giao thông bằng 2 phƣơng tiện đó chƣa cao. Các vụ TNGT thƣờng xảy ra trong khoảng thời gian từ 18h đến 24h (40% số vụ), đây là khoảng thời gian ngƣời điều khiển phƣơng tiện bị tác động tâm lý muốn nhanh chóng trở về với gia đình, sự mệt mỏi, căng thẳng sau một ngày làm việc, sự chênh lệch về nhiệt độ, ánh sáng giữa ngày và đêm (đặc biệt đối với phƣơng tiện vận tải hành khách, hàng hóa…).2 Tổng quan về tai nạn giao thông tại TPHCM Theo nhận định của Ban An toàn giao thông TPHCM (2016), năm 2015 tình hình TNGT trên toàn thành phố có những thay đổi theo hƣớng tích cực, cụ thể là TNGT giảm cả 3 tiêu chí (số vụ tai nạn, ngƣời chết, ngƣời bị thƣơng) so với năm 2014. Trên toàn thànhKLTN phố xảy Thông ra 3.712 vụ tin địa703lýngƣời, bị thƣơng hơn 3.300 làm chết ngƣời. So với năm 2014, giảm 626 vụ TNGT (tƣơng đƣơng 14,4%); số ngƣời chết giảm 24 ngƣời (tƣơng đƣơng 3,3%) và số ngƣời bị thƣơng giảm 727 ngƣời (tƣơng đƣơng 18%).
Trong đó, TNGT đƣờng bộ chiếm số lƣợng lớn với 3.694 vụ, làm chết 693 ngƣời và bị thƣơng 3.301 ngƣời… Trong năm 2015, xảy ra 4 vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng, làm chết 11 ngƣời và bị thƣơng 9 ngƣời. Bên cạnh đó, các điểm đen về TNGT trên địa bàn thành phố vẫn không giảm mà còn tăng lên 16 điểm đen và chƣa thực hiện đúng chỉ tiêu kéo giảm tỷ lệ ngƣời chết dƣới mức 5%.3 Phân tích HotSpot, tƣơng quan không gian tự động 2.1 Phân tích HotSpot HotSpot là một công cụ phân tích trong phần mềm Arcgis, hotSpot sử dụng vector (không phải rasters) dùng để xác định cụm không gian có ý nghĩa thống kê của các giá trị cao (điểm nóng) và các giá trị thấp (điểm lạnh). Nó tạo ra một lớp đầu ra mới với độ lệch chuẩn (z-score), xác xuất (p-value) và mức độ tin cậy bin (Gi_Bin) cho mỗi tính năng trong các tính năng đầu vào. KLTN Thông tin địa lý Hình 2.
Công cụ phân tích Hotspot (Nguồn: ArcGis Desktop) Các giá trị z-code và p-value là biện pháp có ý nghĩa thống kê cho ta biết hay không để bác bỏ giả thuyết, tính năng của tính năng. z-code đƣợc tính toán dựa trên giả thuyết ngẫu nhiên. Trong các công cụ phân tích mô hình, p là xác suất mà các mô hình không gian quan sát đƣợc tạo ra bởi một số quá trình ngẫu nhiên. Khi các giá trị p là rất nhỏ, nó có nghĩa là nó rất khó xảy ra (xác suất nhỏ) mà các mô hình không gian quan sát là kết quả của quá trình ngẫu nhiên, do đó có thể loại bỏ giả thuyết.
Khi z-code cao và p-value thấp thì phân nhóm không gian cao. Khi z-code thấp và p-value thấp thì phân nhóm không gian thấp. Và khi z-code bằng 0 thì không phân đƣợc nhóm không gian. Các Gi_Bin xác định các điểm nóng và lạnh có ý nghĩa về mặt thống kê.