Phần mở đầu Phần nội dung gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NH TMCP VIỆT Á BÌNH DƢƠNG CHƢƠNG 3: NÂNG CAO KHẢ NĂNG LỰA CHỌN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHI GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NH TMCP VIỆT Á BÌNH DƢƠNG Và phần kết luận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm: 1.1 Các định nghĩa: Theo Trầm Thị Xuân Hƣơng và cộng sự (2012): Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức huy động vốn chủ yếu bằng khoản tiền để dành của cá nhân đƣợc gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản Người gửi tiền: là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc ngƣời giám hộ hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là ngƣời đứng tên trên sổ tiết kiệm hoặc thẻ tiết kiệm Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là hai cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến TGTK. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc ngƣời đồng sở hữu, đƣợc sử dụng để thực hiện một số giao dịch về TGTK. Sổ tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu TGTK về khoản tiền đã gửi tại ngân hàng. Kỳ hạn gửi tiền: là khoảng thời gian kể từ ngày ngƣời gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào ngân hàng đến ngày ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi TGTK Lãi suất tiền gửi tiết kiệm: là lãi suất do ngân hàng quy định cho từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trƣờng, lãi suất sẽ đƣợc điều chỉnh theo biến động trên thị trƣờng.
Lãi suất TGTK đƣợc tính theo ngày.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm 1.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn còn đƣợc gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán. (Trầm Thị Xuân Hƣơng và cộng sự, 2012) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào. Mục đích của nó không phải để lấy lãi mà dùng để thanh toán, do đó lãi suất mà ngân hàng trả cho ngƣời gửi tiền là rất thấp. Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, chất lƣợng cao, hệ thống mạng lƣới rộng khắp.2 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn Là sản phẩm tiền gửi mà ngƣời gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi.
Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trƣớc hạn cũng có thể đƣợc đáp ứng nhƣng phải chịu lãi suất thấp. - Mục đích của ngƣời gửi tiền là sinh lời,nên khách hàng có xu hƣớng chọn ngân hàng có lãi suất cao. - Về phía ngân hàng: chi phí mà ngân hàng bỏ ra để huy động loại tiền gửi này cao hơn so với tiền gửi thanh toán. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thỏa thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng.
Để mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp chủ yếu là lãi suất, ngân hàng có thể thực hiện một số biện pháp khác để gia tăng sức hấp dẫn của sản phẩm nhƣ cho phép khách hàng rút trƣớc hạn hoặc các hình thức khuyến mại…v…v 1.3 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm 1.1 Ở góc độ ngân hàng thƣơng mại: - Đƣợc xem là đầu tàu quan trọng bậc nhất trong quá trình kinh doanh của ngân hàng. Một ngân hàng có nguồn vốn tiết kiệm lớn là điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế trong và ngoài nƣớc thông qua các hoạt động tín dụng, đầu tƣ, dịch vụ… - Tạo điều kiện cho ngân hàng thƣơng mại phát triển đƣợc các sản phẩm, dịch vụ khác: chẳng hạn nhƣ cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng. - Là hoạt động tiền đề để ngân hàng gia tăng thu nhập thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng, vì hiện nay 90% thu nhập của ngân hàng thƣơng mại đến từ hoạt động tín dụng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Ở góc độ khách hàng: - Mang đến những tiện ích trong thanh toán, đảm bảo an toàn và tốc độ trong thanh toán.
Ngoài ra khách hàng còn đƣợc bảo hiểm tiền gửi của mình. - Đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, khách hàng còn đƣợc nhận một khoản lãi cho khoản tiền nhàn rỗi, tích lũy tại ngân hàng. - Đảm bảo an toàn trong việc nắm giữ tài sản của khách hàng, giảm thiểu chi phí giao dịch.3 Đối với nền kinh tế: - Thông qua tiền gửi tiết kiệm các NHTM tập trung các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi của xã hội, biến nó thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. - Điều tiết lƣợng tiền tệ lƣu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trƣờng tiền tệ, kiểm soát đƣợc lạm phát.
- Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế. - Giúp phát triển thị trƣờng tài chính, ví dụ nhƣ kỳ phiếu, trái phiếu trở thành hàng hóa trên thị trƣờng chứng khoán. - Giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, từ đó làm giảm các chi phí kiểm đếm, bảo quản,… 1.4 Nguyên tắc huy động tiền gửi tiết kiệm Nguyên tắc thứ nhất: Việc huy động phải trên cơ sở nhu cầu cho vay. Ngân hàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động.
Phải đảm bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về qui mô, về thời hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng. Nguyên tắc thứ hai: Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thoã thuận trƣớc giữa Ngân hàng và khách hàng. Nguyên tắc thứ ba: Để đảm bảo khả năng chi trả theo nguyên tắc trên, pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính quy định các NHTM phải mở tài khoản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 tiền gửi tại Ngân hàng nhà nƣớc và duy trì trên tài khoản đó số tiền dự trữ bắt buộc (do Ngân hàng nhà nƣớc qui định). Nguyên tắc thứ tƣ: Bảo mật thông tin khách hàng ( số dƣ, biến động tài khoản tiền gửi…) trừ trƣờng hợp có yêu cầu của cơ quan chức năng.2 Các lý thuyết cơ bản liên quan đến hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân 1.1 Hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân: Hành vi gửi tiền tiết kiệm ngân hàng của KHCN là sự lựa chọn của khách hàng về ngân hàng để giao dịch, loại tiền gửi, kỳ hạn gửi và các loại hình tiết kiệm.
Hành vi này xuất phát từ động cơ, nhận thức và thái độ của khách hàng. (Trầm Thị Xuân Hƣơng và cộng sự, 2012) Từ khái niệm trên ta thấy: hành vi gửi tiền tiết kiệm của KHCN gồm có hai thành phần: - Thành phần bên ngoài là những phản ứng thông quan việc lựa chọn ngân hàng, loại tiền gửi, kỳ hạn gửi và loại hình tiết kiệm - Thành phần bên trong là các khía cạnh tâm lý của chủ thể bao gồm: động cơ, nhận thức và thái độ của khách hàng 1.1 Thành phần bên ngoài: Lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm: o Lựa chọn ngân hàng có uy tín để gửi tiết kiệm, xuất phát từ động cơ tính an toàn. o Lựa chọn ngân hàng thuận tiện đi lại. o Lựa chọn ngân hàng có lãi suất cao, xuất phát từ động cơ tính lợi ích Lựa chọn loại tiền gửi tiết kiệm o Lãi suất Việt Nam đồng cao hơn lãi suất ngoại tệ o Gửi Việt Nam đồng để hƣởng lãi suất, gửi ngoại tệ để cất giữ an toàn Lựa chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 o Kỳ hạn ngắn nhiều hơn kỳ hạn dài, xuất phát từ ba động cơ chính là: lợi ích, an toàn và thuận tiện Lựa chọn loại hình gửi tiết kiệm: o Xuất phát từ tính lợi ích mà khách hàng thƣờng lựa chọn hình thức tiết kiệm nào mang lại nhiều giá trị nhất cho họ.2 Thành phần bên trong: Động cơ của khách hàng + Tính lợi ích + Tính thuận tiện + Tính an toàn Nhận thức của khách hàng: o Nhận thức của KHCN gửi tiền tiết kiệm ngân hàng đƣợc hiểu là sự hiểu biết của họ về ngân hàng và các sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng đó.
o Nhận thức về ngân hàng là sự hiểu biết của khách hàng về: loại hình ngân hàng, tình hình hoạt động kinh doanh, quy mô của ngân hàng, vị thế của ngân hàng o Nhận thức của khác hàng về sản phẩm tiết kiệm bao gồm sự hiểu biết về: loại tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, cách hình thức tiết kiệm và lãi suất. Thái độ của khách hàng: o Đánh giá về nhân viên giao dịch của ngân hàng o Đánh giá về cơ sở vật chất của ngân hàng o Đánh giá về chất lƣợng dịch vụ tiết kiệm của ngân hàng 1.2 Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng (Trịnh Quốc Trung và cộng sự, 2011) ( Xem hình 1.1 Giai đoạn trƣớc khi mua: - Nhận thức vấn đề: giai đoạn này đánh thức, khơi gợi nhu cầu về sản phẩm-dịch vụ (SP-DV) ngân hàng của khách hàng. Hành vi tiêu dùng của mỗi khách hàng không thể đạt đƣợc nếu không nhận thức đƣợc vấn đề về SP-DV của ngân hàng mình là gì. - Tìm kiếm thông tin: Sau khi nhận thức đƣợc vấn đề, khách hàng sẽ tìm kiếm thông tin về SP-DV ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của họ.
Khách hàng sẽ tìm kiếm thông tin qua sự hiểu biết và kinh nghiệm sử dụng trƣớc đây. Mặt khác, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 nguồn thông tin còn đƣợc tìm kiếm thông qua các kênh nhƣ quảng cáo, sách báo, tham khảo ý kiến bạn bè, ngƣời thân, nhân viên ngân hàng… - Đánh giá các lựa chọn: Khách hàng sẽ đánh giá các lựa chọn thông qua thông tin mà họ tìm đƣợc. Khi đó, Khách hàng sẽ tập trung vào chức năng cơ bản của SP-DV để đánh giá.