CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY, QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Lịch sử hình thành công ty 1.1 Thông tin pháp lý Công Ty TNHH NT WOOD đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với mã số thuế là 0316628111 kể từ ngày 07/12/2020 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 10/12/2020, tính đến nay Công Ty TNHH NT WOOD đã thành lập được hơn 2 năm. Người đại diện theo pháp luật của Công Ty TNHH NT WOOD là ông Trần Thanh Nhân - người sẽ là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Thông tin liên hệ của Công Ty TNHH NT WOOD : Địa chỉ: 715/48 Đường Nguyễn Văn Quá, Khu Phố 3A, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh , Việt Nam Số điện thoại: 0902759229. Mã công ty/doanh nghiệp: 0316628111 tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh .2 Tầm nhìn và sứ mạng công ty - Trở thành công ty sản xuất và cung cấp gỗ nội địa hàng đầu Việt Nam.
- Đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng trong từng sản phẩm. Mang đến lợi ích thiết thực và sự hài lòng cho khách hàng, theo phương châm của Công ty là “một đời gỗ một đời người”.2 Quá trình phát triển của công ty 13 - Năm 2020: Công ty thành lập và đặt trụ sở tại Số 5/219 Tổ 4A KP Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao , Thành phố Thuận An , Tỉnh Bình Dương. - Năm 2021: Công ty bước vào hoạt động ổn định và bắt đầu có lợi nhuận. - Năm 2022: Công ty phát triển ổn định, đang trên đà thu hồi vốn, lợi nhuận tăng nhiều so với năm 2021 1.3 Các khái niệm cơ bản về chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau: Chi phí sản xuất là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó : ü Hao phí lao động sống: là toàn bộ tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tham gia sản xuất tạo ra sản phẩm. ü Hao phí lao động vật hoá: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ. Chi phí sản xuất là những phí tổn về nguồn lực tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Những nhận định về chi phí sản xuất có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí, nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là những phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.4 Phân loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1 Phân loại theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế) của chi phí sản xuất Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có chung tính chất, nội dung kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh.
Về thực chất chỉ có ba yếu tố chi phí là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Tuy vậy, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn, các yếu tố trên có thể chi tiết theo nội dung kinh tế của chúng. Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi nước mỗi thời kỳ mà 14 mức độ chi tiết của các yếu tố sản xuất có thể khác nhau. Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia ra làm 7 yếu tố: Nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ…sử dụng vào sản xuất kinh doanh ( có loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Nguyên liệu sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ ( trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Tiền lương và các khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên: Phản ánh tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ quy định. Khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán.
Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. Chi phí bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Cách phân loại này cho biết những chi phí đã chi vào quá trình sản xuất của toàn doanh nghiệp, làm cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố. Đồng thời nó còn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng xét duyệt mức vốn lưu động của doanh nghiệp trong việc lập và kiểm tra và kiểm tra thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đánh giá tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp.
Phân loại theo cách này còn là cơ sở để cân đối, lập các kế hoạch với nhau như kế hoạch lao động và tiền lương, kế hoạch cung ứng vật tư,… là cơ sở tính toán, xác định nhu cầu tiêu hao vật chất của doanh nghiệp.2 Phân loại theo hoạt động kinh doanh Căn cứ vào sự tham gia của chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí được chia ra làm ba loại: ¶ Chi phí sản xuất kinh doanh. 15 ¶ Chi phí hoạt động tài chính. ¶ Chi phí hoạt động bất thường. Việc phân loại theo hoạt động kinh doanh này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụ kịp thời cho việc tính giá thành, xác định được chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh đúng đắn cũng như việc lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ cho việc đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Khi đó chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi về tổng khối lượng sản phẩm, công việc thay đổi nhưng chi phí cho một đơn vị thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm thay đổi. Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lượng sản phẩm, công việc thay đổi như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…Tuy nhiên chi phí này tính cho một đơn vị khối lượng sản phẩm, công việc không thay đổi khi khối lượng công việc, sản lượng thay đổi. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí có ý nghĩa rất quan trọng với quản trị doanh nghiệp do yêu cầu nhiệm vụ phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, xác định phương hướng nâng cao hiệu quả của chi phí.4 Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách này, chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí trực tiếp: là những chi phí từ bản thân chúng có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất kinh doanh và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm, dịch vụ hay các đối tượng chịu chi phí. Chi phí gián tiếp: là chi phí chung có liên quan đến nhiều đối tựơng công việc khác nhau, do đó phải phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ phù hợp.5 Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí hay phân theo khoản mục chi phí trong giá thành Theo cách phân loại này, căn cứ theo ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm để tiện cho việc giá thành, toàn bộ chi phí được phân theo khoản mục.
Cách phân loại này dựa theo công dụng của chi phí, địa điểm phát sinh của chi phí, nơi gánh chịu chi phí và mức phân bổ chi phí theo từng đối tượng. Cũng như cách phân loại theo yếu tố, số lượng khoản mục chi phí trong giá thành tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán ở mỗi nước, mỗi thời kỳ khác nhau.5 Vai trò của các loại chi phí liên quan - Chi phí vân chuyển: là những chi phí phát sinh ra khi vận chuyển nguyên vật liệu về kho hoặc giao thành phẩm cho khách hàng đã đặt. - Chi phí nguyên vật liệu: công ty thực hiện khoản chi phí nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất gỗ thì nguyên liệu tiêu hao đc xác định trên cơ sở HĐ khoán và thanh lý hợp đồng khoán. - Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương phải trả cho công nhân tham gia vào quá trình sản xuất và gia công, và trích các khoản BHXH, BHYT theo quy định.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ( KH TSCĐ): là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản cố định sau một khoảng thời gian sử dụng. - Chi phí khác : CP nguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ để sửa chữa máy mó thiết bị, điện thoại, CP vận chuyển gỗ, những CP này được coi là CPSXC.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích chi phí hoạt động Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu phân tích chi phí hoạt động chung Tên chỉ tiêu Các xác định Ý nghĩa Tỷ suất chi phí Chi phí theo từng khoản mục x 100% Chỉ tiêu này phản ánh nguyên vật liệu trong 100 đồng chi phí Tổng chi phí sản xuất gỗ trực tiếp, nhân sản xuất gỗ có bao công trực tiếp, Chỉ tiêu này có thể tính chung cho từng nhiêu đồng, CPNVLTT; sản xuất chung loại hình sản xuất và cung cấp gỗ, từng CPNCTT hoặc CPSXC.