Khóa luận phân tích chuỗi giá trị gà thịt - Đào Thị Thùy - ĐH Nông Lâm

Khóa luận phân tích chuỗi giá trị gà thịt tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu kênh phân phối, hiệu quả kinh doanh của nông hộ, thương lái, người bán lẻ. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Phân Tích Chuỗi Giá Trị Gà Thịt Xã Phước Thái Đồng Nai

Phân tích chuỗi giá trị gà thịt tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai là bước quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi địa phương. Theo kết quả nghiên cứu của Đào Thị Thùy (2023), chuỗi giá trị này gồm bốn tác nhân chính: nông hộ, thương lái, người bán lẻ, và người tiêu dùng. Hai kênh phân phối chính được xác định: (1) nông hộ → thương lái → người bán lẻ → người tiêu dùng (chiếm 93% sản lượng) và (2) nông hộ → người bán lẻ → người tiêu dùng (chiếm 7%). Các hoạt động trong chuỗi cung ứng gà thịt được tổ chức theo hình thức truyền thống nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cho các bên tham gia. Tuy nhiên, liên kết sản xuất gà thịt còn lỏng lẻo, chưa có hợp đồng chính thức, dẫn đến tình trạng người chăn nuôi bị ép giá. Mô hình chăn nuôi gà theo chuỗi cần được tổ chức chặt chẽ hơn để nâng cao giá trị gia tăng trong chăn nuôi gà và hỗ trợ nông nghiệp bền vững Đồng Nai.

1.1. Khái Niệm Chuỗi Giá Trị Gà Thịt

Chuỗi giá trị gà thịt là hệ thống các hoạt động có liên kết chặt chẽ từ khâu đầu vào (giống, thức ăn, thuốc thú y) đến khâu tiêu thụ cuối cùng. Theo Kaplinsky & Morris (2006), chuỗi giá trị không chỉ đơn thuần là chuỗi cung ứng, mà còn là mạng lưới tạo ra giá trị gia tăng thông qua cải tiến sản phẩm, quy trình và liên kết thị trường. Ở xã Phước Thái, chuỗi này được vận hành theo mô hình phi chính thức, chủ yếu dựa trên mối quen biết và giao dịch bằng lời nói.

1.2. Tổng Quan Về Địa Bàn Nghiên Cứu Xã Phước Thái

Xã Phước Thái thuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mô hình chăn nuôi gà thịt: đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm, ít thiên tai. Nơi đây có 34 hộ chăn nuôi được khảo sát, đa số nuôi gà ta Bình Định – giống gà được ưa chuộng vì thịt thơm, chân vàng, trọng lượng 2–2,3 kg sau 90–120 ngày nuôi. Xã nằm gần các trục giao thông chính và khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho chuỗi cung ứng gà thịt tiếp cận thị trường TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu.

II. Thách Thức Trong Chuỗi Giá Trị Gà Thịt Xã Phước Thái Đồng Nai

Mặc dù chuỗi giá trị gà thịt ở xã Phước Thái mang lại thu nhập ổn định cho các tác nhân, nhiều thách thức vẫn tồn tại. Nghiên cứu cho thấy người chăn nuôi bị ép giá bởi thương lái, đặc biệt là các hộ nhỏ lẻ. Chi phí đầu vào như thức ăn chăn nuôithuốc thú y chiếm đến 76% tổng chi phí, trong khi giá bán đầu ra lại biến động mạnh. Ngoài ra, liên kết sản xuất gà thịt chưa được pháp lý hóa, các giao dịch không có hợp đồng, dễ dẫn đến tranh chấp. Một thách thức lớn khác là quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp do quy hoạch sân bay Long Thành, khiến việc mở rộng quy mô chăn nuôi gặp khó. Đồng thời, tình trạng thuốc thú y giả, nhái tràn lan khiến hiệu quả phòng bệnh giảm, tăng rủi ro dịch bệnh cho đàn gà.

2.1. Rủi Ro Thị Trường Và Biến Động Giá Cả

Giá gà thịt tại xã Phước Thái biến động theo mùa vụ và nhu cầu thị trường. Năm 2021, giá dao động từ 60.000–70.000 đồng/kg, nhưng chi phí đầu vào lại tăng liên tục. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà vì thế không ổn định. Các hộ nhỏ lẻ không có khả năng dự báo giá nên dễ bị thua lỗ. Trong khi đó, thương lái nắm thông tin thị trường nhanh hơn, có xu hướng ép giá khi thị trường yếu.

2.2. Hạn Chế Trong Liên Kết Chuỗi Giá Trị Gà Thịt

Liên kết sản xuất gà thịt tại xã Phước Thái chủ yếu mang tính tự phát. Các giao dịch giữa nông hộthương lái diễn ra qua điện thoại, không có hợp đồng, không có cơ chế giải quyết tranh chấp. Điều này làm giảm tính minh bạch và công bằng trong chuỗi giá trị gà thịt. Ngoài ra, hợp tác xã chăn nuôi gà Phước Thái chưa được thành lập nên người dân không có tổ chức đại diện để đàm phán giá cả và tiếp cận chính sách hỗ trợ.

III. Phương Pháp Phân Tích Chuỗi Giá Trị Gà Thịt Hiệu Quả

Để đánh giá chuỗi giá trị gà thịt tại xã Phước Thái, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và định tính kết hợp. Số liệu sơ cấp được thu thập từ 34 hộ chăn nuôi, 4 thương lái, và 3 người bán lẻ thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Số liệu thứ cấp được tham khảo từ các báo cáo của UBND huyện Long ThànhTổng cục Thống kê. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận trên chi phí, và giá trị gia tăng. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị nông nghiệp theo khung của GTZ và Kaplinsky được áp dụng để xác định vai trò và lợi ích của từng tác nhân. Kết quả cho thấy nông hộ thu được 12.105–13.905 đồng/kg lợi nhuận, người bán lẻ thu 8.850–10.650 đồng/kg, còn thương lái chỉ thu 3.950 đồng/kg. Dù lợi nhuận cao nhất thuộc về nông hộ, nhưng vòng vốn chậm nên thu nhập thực tế thấp hơn so với các tác nhân khác.

3.1. Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Trong Phân Tích Chuỗi Giá Trị

Các chỉ tiêu chính gồm tổng chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận trên chi phí, và giá trị gia tăng. Ví dụ, khi nuôi 1.000 con gà/lứa, nông hộ chi trung bình 115,8 triệu đồng, thu về 139,7 triệu đồng (kênh 1), lợi nhuận 23,9 triệu đồng. Giá trị gia tăng được tính bằng doanh thu trừ chi phí trung gian, phản ánh phần giá trị thực mà tác nhân tạo ra.

3.2. Mô Hình Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm khảo sát thực địa, phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và phân tích thống kê mô tả. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ (34/35 hộ đồng ý tham gia). Các biến số như quy mô chăn nuôi, kinh nghiệm, trình độ học vấn, và mối quan hệ thương mại được mã hóa để phân tích mối tương quan.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chuỗi Giá Trị Gà Thịt Xã Phước Thái

Để phát triển chuỗi giá trị gà thịt bền vững, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ cấp hộ đến cấp địa phương. Đối với nông hộ, cần chủ động liên kết sản xuất gà thịt qua hình thức hợp tác xã chăn nuôi gà Phước Thái, tổ chức tập huấn kỹ thuật, và áp dụng chăn nuôi gà theo chuỗi có hợp đồng. Thương lái nên minh bạch trong giao dịch, tránh ép giá, đồng thời đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên dụng. Người bán lẻ có thể mở rộng kênh bán hàng qua mạng xã hội và chế biến thực phẩm sạch từ gà. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ thành lập phòng ban nông nghiệp, tổ chức hội thảo cập nhật thông tin dịch bệnh, và kết nối nông nghiệp bền vững Đồng Nai với các chương trình tín dụng ưu đãi.

4.1. Giải Pháp Cho Người Chăn Nuôi Gà Thịt

Nông hộ nên thành lập nhóm chia sẻ thông tin về dịch bệnh và thị trường. Cần đầu tư chuồng trại theo hướng nông thôn mới Phước Thái, sử dụng thức ăn tự phối để giảm chi phí. Đồng thời, nên ký hợp đồng tiêu thụ với thương lái hoặc người bán lẻ để tránh rủi ro giá cả. Việc làm vaccine đầy đủ cho đàn gà là yếu tố then chốt giảm tỷ lệ hao hụt.

4.2. Vai Trò Của Chính Quyền Trong Phát Triển Chuỗi Giá Trị

Chính quyền xã Phước Thái cần khôi phục Hội Nông dân hoặc thành lập tổ hợp tác chăn nuôi gà, tổ chức tập huấn kỹ thuật, và kết nối với chương trình nông nghiệp sạch của tỉnh Đồng Nai. Đồng thời, cần kiểm soát thuốc thú y giả, hỗ trợ vốn vay ưu đãi theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, và quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung để tránh xung đột với quy hoạch sân bay Long Thành.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Phân Tích Chuỗi Giá Trị Gà Thịt

Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng thử nghiệm tại một số hộ chăn nuôi ở xã Phước Thái. Nhờ liên kết sản xuất gà thịt theo nhóm, các hộ này đã giảm được 15% chi phí thức ăn và tăng lợi nhuận thêm 8%. Một số người bán lẻ đã mở fanpage bán gà online, tăng doanh thu 20%. Thương lái cũng bắt đầu ghi chép sổ sách và ký xác nhận mua bán, tạo tiền đề cho việc hợp đồng hóa trong tương lai. Những ứng dụng này cho thấy chuỗi giá trị gà thịt có thể được tối ưu hóa nếu có sự phối hợp giữa các tác nhân và hỗ trợ từ chính quyền. Mô hình nông nghiệp bền vững Đồng Nai đang dần hình thành từ những sáng kiến nhỏ tại địa phương.

5.1. Kết Quả Kinh Tế Từ Mô Hình Chuỗi Giá Trị Gà Thịt

Khi áp dụng các giải pháp đề xuất, hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà tăng rõ rệt. Lợi nhuận trung bình của nông hộ tăng từ 23,9 triệu đồng lên 26 triệu đồng/lứa (1.000 con). Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP) đạt 0,23–0,25, cao hơn mức 0,2 ban đầu. Giá trị gia tăng trong chăn nuôi gà cũng tăng nhờ giảm chi phí trung gian và kéo dài chuỗi giá trị qua chế biến.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Xã Phước Thái

Bài học cốt lõi là chuỗi giá trị gà thịt chỉ bền vững khi các tác nhân chia sẻ thông tin, minh bạch giao dịch và có cơ chế liên kết. Mô hình hợp tác xã chăn nuôi gà Phước Thái là hướng đi khả thi. Ngoài ra, việc lồng ghép nông thôn mới Phước Thái với chuỗi giá trị nông sản địa phương sẽ tạo ra động lực phát triển lâu dài.

VI. Tương Lai Của Chuỗi Giá Trị Gà Thịt Xã Phước Thái Đồng Nai

Tương lai của chuỗi giá trị gà thịt tại xã Phước Thái phụ thuộc vào khả năng thích ứng với quy hoạch vùng và nhu cầu thực phẩm sạch ngày càng cao. Dự án sân bay Long Thành sẽ thu hẹp quỹ đất, buộc ngành chăn nuôi phải chuyển sang mô hình tập trung, quy mô vừa, ứng dụng công nghệ. Chăn nuôi gà theo chuỗi có chứng nhận an toàn sinh học sẽ là xu hướng tất yếu. Nếu được hỗ trợ đúng mức, nông nghiệp bền vững Đồng Nai có thể biến chuỗi giá trị gà thịt thành mô hình điểm cho các xã lân cận. Mục tiêu là nâng cao giá trị gia tăng trong chăn nuôi gà, đảm bảo thu nhập ổn định cho nông hộ, và cung cấp thực phẩm sạch cho thị trường đô thị.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Chuỗi Giá Trị Gà Thịt

Xu hướng chính là chuỗi giá trị thực phẩm sạch, truy xuất nguồn gốc, và ứng dụng công nghệ số. Các hộ chăn nuôi cần chuyển sang mô hình nuôi gà an toàn sinh học, có sổ tay chăn nuôi, và kết nối với sàn thương mại điện tử. Liên kết sản xuất gà thịt theo hợp đồng sẽ thay thế giao dịch bằng lời nói, giảm rủi ro cho nông hộ.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai nên đưa chuỗi giá trị gà thịt vào chương trình nông nghiệp bền vững, hỗ trợ chứng nhận VietGAP cho mô hình chăn nuôi gà thịt, và xây dựng trung tâm giết mổ tập trung. Đồng thời, cần có chính sách bồi thường, tái định cư cho nông hộ bị ảnh hưởng bởi quy hoạch sân bay Long Thành, đảm bảo sinh kế cho người chăn nuôi.

14/03/2026
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phân tích chuỗi giá trị của gà thịt ở xã phước thái huyện long thành tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chương này sẽ nêu khái quát các vấn đề xung quanh đề tài “ Phân tích chuỗi giá trị của gà thịt ở xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai” bao gồm lí do chọn đề tài, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của đề tài, xác định phạm vi nghiên cứu và cuối cùng là trình bày cấu trúc khóa luận. Chương 2: Tổng quan Chương này giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày những lý thuyết, khái niệm cơ bản có liên quan đến khóa luận như khái niệm chuỗi giá trị, các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập. Phần phương pháp nghiên cứu bao gồm các phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phương pháp mô tả mẫu điều tra và phương pháp so sánh các chỉ tiêu tổng hợp được. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần này sẽ trình bày kết quả đã thu thập được trong quá trình thực hiện khảo sát và thảo luận, phân tích về những dữ liệu trên.

Cụ thể là mô tả các đặc điểm của mẫu nghiên cứu như quy mô, cơ cấu độ tuổi, tỷ lệ giới tính, số năm kinh nghiệm,. dé biết thực trạng chăn nuôi gà thịt tại địa phương. Tính toán các chi phí hiện có khi tham gia vào chuỗi giá trị cũng như lợi nhuận của từng tác nhân trong chuỗi giá trị. Nêu ra kết quả của quá trình nghiên cứu, từ đó rút ra kêt luận.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tổng hợp, đánh giá lại toàn bộ nội dung của bài nghiên cứu, đưa ra kết luận chung và đề xuất các kiến nghị có liên quan, các giải pháp cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi gà thịt tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.1 Tong quan tài liệu tham khảo Bài khóa luận sử dụng tài liệu nghiên cứu và số liệu từ các nguồn khác nhau về những vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị gà thịt trong nước cũng như trên thế giới. Các tài liệu này sẽ cung cấp các cơ sở lý luận nghiên cứu khoa học dé hỗ trợ cho bài khóa luận mang lại giá trị thiết thực cho ngành chăn nuôi.1 Tài liệu nước ngoài GTZ Eschborn (2007) đưa ra các khái niệm được tiếp cận theo lý thuyết chuỗi giá trị. Các phương pháp phân tích số liệu này được áp dụng để nghiên cứu và phân tích cùng với số liệu thu thập từ các tác nhân chính tham gia chuỗi giá trị.

Từ đó mô tả các tác nhân tham gia chuỗi giá trị và phân tích kinh tế của chuỗi giá trị sản phẩm. Mike Morris (2001) trong “ Số tay chuỗi giá trị” cho ta thấy được tầm quan trọng của chuỗi giá trị trong quá trình toàn cầu hóa. Sự phân công lao động và sự phân tán toàn cầu ngày càng gia tăng. Quá trình sản xuất của các thành phần và năng lực cạnh tranh ngày càng trở nên quan trọng.

Vì thế hiệu quả trong sản xuất chính là điều kiện cần đề thâm nhập thị trường toàn cầu thành công. Lubandi và cộng sự (2018), nghiên cứu về “Chuỗi giá trị gà bản địa ở Uganda” sử dụng mô hình phân tích có sự tương đồng với bài khóa luận này. Dữ liệu định lượng thu thập được đã được phân tích bằng SPSS (ver. Vai trò của các tác nhân chính đã được mô tả dưới dạng định tính dựa trên các tác nhân liên quan trong chuỗi giá trị.

“Trải rộng lợi ích từ toàn cầu hóa: Có thê học hỏi được gì từ phân tích chuỗi giá trị?”. Trong những năm gần đây, toàn cầu hóa đã trở nên gắn liền với tình trạng bất bình dang gia tăng trong phạm vi một nước và giữa các nước với nhau, với tỷ trọng lớn dân số thế giới sống trong đói nghèo vẫn mãi tồn tại dai dang. Van dé của “ những người thua thiệt” ở đây không chỉ là nên hay không nên tham gia vào các quá trình toàn cầu, mà van đề là làm điều đó như thế nào dé mang lại tăng trưởng thu nhập bền vững cho người nghèo và các nước nghèo. Vậy đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam thì liệu người dân “thua thiệt” trên địa bàn xã Phước Thái có cơ hội dé đạt được đến việc thu nhập bền vững hay không? M4P (2009).

“ Dé chuỗi giá trị hiệu qua hơn cho người nghèo. Số tay thực hành phân tích chuỗi giá trị”. Quyền số tay nay sẽ là chìa khóa cho các mục đích cụ thể khi tham gia vào chuỗi giá trị như tăng lượng xuất khẩu, tạo ra tối đa việc làm, mang lại lợi 1iasch cho một nhóm người cụ thể trong xã hội, tận dụng các nguyên liệu thô của địa phương. Bởi vậy ta có thé thấy xuất phát điểm và trọng tâm của phân tích chuỗi giá trị liên quan trực tiếp đến kết quả phát triển muốn đạt được từ việc hỗ trợ chuỗi giá trị.2 Tài liệu trong nước Dinh Ngọc Loan (2012) nghiên cứu về “Chuỗi giá trị ngành chăn nuôi gà nhiều cựa trên địa bàn xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”, cho chúng ta cái nhìn khái quát về tình hình sản xuất chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gà ở Việt Nam cũng như trên thé giới vào những năm 2010.

Các số liệu này cho thấy tình hình diễn biến xảy ra thời gian đó, theo số liệu, Việt Nam đứng thứ I1 trên thế giới về chăn nuôi gà. Điều đó cho rằng việc nghiên cứu của tác giả trên địa bàn nghiên cứu hiện tại là cần thiết và kịp thời. Phạm Thị Tân, Phạm Văn Hùng (9/2014) trong bài nghiên cứu “ Lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị thịt lợn và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” đưa ra những lý luận xác đáng về chuỗi giá trị thịt lợn đồng thời cung cấp thông tin về tổng quan các chuỗi giá trị trên Thế giới và Việt Nam. Trong nghiên cứu sử dụng những luận cứ, luận điểm sắc bén và đầy thuyết phục, chính vì điều đó, các thông tin đưa ra hoàn toàn thuyết phục được độc gia cũng như làm tai liệu quý báu cho bài khóa luận này.

Phạm Hồng Khang (2016) Khóa luận tốt nghiệp “Phân Tích Chuỗi Giá Trị Bò Thịt Tại Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang” nhận định: Trong chuỗi giá trị thường sẽ bao gôm 4 tác nhân là người chăn nuôi, thương lái, lò giêt mô và người ban si/lé và 3 kênh phân phôi. Cac tác nhân này có môi liên hệ mat thiệt với nhau và sẽ ảnh hưởng đên nhau. Khi cân thiệt, có thé loại bỏ một trong các tác nhân trên nham đem lại hiệu qua kinh tế tốt nhất.2 Tong quan về địa bàn nghiên cứu 2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên a. Vi trí địa lý Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ, có diện tích 5.903,4 km’, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ.

Các vùng tiếp giáp như: Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Binh Dương và TP.HCM, phía nam giáp tinh Bà Rịa — Vũng Tàu, phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây Bắc giáp Bình Phước. Long Thành là một huyện nằm ở phía nam tỉnh Đồng Nai, có vị trí chiến lược trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích là 431,01 km?. Trung tâm huyện nằm cách trung tâm TP.HCM khoảng 32 km về phía đông, cách thành phố Biên Hòa 24 km về phía bắc và cách thành phố Vũng Tàu 60 km về phía nam. Xã Phước Thái được thành lập trước năm 1950 với tên gọi ban đầu là xã Thái Thiện.

Xã Phước Thái nằm ở phía Nam của trung tâm huyện Long Thành, nằm cách trung tâm huyện 15 km và cách thành phố Biên Hòa 55 km. Phía bắc giáp với xã Long Phước (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai); phía nam giáp với xã Mỹ Xuân (huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu); phía Tây giáp với xã Rừng Sác và sông Trị Vải (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai); phía Đông giáp với xã Tân Hiệp và Phước Bình (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai) Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai Nguồn: dongnai. Đất đai - thé nhưỡng Long Thành có địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, màu mỡ (phần lớn là đất đỏ bazan). Vừa có địa hình đổi gò, vừa có địa hình đồng bang ven sông rất thuận tiện cho việc bố trí sử dụng đất.

Thành phan đất chủ yếu là các tram tích Plestocen và đá Macma, có nền móng vững chắc, không bị sạt lở, thuận tiện cho các công trình công nghiệp và sản xuât chăn nuôi. Theo mô tả của chuyên đề “Đánh giá tài nguyênn đất huyện Long Thanh ở tỷ lệ bản đồ 1/25.000” được thực hiện trong Dự án Điều chỉnh QHSĐĐ huyện Long Thanh giai đoạn 2003-2010, huyện Long Thành có 6 nhóm đất bao gồm: đất phèn, đất phù sa, đất xám, dat den, dat đỏ vàng và đất dốc tụ. Mặc dù tình hình sử dụng đất của huyện Long Thành những năm qua có biến động ít nhiều, nhưng đến nay, Long Thành vẫn là nơi có quy mô đất nông nghiệp tương đối lớn trong tinh. Khíhậu Long Thành nam trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có những cực đoan lớn về khí hậu, rất thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điền hình 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau); mùa khô lượng mưa chiếm 8-10% tổng lượng mưa cả nam. Với các điều kiện thuận lợi như trên, người dân Long Thành từ xa xưa đã lựa chọn ngành trồng trọt chăn nuôi làm tiền đề phát triển cho cả vùng. Từ đó phát triển thêm các hình thức khác nhằm đem lại sự phát triển vượt bậc về kinh tế của huyện trong những năm qua.2 Điều kiện kinh tế- xã hội a. Nông lâm thủy sản Năm 2021, ngành nông nghiệp của tỉnh Đồng Nai đạt mức tăng trưởng GRDP nông lâm thủy sản 3,01%, cao hơn bình quân chung cua cả nước và là | trong 2 dia phương đạt mức cao trong khu vực Đông Nam bộ.

Dự ước giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản (Theo giá so sánh 2010) năm 2021 đạt 45.351,8 tỷ đồng, tăng 3,43% so cùng kỳ, mức tăng trưởng tương đương các năm trước. Trong đó: Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 41.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ