Phân Tích Chiến Lược Truyền Thông Tổng Hợp Của Sản Phẩm Biti's Hunter

Phân tích chiến lược truyền thông tổng hợp của sản phẩm Biti's Hunter từ công ty TNHH SX HTD Bình Tiên, khám phá hiệu quả và xu hướng.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực hành nghề nghiệp

2020

68
23
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ

1.1. Khái niệm và bản chất marketing

1.1.1. Khái niệm Marketing

1.1.2. Bản chất của marketing

1.1.3. Quá trình marketing

1.1.3.1. R (Research) Nghiên cứu thông tin marketing
1.1.3.2. STP (Segmentation, targeting, positioning) Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu, định vị
1.1.3.3. MM (Marketing-mix) Xây dựng chiến lược marketing mix
1.1.3.4. I (Implementation) Triển khai thực hiện chiến lược marketing
1.1.3.5. C (Control) Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing

1.2. Tổng quan về chiến lược chiêu thị

1.2.1. Khái niệm về chiến lược chiêu thị

1.2.2. Vai trò của chiến lược chiêu thị

1.2.3. Chức năng của chiêu thị

1.2.3.1. Chức năng thông tin
1.2.3.2. Chức năng kích thích
1.2.3.3. Chức năng liên kết

1.2.4. Truyền thông Marketing tổng hợp (IMC)

1.2.5. Mô hình truyền thông

1.3. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CHO DÒNG SẢN PHẨM BITI’S HUNTER CỦA CÔNG TY BITI’S VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về ngành giày thể thao ở Việt Nam

2.2. Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti’s)

2.2.1. Lịch sử hình thành và ngành nghề hoạt động

2.2.2. Quy mô hoạt động và sơ lược các dòng sản phẩm của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti’s)

2.2.3. Tầm nhìn, mục tiêu, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty Công ty TNHH SX HTD Bình Tiên

2.3. Những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược chiêu thị của công ty TNHH SX HTD Bình Tiên (Biti’s)

2.3.1. Môi trường vĩ mô

2.3.2. Môi trường vi mô

2.4. Những tác động qua lại giữa chiến lược truyền thông của dòng sản phẩm Biti’s Hunter với các thành tố khác trong Marketing Mix

2.4.1. Tác động của yếu tố sản phẩm

2.4.2. Tác động của yếu tố giá

2.4.3. Tác động của yếu tố phân phối

2.5. Phân tích chiến lược chiêu thị của Biti’s Hunter từ 2018-2020

2.5.1. Mục tiêu chiêu thị của dòng sản phẩm Biti’s Hunter

2.5.2. Mô hình chiêu thị

2.5.3. Kế hoạch chiêu thị marketing của dòng sản phẩm Biti’s Hunter

2.5.3.1. Lựa chọn phối thức chiêu thị
2.5.3.2. Các chiến dịch của Biti’s từ 2018 – 2020
2.5.3.2.1. Chiến dịch “Đi để trở về 2” – Tết 2018
2.5.3.2.2. Chiến dịch “Đi để trở về 3” – Hành trình đặc biệt của Tết - Tết 2019
2.5.3.2.3. Chiến dịch Đi để trở về 4 – Tết 2020
2.5.3.2.4. Chiến dịch Việt Nam Vững Tin - Vietnamese Canvas of Pride – 2020

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CHO DÒNG SẢN PHẨM BITI’S HUNTER

3.1. Nhận xét hoạt động chiêu thị của Biti’s trong giai đoạn 2018-2020

3.2. Phân tích SWOT

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược chiêu thị cho dòng sản phẩm Biti’s Hunter công ty Biti’s Việt Nam

3.4. Tóm tắt chương 3

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Biti s Hunter

Biti's Hunter là một trong những dòng sản phẩm nổi bật của Công ty TNHH Sản Xuất Hàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti's). Được thành lập từ năm 1982, Biti's đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành giày thể thao tại Việt Nam. Sản phẩm Biti's Hunter không chỉ đáp ứng nhu cầu về chất lượng mà còn mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho người tiêu dùng. Chiến lược truyền thông của Biti's Hunter tập trung vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu gần gũi với giới trẻ, thông qua các chiến dịch quảng cáo sáng tạo và hiệu quả. Các chiến dịch này không chỉ giới thiệu sản phẩm mà còn tạo ra sự kết nối cảm xúc với khách hàng, từ đó nâng cao nhận thức về thương hiệu. Phân tích chiến lược truyền thông tổng hợp của Biti's Hunter cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa các kênh truyền thông truyền thống và hiện đại, nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận khách hàng.

II. Phân tích chiến lược truyền thông tổng hợp

Chiến lược truyền thông tổng hợp (IMC) của Biti's Hunter được xây dựng dựa trên việc xác định rõ đối tượng mục tiêu và các kênh truyền thông phù hợp. Phân tích chiến lược cho thấy Biti's đã sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như quảng cáo truyền hình, mạng xã hội và các sự kiện offline để tiếp cận khách hàng. Các chiến dịch như "Đi để trở về" không chỉ quảng bá sản phẩm mà còn truyền tải thông điệp về giá trị văn hóa và tinh thần dân tộc. Đối tượng khách hàng chính của Biti's Hunter là giới trẻ, đặc biệt là thế hệ millennials và Gen Z, những người có xu hướng tìm kiếm sản phẩm không chỉ về chất lượng mà còn về phong cách và sự khác biệt. Nội dung truyền thông được thiết kế để phù hợp với sở thích và nhu cầu của nhóm đối tượng này, từ đó tạo ra sự thu hút và gắn bó với thương hiệu.

III. Đánh giá hiệu quả chiến lược truyền thông

Đánh giá hiệu quả của chiến lược truyền thông cho thấy Biti's Hunter đã thành công trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ và gần gũi với người tiêu dùng. Phân tích SWOT cho thấy điểm mạnh của Biti's là chất lượng sản phẩm và sự sáng tạo trong thiết kế, trong khi điểm yếu có thể là sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quốc tế. Các cơ hội từ xu hướng tiêu dùng hiện đại và sự phát triển của thương mại điện tử cũng mở ra nhiều khả năng cho Biti's Hunter. Tuy nhiên, thách thức từ việc duy trì sự khác biệt trong một thị trường ngày càng bão hòa là điều cần được chú ý. Giải pháp hoàn thiện chiến lược truyền thông có thể bao gồm việc tăng cường tương tác với khách hàng qua các nền tảng trực tuyến và phát triển các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng.

IV. Kết luận và đề xuất

Kết luận từ phân tích chiến lược truyền thông cho thấy Biti's Hunter đã có những bước đi đúng đắn trong việc xây dựng thương hiệu và tiếp cận khách hàng. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển hơn nữa, Biti's cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các chiến dịch truyền thông. Đề xuất cho Biti's là nên tập trung vào việc phát triển nội dung truyền thông mang tính tương tác cao, tạo cơ hội cho khách hàng tham gia vào quá trình xây dựng thương hiệu. Bên cạnh đó, việc mở rộng kênh phân phối và tăng cường sự hiện diện trên các nền tảng thương mại điện tử cũng là một hướng đi cần thiết. Chiến lược marketing cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 1. Khái niệm và bản chất marketing 1. Khái niệm Marketing: Theo Philip Kotler “Marketing là sự phân tích kế hoạch hoá, tổ chức và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu”. Đối với các công ty thương mại thì Marketing được hiểu là chức năng quản lý công ty về tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh có liên quan đến việc phát hiện ra nhu cầu của người tiêu dùng và biến nhu cầu đó thành sức mua thực sự về một mặt hàng cụ thể của công ty, đến việc đƣa hàng hoá đó đến tay người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty đạt đƣợc các mục tiêu kinh doanh tối ưu.

Ngoài ra, có nhiều cách khác để định nghĩa Marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí, sự hài lòng, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing. Bản chất của marketing: Marketing là quá trình xác định tham gia và sáng tạo ra nhu cầu mong muốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguồn lực của công ty nhằm làm hài lòng ng tiêu dùng để đạt được lợi nhuận hiệu quả cho cả công ty và ng tiêu dùng .Là quá trình quản ý mang tính xã hội , chào bán và trao đổi những sản phẩm giữa các cá nhân và tập thể. - Bán hàng là quá trình trong đó người bán tiềm hiểu, khám phá , gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của ng mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng , lâu dài của cả hai bên. Quá trình marketing Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bàn chất của marketing là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện năm bước cơ bản sau đây: R -> STP -> MM -> I -> C 1.

R (Research) Nghiên cứu thông tin marketing Nghiên cứu marketing là điểm khởi đầu của marketing, là quá trình thu thập xử lý và phân tích thông tin marketing như thông tin về thị trường, người tiêu dùng, Tieu luan môi trường. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp xác định được thị yếu người tiêu dùng, cơ hội thị trường. và chuẩn bị những điều kiện và chiến lược thích hợp để kinh doanh. STP ( Segmentation, targeting, positioning) Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu, định vị.

Nghiên cứu giúp doanh nghiệp khám phá nhiều phân khúc/ nhóm khách hàng, doanh nghiệp phải quyết định phân khúc nào, nhóm khách hàng nào là mục tiêu để nhắm đến. Để quyết định chính xác thị trường nào là thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải phân đoạn, đánh giá các đoạn thị trường, chọn thị trường nào phù hợp với khả năng của mình.Ngoài ra cần định vị sản phẩm của mình để khách hàng có thể nhận biết được lợi ích then chốt của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt so với các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường. Định vị là tạo lập nhận thức, khác biệt trong tâm trí khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ. MM (Marketing-mix) Xây dựng chiến lược marketing mix Trên cơ sở thị trường mục tiêu được lựa chọn, doanh nghiệp sẽ thiết kế một chiến lược phân phối thức marketing-mix để định hướng và phục vụ thị trường mục tiêu đó.

I (Implementation) triển khai thực hiện chiến lược marketing Quá trình biến những chiến lược, kế hoạch marketing thành hành động. Để chiến lược marketing đi vào thực tế các doanh nghiệp sẽ tổ chức, thực hiện chiến lược thông qua việc xây dựng các chương trình hành động, tổ chức nguồn nhân lực thực hiện nó. C ( Control) Kiển tra, đánh giá chiến lược marketing Bước cuối cùng của quá trình marketing là kiểm soát. Một doanh nghiệp thành công họ phải thu thập những thông tin phản hồi từ thị trường, đánh giá, đo lường kết quả hoạt động marketing có đạt được mục tiêu hay không, và nếu doanh nghiệp thất bại, họ cần phải biết nguyên nhân nào nằm sau thất bại đó, để từ đó thiết kế hành động điều chỉnh.

Tổng quan về chiến lược chiêu thị 1. Khái niệm về chiến lược chiêu thị. Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp đến phân khúc thị trường mà doanh nghiệp nhắm chọn. Chiến lược chiêu thị là tập hợp các Tieu luan hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp.

Phối thức chiêu thị là việc phối hợp các công cụ chiêu thị để thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn. Các công cụ để thực hiện hoạt động chiêu thị bao gồm: quảng cáo, khuyến mãi, giao tế, chào hàng cá nhân, marketing trực tiếp. Vai trò của chiến lược chiêu thị. Chiêu thị là một trong những thành tố của marketing mix, nó có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp nào đó trong quá trình hoạt động kinh doanh mà còn có rất nhiều ích lợi đối với người tiêu dùng và ảnh hưởng đến toàn xã hội.

Đối với doanh nghiệp. Chiêu thị chính là công cụ cạnh tranh gúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới, hoặc giữ thị phần hiện có trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của đối thủ. Chiêu thị giúp doanh nghiệp cải thiện doanh số bán ra, điều chỉnh nhu cầu thị trường, qua đó tìm kiếm khách hàng mới cho doanh nghiệp. Chiêu thị còn là công cụ truyền thông giúp doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng để họ biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn, có cơ hội tiếp cận nhiều khách hàng mới và thuyết phục khách hàng tiêu dùng sản phẩm để đẩy mạnh doanh số bán ra, điều chỉnh nhu cầu thị trường.

Chiêu thị còn tạo ra sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối trưng bày, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp. Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với nhóm công chúng, giải quyết khủng hoảng những tin tức xấu, tạo sự thu hút chú ý. Đối với người tiêu dùng. Cung cấp thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm thời gian, công sức khi mua sắm.

Tieu luan Cung cấp kiến thức về đặc tính, công dụng, tính năng của sản phẩm, doanh nghiệp, giúp người tiêu dùng nâng cao kiến thức về sản phẩm trên thị trường, so sánh các sản phẩm của các doanh nghiệp khác nhau để lựa chọn cho mình sản phẩm phù hợp nhất. Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng thông qua công dụng, tính năng của sản phẩm. Hoạt động chiêu thị tạo ra áp lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải cải tiến hoạt động marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng phức tạp của người tiêu dùng. Đối với xã hội Hoạt động chiêu thị hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng và giảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa các sản phẩm của mình phục vụ xã hội tốt hơn.

Tạo công việc cho người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liên quan đến hoạt động chiêu thị như (nghiên cứu thị trường, quảng cáo, PR,.) tạo động lực cho sự cạnh tranh, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển. Các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chiêu thị có ý nghĩa đối với cộng đồng, xã hội sẽ tạo nên định hướng tích cực cho cộng đồng nhiều hơn, thúc đẩy xã hội phát triển. Chức năng của chiêu thị Cũng như các hoạt động marketing khác, hoạt động chiêu thị cũng có các chức năng riêng như sau: 1. Chức năng thông tin.

Giới thiệu: giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về sản phẩm, có sự phân biệt giữa sản phẩm này với sản phẩm khác trên thị trường, đồng thời người tiêu dùng được bảo vệ lợi ích khi mua hàng, tránh mua hàng giả, hàng nhái. Thuyết phục: chiêu thị giúp khắc sâu hình ảnh của thương hiệu vào tâm trí khách hàng, làm cho khách hàng tin vào chất lượng mà doanh nghiệp cam kết, cũng như uy tín sản phẩm của công ty, để thúc đẩy hành vi mua của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Tieu luan Nhắc nhở: nhắc cho người tiêu dùng nhớ đến sự tồn tại của sản phẩm trên thị trường, khắc sâu đặc tính vượt trội của sản phẩm, để tạo sự liên kết giữa sản phẩm và khách hàng, để khách hàng không bị xao nhãng đối với sản phẩm và chuyển sang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Chức năng kích thích.

Các hoạt động chiêu thị có tác dụng khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, kích thích quá trình mua của người tiêu dùng nhanh hơn theo hướng có lợi cho doanh nghiệp. Mặt khác chính các hoạt động chiêu thị làm cho trung gian, nhân viên bán hàng tin tưởng hơn vào sản phẩm, uy tín thương hiệu, kích thích họ đóng góp và trung thành với doang nghiệp. Điều này rất quan trọng trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Chức năng liên kết.

Chiêu thị liên kết người tiêu dùng và các nhóm công chúng với nhau. Và các mối quan hệ này sẽ góp phần thúc đẩy các hoạt động chiêu thị nói riêng và marketing của doanh nghiệp tốt hơn. Truyền thông Marketing tổng hợp (IMC). Truyền thông marketing đang đối mặt với những thay đổi của môi trường truyền thông.

Một là thị trường phân khúc nhỏ hơn, buốc các nhà marketing phải xây dựng mối quan hệ gần gũi và có phương pháp tiếp cận các phân khúc ngày càng nhỏ này và hai là những tiến bộ công nghệ thông tin, xuất hiện những phương tiện truyền thông mới các nhà marketing ngày càng có nhiều sự lựa chọn để quảng bá cho sản phẩm và thương hiệu của minh. Điều này làm cho doanh nghiệp của chuyển từ truyền thông diện rộng sang truyền thôn cho các phân khúc nhỏ, thậm chí truyền thông trực tiếp một đối một. Khi chuyển từ truyền thông diện rộng sang truyền thông theo mục tiêu doanh nghiệp phải xem xét cẩn thận, phối hợp các công cụ chiêu thị trong một kế hoạch nhằm phát huy hiệu quả, tăng tính đồng bộ và hiệu quả cộng hưởng khi phối hợp các công cụ chiêu thị trong một kế hoạch mà người ta gọi đó là “truyền thông marketing tổng hợp IMC ( integrated marketing communication)”. Hiệp hội các đại lý quảng cảo Mỹ (4As) đã đưa ra một định nghĩa về I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Chiến Lược Truyền Thông Tổng Hợp Sản Phẩm Biti's Hunter" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thương hiệu Biti's Hunter đã xây dựng và triển khai chiến lược truyền thông hiệu quả để thu hút khách hàng. Tác giả phân tích các yếu tố như định vị thương hiệu, kênh truyền thông sử dụng và cách mà Biti's Hunter đã tận dụng các xu hướng thị trường để tạo ra sự khác biệt. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của chiến lược truyền thông, từ đó có thể áp dụng vào các lĩnh vực khác trong marketing.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các chiến lược marketing khác, hãy tham khảo bài viết "Tiểu luận phân tích chiến lược sản phẩm nước ngọt coca cola của công ty tnhh nước giải khát coca cola việt nam", nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về một thương hiệu nổi tiếng khác. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện chiến lược truyền thông marketing bia saigon special của tổng công ty cổ phần biarượunước giải khát sài gòn tại thị trường việt nam" cũng sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn thú vị về chiến lược truyền thông trong ngành đồ uống. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Tiểu luận báo cáo thực hành nghề nghiệp 1 đề tài phân tích chiến lược truyền thông của thương hiệu coolmate tại việt nam" để so sánh và đối chiếu với chiến lược của Biti's Hunter. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực marketing và truyền thông.