Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Như Ý đặt trong bối cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động phức tạp dưới tác động từ suy thoái kinh tế thế giới sang kinh tế nội địa. Tại thời điểm nghiên cứu, các kênh đầu tư thay thế như bất động sản và vàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó thị trường bất động sản gần như rơi vào trạng thái đóng băng. Nhằm bảo toàn tài sản, người dân có xu hướng chuyển dòng vốn nhàn rỗi vào hệ thống ngân hàng thương mại, xem đây là kênh cất giữ an toàn và sinh lời ổn định dù mặt bằng lãi suất tiền gửi ghi nhận xu hướng giảm liên tục trong ba tháng gần nhất. Dẫn chứng số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho thấy, tính đến cuối tháng 9 năm 2023, tổng tiền gửi tiết kiệm của dân cư vào hệ thống ngân hàng đạt hơn 6,449 triệu tỷ đồng (tăng 9,95% so với cuối năm 2022); đồng thời đây cũng là tháng thứ 13 liên tiếp tiền gửi dân cư duy trì đà tăng trưởng, bổ sung thêm 15.935 tỷ đồng so với tháng 8 và tăng hơn 6,23 triệu tỷ đồng so với cuối năm 2022.

Thực tiễn này đặt ra nghịch lý nghiên cứu: Liệu lãi suất có còn đóng vai trò là công cụ cạnh tranh chủ đạo và nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân hay không, hay hành vi này chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố khác? Sự gia tăng số lượng các ngân hàng thương mại cổ phần tại địa bàn Thừa Thiên Huế dẫn đến cạnh tranh gay gắt trong nghiệp vụ huy động vốn bán lẻ. Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank) Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch (PGD) Nam Vỹ Dạ, đội ngũ quản trị và nhân viên gặp khó khăn trong việc xác định các tiêu chí ưu tiên của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng mở sổ tiết kiệm.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MB Bank Chi nhánh Huế - PGD Nam Vỹ Dạ; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp ngân hàng thấu hiểu nhu cầu của khách hàng nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ, thu hút và duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
    • Phân tích các nhân tố và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, duy trì lượng khách hàng hiện hữu và mở rộng tệp khách hàng tiềm năng gửi tiết kiệm vào PGD Nam Vỹ Dạ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ.
  • Đối tượng khảo sát: Nhóm khách hàng cá nhân hiện đang sinh sống tại thành phố Huế và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Huế - PGD Nam Vỹ Dạ, địa chỉ số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ ngày 16/10/2023 đến ngày 30/11/2023; thời gian thực tập của tác giả diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 05/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống các quy định pháp luật và mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng:

  • Căn cứ pháp lý: Khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2009 và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ; quy định về nghiệp vụ cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN; quy chế về hoạt động bảo lãnh ngân hàng theo Thông tư 07/2015/TT-NHNN; quy chế về tiền gửi tiết kiệm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN ban hành xác lập rõ khái niệm tiền gửi tiết kiệm, đối tượng gửi tiền và điều kiện thực hiện giao dịch dân sự theo các độ tuổi (từ đủ 18 tuổi trở lên, từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có tài sản riêng, và nhóm mất/hạn chế năng lực hành vi phải qua người đại diện).
  • Lý thuyết chức năng và nghiệp vụ NHTM: Ba chức năng trọng yếu gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (multiplier tiền tệ); các nhóm nghiệp vụ chính gồm nghiệp vụ tài sản nợ (nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn NHNN theo Điều 99, vay các tổ chức tín dụng khác theo Điều 100), nghiệp vụ tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính), nghiệp vụ đầu tư tài chính và các dịch vụ ngân quỹ, thanh toán, bảo hiểm.
  • Mô hình tham chiếu: Khóa luận lược khảo các nghiên cứu trong nước (Lưu Thị Việt Thùy, 2016; Bạch Thị Mỹ Hương, 2018; Lê Nguyễn Tiểu Nhã, 2019; Dương Thị Thu Thảo, 2019; Trần Thị Quỳnh Anh, 2023; Nguyễn Thị Phương Trinh, 2023) và nghiên cứu quốc tế (Su Mon Thet, 2019; Umbas Krisnanto, 2011; Yared Mekonnen Woldesemaet, 2016; Gunasekara & Kumari, 2018; Miklós et al., 2019).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả xây dựng mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định gửi tiền tiết kiệm" (QDSD) với 23 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý):
    1. Uy tín thương hiệu (UTTH): gồm 4 biến quan sát (UTTH1 đến UTTH4).
    2. Lãi suất (LS): gồm 4 biến quan sát (LS1 đến LS4).
    3. Nhân viên (NV): gồm 5 biến quan sát (NV1 đến NV5).
    4. Tiện lợi (TL): gồm 3 biến quan sát (TL1 đến TL3).
    5. Hình thức chiêu thị (HTCT): gồm 3 biến quan sát (HTCT1 đến HTCT3).
    6. Ảnh hưởng xã hội (AHXH): gồm 4 biến quan sát (AHXH1 đến AHXH4).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ có kích thước $n = 23$ khách hàng nhằm khám phá, điều chỉnh câu chữ và hoàn thiện thang đo bảng hỏi.
  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất đối với khách hàng đến giao dịch tại quầy PGD Nam Vỹ Dạ hoặc điền biểu mẫu trực tuyến Google Form trong thời gian chờ đợi. Quy mô mẫu tối thiểu theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014) là $n \ge 5 \times 23 = 115$ quan sát; quy mô mẫu hồi quy theo Green (1991) là $n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát. Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 120 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ điều kiện phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS. Quy trình phân tích bao gồm:
    • Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm cơ cấu mẫu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phương pháp trích Principal Components Analysis cùng phép xoay vuông góc Varimax (điều kiện: hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có giá trị $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích $> 50%$).
    • Kiểm định hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai VIF, hiện tượng tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, vai trò trung gian tài chính và các chức năng luân chuyển vốn trong nền kinh tế. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, quyền và nghĩa vụ của người gửi tiền theo văn bản pháp luật của NHNN. Các tiêu chí phân loại tiền gửi tiết kiệm được trình bày cụ thể: theo thời hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng; phương thức trả lãi đầu kỳ, cuối kỳ hoặc định kỳ), theo loại tiền tệ (VND, ngoại tệ) và theo chủ thể gửi tiền. Chương này nhấn mạnh tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất cấu thành nguồn vốn huy động của NHTM, tạo cơ sở để mở rộng cấp tín dụng và thanh toán. Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, thiết lập thang đo 23 biến quan sát và định hình mô hình nghiên cứu thực nghiệm ban đầu.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Huế - PGD Nam Vỹ Dạ

Nội dung chương 2 tập trung giới thiệu thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh của đơn vị và phân tích kết quả dữ liệu điều tra định lượng:

  • Tổng quan đơn vị: MB Bank thành lập ngày 04/11/1994 trực thuộc Bộ Quốc phòng với vốn ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự. Chi nhánh Huế khai trương ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của MB). PGD Nam Vỹ Dạ đi vào hoạt động ngày 25/10/2007 tại số 109 Phạm Văn Đồng. Bộ máy gồm Giám đốc PGD trực tiếp điều hành 3 bộ phận: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Dịch vụ khách hàng.
Chỉ tiêu lao động tại PGD Nam Vỹ Dạ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động (Người) 9 11 12 +2 +1
- Lao động Nam 2 (22,22%) 3 (27,27%) 3 (25,00%) +1 0
- Lao động Nữ 7 (77,78%) 8 (72,73%) 9 (75,00%) +1 +1
- Trình độ Trên đại học 2 (22,22%) 3 (27,27%) 3 (25,00%) +1 0
- Trình độ Đại học 6 (66,67%) 7 (63,64%) 8 (66,67%) +1 +1
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp 1 (11,11%) 1 (9,09%) 1 (8,33%) 0 0
Chỉ tiêu tài chính và huy động vốn (Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 11,95 12,24 13,33 +11,50% +8,90%
- Thu lãi tín dụng 5,71 5,32 5,78 -6,83% +8,65%
- Thu lãi từ huy động vốn 3,55 4,13 4,37 +16,34% +5,81%
- Thu nhập điều hòa vốn 0,063 0,04 0,08 -36,50% +100,00%
- Thu nhập ngoài lãi 2,63 2,75 3,10 +4,56% +12,73%
Tổng chi phí 3,05 2,98 3,49 -2,30% +17,11%
- Chi lương nhân viên 2,05 1,99 1,90 -2,90% -4,50%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 7,33 7,90 8,03 +7,78% +1,65%
Tổng tiền gửi tiết kiệm KHCN 316,31 320,61 356,32 +1,36% +11,14%
- Tiền gửi có kỳ hạn 288,46 252,36 281,98 -12,50% +11,73%
- Tiền gửi không kỳ hạn 27,85 68,25 74,34 +145,06% +8,92%
  • Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 120$):
    • Về giới tính: Nam chiếm 72,5% (87 người), Nữ chiếm 27,5% (33 người).
    • Về độ tuổi: Nhóm từ 33-48 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,0% (54 người); trên 48 tuổi chiếm 30,8% (37 người); từ 18-32 tuổi chiếm 16,7% (20 người); dưới 18 tuổi chiếm 7,5% (9 người).
    • Về học vấn: Cao đẳng/Đại học đạt 39,2% (47 người); Cao học chiếm 25,8% (31 người); THCS/THPT/Nghề chiếm 19,2% (23 người); Tiểu học chiếm 7,5% (9 người); nhóm Khác chiếm 6,7% (8 người) và Biết chữ không đi học chiếm 1,7% (2 người).
    • Về nghề nghiệp: Nội trợ/Hưu trí chiếm 31,7% (38 người); Khác chiếm 23,3% (28 người); Lao động phổ thông chiếm 18,3% (22 người); Kinh doanh/Buôn bán chiếm 12,5% (15 người); Học sinh/Sinh viên chiếm 8,3% (10 người); Công nhân viên chức chiếm 5,8% (7 người).
    • Về thu nhập hàng tháng: Nhóm 8-12 triệu đồng chiếm 29,2% (35 người); trên 12 triệu đồng chiếm 28,3% (34 người); 4-8 triệu đồng chiếm 25,8% (31 người); dưới 4 triệu đồng chiếm 16,7% (20 người).
  • Kết quả kiểm định mô hình thực nghiệm: Qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích tương quan Pearson, mô hình hiệu chỉnh cuối cùng xác nhận 5 nhóm nhân tố độc lập có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần được xác định cụ thể: (1) Ảnh hưởng xã hội; (2) Hình thức chiêu thị; (3) Nhân viên; (4) Uy tín thương hiệu; (5) Lãi suất.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng MB Bank Huế - PGD Nam Vỹ Dạ

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, chương 3 đề ra định hướng phát triển dịch vụ huy động tiền gửi và xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có ý nghĩa thống kê:

  1. Giải pháp về Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng cơ chế khuyến khích truyền miệng (word-of-mouth), phát triển các chương trình tri ân dành riêng cho khách hàng hiện hữu khi giới thiệu người thân, bạn bè mở sổ tiết kiệm tại PGD Nam Vỹ Dạ.
  2. Giải pháp về Hình thức chiêu thị: Thiết kế các chương trình khuyến mãi thực chất, linh hoạt quà tặng kèm theo theo mùa vụ và mở rộng các gói sản phẩm ưu đãi liên kết để gia tăng giá trị nhận diện.
  3. Giải pháp về Nhân viên: Nâng cao nghiệp vụ tư vấn tài chính chuyên sâu, chuẩn hóa phong cách giao tiếp, thái độ phục vụ niềm nở và rèn luyện kỹ năng nhận diện khách hàng giao dịch thường xuyên.
  4. Giải pháp về Uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá định vị MB Bank là định chế tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng an toàn, minh bạch, đảm bảo tuyệt đối tính bảo mật trong mọi giao dịch tiền gửi.
  5. Giải pháp về Lãi suất: Duy trì chính sách lãi suất cạnh tranh, minh bạch phương thức tính lãi, niêm yết thông tin kịp thời và xây dựng chính sách linh hoạt đối với các khoản tiền gửi rút trước hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu định lượng cụ thể:

  • Phân tích chi tiết biến động hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 của MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ: Doanh thu năm 2022 đạt 13,33 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng ổn định qua các năm đạt 7,33 tỷ đồng (2020), 7,90 tỷ đồng (2021) và 8,03 tỷ đồng (2022).
  • Đo lường thực trạng huy động tiền gửi khách hàng cá nhân: Nguồn vốn huy động tăng từ 316,31 tỷ đồng (năm 2020) lên 356,32 tỷ đồng (năm 2022); trong đó tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò chủ lực đạt 281,98 tỷ đồng năm 2022, tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng từ 27,85 tỷ đồng lên 74,34 tỷ đồng.
  • Xác định mô hình hiệu chỉnh gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân, với thứ tự tác động từ cao nhất đến thấp nhất:
    1. Ảnh hưởng xã hội
    2. Hình thức chiêu thị
    3. Nhân viên
    4. Uy tín thương hiệu
    5. Lãi suất

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Các công trình trước đây như nghiên cứu của Lê Nguyễn Tiểu Nhã (2019) tại Agribank Hướng Hóa hay Dương Thị Thu Thảo (2019) tại Techcombank Huế đều xác định Lãi suất là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất. Ngược lại, nghiên cứu của tác giả tại MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ chỉ ra rằng trong bối cảnh mặt bằng lãi suất hạ nhiệt đồng loạt giữa các ngân hàng, Lãi suất đã lùi xuống vị trí tác động yếu nhất trong số 5 nhân tố có ý nghĩa. Quyết định của khách hàng cá nhân chuyển dịch sang chịu sự chi phối hàng đầu bởi nhân tố Ảnh hưởng xã hội (sự giới thiệu từ người thân, gia đình, bạn bè) và Hình thức chiêu thị. Phát hiện này cung cấp luận cứ thực tiễn để ngân hàng dịch chuyển ngân sách tiếp thị từ cạnh tranh đơn thuần về giá (lãi suất) sang phát triển mạng lưới gắn kết cộng đồng và nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ giao dịch viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do văn bản ghi nhận và phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở $n = 120$ bảng hỏi hợp lệ; việc áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất tại một điểm giao dịch khiến tính đại diện cho tổng thể khách hàng cá nhân toàn địa bàn thành phố Huế chưa thực sự toàn diện.
  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích tại một đơn vị cơ sở là PGD Nam Vỹ Dạ, chưa tiến hành đối sánh đồng bộ với Trụ sở Chi nhánh Huế cũng như các phòng giao dịch khác trên địa bàn (PGD Nam Tràng Tiền, PGD Hương Thủy).
  • Hạn chế chủ quan: Tác giả tự nhận định kinh nghiệm nghiên cứu thực tế còn hạn chế, quá trình chuyển hóa giữa các mô hình lý thuyết hàn lâm vào phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các phòng giao dịch của MB Bank tại Thừa Thiên Huế và các ngân hàng thương mại đối thủ trong cùng phân khúc.
  • Gia tăng kích thước mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường độ tin cậy và tính đại diện của dữ liệu.
  • Xem xét bổ sung các biến quan sát mới phù hợp với xu thế chuyển đổi số ngân hàng, chẳng hạn như tiện ích công nghệ của ngân hàng số (App MB Bank), giao dịch trực tuyến và dịch vụ tự động hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing đang triển khai khóa luận tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng và quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng. Bố cục nghiên cứu cung cấp quy trình phân tích dữ liệu định lượng bằng SPSS rõ ràng, từ thiết kế thang đo, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy OLS.
  • Đối với MB Bank Chi nhánh Huế và PGD Nam Vỹ Dạ: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu nhân sự, hiệu quả tài chính và số liệu phân rã nhóm khách hàng gửi tiền tiết kiệm (độ tuổi, thu nhập, học vấn). Giúp Ban lãnh đạo phòng giao dịch nhận thức rõ vai trò của kênh ảnh hưởng xã hội và chất lượng phục vụ của nhân viên giao dịch, từ đó hoạch định các chính sách chăm sóc khách hàng và truyền thông phù hợp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ trong giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Quy mô nhân sự tại PGD Nam Vỹ Dạ tăng trưởng từ 9 người (năm 2020) lên 11 người (năm 2021) và đạt 12 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo với 77,78% năm 2020, 72,73% năm 2021 và 75,00% năm 2022 (9 người). Về trình độ học vấn, đội ngũ nhân sự có trình độ Đại học chiếm đa số (66,67% năm 2022), trình độ Trên đại học chiếm 25,00% (3 người) và trình độ Cao đẳng/Trung cấp duy trì 1 người (8,33%).

2. Kết quả lợi nhuận và doanh thu của PGD Nam Vỹ Dạ biến động ra sao trong 3 năm khảo sát?

Tổng doanh thu của PGD Nam Vỹ Dạ tăng liên tục qua các năm: đạt 11,95 tỷ đồng năm 2020; tăng lên 12,24 tỷ đồng năm 2021 (tăng 1,38 tỷ đồng, tương ứng 11,50%); và đạt 13,33 tỷ đồng năm 2022 (tăng 1,09 tỷ đồng, tương ứng 8,90%). Tổng chi phí biến động từ 3,05 tỷ đồng (2020) giảm nhẹ xuống 2,98 tỷ đồng (2021) và tăng lên 3,49 tỷ đồng (2022), trong đó chi lương nhân viên chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 54,44% đến 67,20% tổng chi phí). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng đều đặn: từ 7,33 tỷ đồng (2020) lên 7,90 tỷ đồng (2021) và đạt 8,03 tỷ đồng (2022).

3. Tỷ trọng giữa tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn tại PGD Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2020 - 2022 thay đổi thế nào?

Tổng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tăng từ 316,31 tỷ đồng (2020) lên 320,61 tỷ đồng (2021) và đạt 356,32 tỷ đồng (2022). Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất dù có giai đoạn sụt giảm: đạt 288,46 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 91,20%), giảm xuống 252,36 tỷ đồng năm 2021 (chiếm 78,70%) do tác động kinh tế từ dịch Covid-19, sau đó phục hồi lên 281,98 tỷ đồng năm 2022 (chiếm 79,15%). Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng mạnh mẽ từ 27,85 tỷ đồng (2020) lên 68,25 tỷ đồng (2021, tăng 145,06%) và đạt 74,34 tỷ đồng năm 2022 (chiếm 20,85%).

4. Mẫu khảo sát 120 khách hàng cá nhân có đặc điểm nhân khẩu học phân bổ ra sao về độ tuổi và thu nhập?

Trong 120 khách hàng được điều tra, nam giới chiếm 72,5% (87 người) và nữ giới chiếm 27,5% (33 người). Về độ tuổi, nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là từ 33 đến 48 tuổi với 45,0% (54 người), tiếp theo là nhóm trên 48 tuổi với 30,8% (37 người), nhóm 18-32 tuổi chiếm 16,7% (20 người) và dưới 18 tuổi chiếm 7,5% (9 người). Về thu nhập hàng tháng, tập trung chủ yếu ở mức 8-12 triệu đồng (29,2%, 35 người) và trên 12 triệu đồng (28,3%, 34 người); nhóm 4-8 triệu đồng chiếm 25,8% (31 người) và dưới 4 triệu đồng chiếm 16,7% (20 người).

5. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trong mô hình hiệu chỉnh cuối cùng được xếp hạng như thế nào?

Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh cuối cùng xác định có 5 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MB Bank - PGD Nam Vỹ Dạ theo mức độ giảm dần lần lượt là: (1) Ảnh hưởng xã hội; (2) Hình thức chiêu thị; (3) Nhân viên; (4) Uy tín thương hiệu; (5) Lãi suất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Như Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hành vi gửi tiền tiết kiệm, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại MB Bank Chi nhánh Huế - PGD Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát 120 khách hàng cá nhân và xử lý số liệu bằng SPSS, đề tài đã kiểm định mô hình thực nghiệm và chỉ ra 5 nhân tố chi phối quyết định gửi tiền với mức độ tác động cao nhất thuộc về Ảnh hưởng xã hội và Hình thức chiêu thị, trong khi Lãi suất giữ vị trí thứ 5. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ thực tiễn để ban quản lý PGD Nam Vỹ Dạ hoàn thiện công tác nhân sự, tối ưu hóa các chương trình chiêu thị và nâng cao năng lực huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.