Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến năng lực duy trì sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và nâng cao vị thế cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình, đặc thù sản xuất kinh doanh đòi hỏi nguồn vốn lưu động rất lớn để phục vụ công tác đấu thầu, tạm ứng mua sắm vật tư, huy động máy móc thiết bị và chi trả nhân công theo tiến độ từng dự án. Các dự án xây dựng thường kéo dài, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố ngoại cảnh và phụ thuộc lớn vào tiến độ nghiệm thu, giải ngân của chủ đầu tư. Tình trạng thiếu hụt vốn, ứ đọng vốn tại các công trình hoặc quản lý công nợ lỏng lẻo dễ dẫn đến nguy cơ đình trệ dự án, phát sinh rủi ro thanh toán và đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc phân tích báo cáo tài chính định kỳ giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sinh lời, từ đó đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp.

Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vinh Quang, thành lập ngày 08/07/2004 và chuyển đổi loại hình vào ngày 04/05/2017) là doanh nghiệp quy mô nhỏ đóng trên địa bàn xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và cung ứng vật liệu xây dựng. Nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và nhận diện các mắt xích rủi ro trong quản trị vốn tại đơn vị, tác giả Nguyễn Trần Bảo Trân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vinh Quang".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là thông qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2016 – 2018 để đánh giá thực trạng tài chính, xác định những kết quả đạt được cùng các hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực tài chính cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 3 nhiệm vụ được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang.
  3. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có thể nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là cơ sở lý luận và thực tiễn về báo cáo tài chính của Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu trên báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Hệ thống biểu mẫu tài chính được khai thác để phục vụ phân tích bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a – DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DNN).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong khóa luận được phân chia thành 4 nhóm chỉ số trọng yếu:

  • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả), Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), và Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
  • Nhóm chỉ số hiệu quả quản lý tài sản: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Thời gian tồn kho bình quân (Thời gian kỳ phân tích / Số vòng quay hàng tồn kho), Số vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Số dư bình quân khoản phải thu), Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay tài sản cố định (Doanh thu thuần / Tài sản cố định bình quân), và Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân).
  • Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính: Tỷ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu), Tỷ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), và Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Chi phí lãi vay).
  • Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (gồm tỷ lệ lãi gộp và tỷ lệ lãi ròng), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), và Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định (Lợi nhuận sau thuế / Tài sản cố định bình quân).

Đặc biệt, nghiên cứu tích hợp mô hình phân tích DuPont nhằm phân rã mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời và các biến số vận hành:

  • Đối với ROA: $ROA = \text{Số vòng quay tổng tài sản} \times \text{Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu}$
  • Đối với ROE: $ROE = \text{Đòn bẩy tài chính} \times \text{Số vòng quay tổng tài sản} \times \text{Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp giữa thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp. Thông tin sơ cấp được thu thập qua việc trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, các trưởng bộ phận và kế toán viên nhằm nắm bắt mô hình tổ chức, quy trình sản xuất thi công và quản lý lao động. Thông tin thứ cấp khai thác từ các báo cáo tài chính, tài liệu quyết toán nội bộ của công ty giai đoạn 2016 – 2018, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu chuyên ngành liên quan.

Các phương pháp xử lý số liệu được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động về số tuyệt đối và số tương đối của từng chỉ tiêu giữa các niên độ tài chính.
  • Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn nhằm đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu cùng nội dung kinh tế qua các mốc thời gian để nhận diện xu hướng vận động.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu thô phục vụ lập bảng biểu và biểu đồ phân tích.
  • Phương pháp loại trừ (phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn): Xác định mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố nhân quả cấu thành nên biến động của hai chỉ tiêu tổng hợp là ROA và ROE.
  • Phương pháp phân tích chỉ số: Thiết lập các hệ số tài chính để lượng hóa năng lực thanh khoản, hiệu năng quản trị tài sản và cơ cấu nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo tài chính và công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm báo cáo tài chính là phương tiện phản ánh tổng quát nhất tình hình tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, kết quả kinh doanh và các dòng tiền lưu chuyển trong một thời kỳ nhất định. Vai trò của báo cáo tài chính được phân tích dưới lăng kính của nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau:

  • Ban quản trị doanh nghiệp: Làm căn cứ định hướng điều hành, kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa chi phí và lựa chọn phương án đầu tư.
  • Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và triển vọng tăng trưởng vốn chủ sở hữu.
  • Tổ chức tín dụng và chủ nợ: Xem xét quy mô vốn khả dụng, tốc độ luân chuyển tiền mặt và khả năng hoàn trả gốc kèm lãi vay đúng hạn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật thuế và giám sát nghĩa vụ nộp ngân sách.
  • Người lao động: Theo dõi sự ổn định hoạt động kinh doanh liên quan trực tiếp đến tiền lương và việc làm.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu và ý nghĩa của Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a – DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DNN). Đồng thời, chương 1 thiết lập hệ thống công thức tính toán và giải thích cơ chế tác động của 4 nhóm chỉ số tài chính, phương pháp phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và kỹ thuật phân tích nhân tố DuPont sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch.

Chương 2: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty TNHH một thành viên Vinh Quang

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang, phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán và đi sâu phân tích hệ thống báo cáo tài chính cùng các chỉ số vận hành giai đoạn 2016 – 2018.

Về đặc điểm đơn vị, công ty có địa bàn hoạt động chính tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Trương Minh Vinh. Sản phẩm xây lắp của công ty mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và được thực hiện chủ yếu theo phương thức giao khoán gọn cho các đội xây dựng trực thuộc. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý thi công và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư - tài sản cố định, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" theo hình thức "Chứng từ - ghi sổ". Quy mô lao động duy trì từ 35 đến 40 người (chủ yếu là nam giới trong độ tuổi 20 đến 40); tỷ lệ lao động có bằng cấp, trình độ chuyên môn chỉ chiếm 25% – 30% (tập trung ở khối văn phòng), còn lại là lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công.

Phân tích biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận các số liệu và xu hướng chủ yếu qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng tài sản (đồng) 17.895.000.000 Giảm 2.447.000.000 18.993.000.000 -11,58% +15,62%
- Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (TSNH) 61,40% 65,33% 76,28% - -
- Tỷ trọng Tài sản dài hạn (TSDH) 38,60% 34,67% 23,72% - -
Tiền & các khoản tương đương tiền 1.498.000.000 525.360.000 2.179.000.000 Giảm mạnh +349,38%
- Tỷ trọng Tiền trên Tổng tài sản 9,42% 3,37% 13,10% - -
Các khoản phải thu ngắn hạn 2.400.000.000 5.926.000.000 8.582.000.000 Tăng mạnh +65,82%
- Tỷ trọng Phải thu trên Tổng tài sản 17,00% 32,45% 46,54% - -
Biến động Nợ phải trả - - - -14,04% +36,52%
Biến động Vốn chủ sở hữu 10.746.000.000 (62,43%) - - -10,03% +3,05%

Các phát hiện trọng tâm từ số liệu thực tế bao gồm:

  1. Dịch chuyển mạnh mẽ về cơ cấu tài sản: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn gia tăng liên tục từ 61,40% (năm 2016) lên 65,33% (năm 2017) và đạt 76,28% (năm 2018), tức tăng 14,88% qua 3 năm. Ngược lại, tài sản dài hạn giảm tương ứng từ 38,60% xuống 23,72% tổng tài sản. Sự sụt giảm của tài sản dài hạn bắt nguồn từ việc công ty thực hiện trích khấu hao hao mòn lũy kế đối với đội xe máy và thiết bị thi công mà không đầu tư mua sắm bổ sung tài sản cố định có giá trị lớn trong giai đoạn này.
  2. Rủi ro nghiêm trọng từ các khoản phải thu ngắn hạn: Giá trị các khoản phải thu tăng vọt từ 2.400.000.000 đồng (chiếm 17,00% tổng tài sản năm 2016) lên 5.926.000.000 đồng (chiếm 32,45% năm 2017) và chạm mức 8.582.000.000 đồng (chiếm 46,54% tổng tài sản năm 2018). Trung bình mỗi năm khoản phải thu tăng hơn 2 tỷ đồng, chủ yếu nằm ở khoản mục phải thu của khách hàng do nhiều công trình kéo dài thời gian nghiệm thu và các chủ đầu tư chậm giải ngân thanh toán, dẫn đến việc vốn lưu động của doanh nghiệp bị chiếm dụng nghiêm trọng.
  3. Biến động mạnh của dòng tiền khả dụng: Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh trong năm 2017 (xuống mức 525.360.000 đồng, chiếm 3,37% tài sản) do tiền mặt quỹ giảm. Đến cuối năm 2018, khoản mục này phục hồi mạnh mẽ lên 2.179.000.000 đồng (tăng 349,38% so với năm 2017, chiếm 13,10% tài sản) chủ yếu nhờ các chủ đầu tư chuyển khoản thanh toán khối lượng công trình vào tài khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn sát thời điểm khóa sổ.
  4. Biến động nguồn vốn và cơ cấu nợ: Giai đoạn 2016 – 2017 ghi nhận sự sụt giảm ở cả nợ phải trả (giảm 14,04%) và vốn chủ sở hữu (giảm 10,03%). Sang giai đoạn 2017 – 2018, nợ phải trả tăng mạnh 36,52% do doanh nghiệp tăng vay ngắn hạn và chiếm dụng nợ nhà cung cấp vật tư để bù đắp lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ 3,05%. Vốn chủ sở hữu vẫn giữ tỷ trọng chủ đạo trên 60% tổng nguồn vốn, cho thấy doanh nghiệp duy trì được mức độ tự chủ tài chính tương đối an toàn.

Nội dung chương 2 cũng phản ánh chi tiết việc tính toán các chỉ số khả năng thanh toán, vòng quay tài sản, phân tích đòn bẩy tài chính và đánh giá khả năng sinh lời thông qua phân tích DuPont đối với hai chỉ tiêu ROA và ROE (xác định mức độ ảnh hưởng của số vòng quay tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hệ số đòn bẩy tài chính).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình trạng tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Vinh Quang

Dựa trên các kết luận rút ra từ phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, tập trung vào hai nhóm nhiệm vụ cốt lõi:

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:

  • Giải pháp tăng doanh thu: Tích cực tìm kiếm thông tin các dự án xây dựng mới, nâng cao năng lực kỹ thuật và hồ sơ năng lực để tham gia đấu thầu các công trình lớn trên địa bàn huyện Quảng Điền và các khu vực lân cận; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng và cho thuê xe cơ giới khi máy móc nhàn rỗi.
  • Giải pháp tiết kiệm chi phí hợp lý: Xây dựng và kiểm soát chặt chẽ các định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công; tinh giản các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết; tổ chức giám sát thi công nghiêm ngặt để hạn chế hao hụt, lãng phí vật tư và khắc phục tình trạng chậm tiến độ gây đội chi phí khoán.

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

  • Giải pháp đối với hàng tồn kho: Xác lập hạn mức dự trữ vật liệu tối ưu theo từng giai đoạn thi công, tránh tình trạng nhập dư thừa gây đọng vốn hoặc thiếu hụt làm đình trệ công trình; định kỳ kiểm kê phát hiện vật tư kém phẩm chất để xử lý kịp thời.
  • Giải pháp đối với các khoản phải thu: Đây là giải pháp then chốt nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tài chính tại đơn vị. Kế toán công nợ cần phối hợp chặt chẽ với phòng kinh doanh để phân loại khách hàng theo thời hạn nợ; xây dựng quy chế đôn đốc thu hồi nợ gắt gao; đàm phán tạm ứng hợp đồng theo từng giai đoạn hoàn thành hạng mục; áp dụng các biện pháp ràng buộc trách nhiệm tài chính trong hợp đồng xây dựng nhằm hạn chế tối đa tình trạng bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Thực hiện bảo dưỡng định kỳ các phương tiện vận tải và máy móc cơ giới phục vụ thi công; lập kế hoạch điều động xe máy linh hoạt giữa các công trình nhằm tăng tối đa công suất hoạt động, giảm thiểu thời gian máy móc ngừng hoạt động gây hao mòn vô hình.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang qua giai đoạn 2016 – 2018 bằng hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phản ánh chính xác xu hướng tái cơ cấu tài sản của công ty, chỉ rõ tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần từ 61,40% lên 76,28% tổng tài sản vào năm 2018.
  • Nhận diện chuẩn xác điểm nghẽn tài chính lớn nhất của đơn vị là áp lực công nợ khách hàng: Khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục qua 3 năm, đạt mức 8.582.000.000 đồng vào năm 2018 và chiếm đến 46,54% tổng tài sản. Con số này khẳng định gần một nửa tổng tài sản của công ty đang bị các chủ đầu tư chiếm dụng, làm suy giảm vòng quay vốn lưu động.
  • Ghi nhận đặc điểm sụt giảm của tài sản dài hạn (giảm từ 38,60% xuống 23,72%) do giá trị hao mòn lũy kế của máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải tăng dần mà không có hoạt động đầu tư tài sản mới tương ứng.
  • Đánh giá cơ cấu vốn duy trì mức tự chủ tương đối tốt với tỷ trọng vốn chủ sở hữu thường xuyên trên 60% tổng nguồn vốn, dù năm 2018 nợ phải trả có xu hướng tăng nhanh (36,52%) để bù đắp sự thiếu hụt thanh khoản do ứ đọng công nợ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận phân tích tài chính hiện đại (mô hình DuPont, phương pháp loại trừ) với đặc thù thực tế của ngành xây lắp công trình cấp huyện. Hệ thống giải pháp được tác giả đề xuất không mang tính lý thuyết chung chung mà bám sát từng hạn chế về công nợ, định mức tồn kho và khai thác tài sản cố định của chính doanh nghiệp nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018, chưa theo dõi được biến động tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi sâu hơn sau năm 2018.
  • Nghiên cứu tập trung vào phân tích Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả kinh doanh; nội dung phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được triển khai thành một mảng độc lập để đánh giá chất lượng các dòng tiền thực thu - thực chi.
  • Chưa có dữ liệu so sánh chuẩn mực ngành xây dựng trên phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế để định vị năng lực cạnh tranh tài chính của công ty trong tương quan chung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2018, tích hợp phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, đồng thời thu thập các chỉ số bình quân ngành xây dựng dân dụng - giao thông để tăng cường tính đối sánh cho các nhận định tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại các trường kinh tế: Khóa luận cung cấp tài liệu mẫu về cách thức triển khai đề tài phân tích báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp quy mô nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp xây lắp: Mô hình phân tích phản ánh rất chuẩn xác các đặc thù của ngành thi công công trình (công nợ chiếm tỷ trọng cao, khấu hao phương tiện vận tải, khoán gọn thi công).
  • Ban quản lý và bộ phận kế toán của các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng kỹ thuật phân tích DuPont để kiểm soát mối quan hệ giữa doanh thu, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính trong quản trị nội bộ.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là phương pháp xử lý số liệu chi tiết tại Chương 2, đặc biệt là bảng phân tích biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn và cách thức bóc tách các khoản mục chi tiết cấu thành tài sản ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Vinh Quang đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" theo hình thức sổ "Chứng từ - ghi sổ", hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Cơ cấu tài sản của công ty dịch chuyển theo xu hướng nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển rõ nét: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng liên tục từ 61,40% (2016) lên 65,33% (2017) và đạt 76,28% (2018), tức tăng 14,88% qua 3 năm. Ngược lại, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm tương ứng từ 38,60% xuống 23,72% do tài sản cố định trích khấu hao lũy kế hằng năm trong khi công ty không đầu tư sắm mới tài sản có giá trị lớn.

3. Khoản mục nào trong tài sản ngắn hạn tăng đột biến và phản ánh vấn đề gì trong quản lý vốn?
Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng đột biến, từ 2.400.000.000 đồng (năm 2016) lên 5.926.000.000 đồng (năm 2017) và chạm mức 8.582.000.000 đồng (năm 2018), chiếm tới 46,54% tổng tài sản. Điều này phản ánh công ty đang bị các chủ đầu tư và khách hàng chiếm dụng vốn rất lớn do đặc thù nghiệm thu công trình kéo dài, gây nguy cơ thâm hụt vốn lưu động.

4. Khóa luận sử dụng kỹ thuật nào để phân tích chuyên sâu chỉ số ROA và ROE?
Khóa luận vận dụng mô hình phân tích DuPont kết hợp phương pháp loại trừ (gồm phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch) để phân rã và xác định mức độ tác động cụ thể của số vòng quay tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và đòn bẩy tài chính lên hai chỉ số sinh lời tổng hợp ROA và ROE.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để cải thiện tình trạng tài chính công ty?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: Nhóm nâng cao hiệu quả kinh doanh (tăng doanh thu đấu thầu công trình, tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí vật tư thi công) và Nhóm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (thắt chặt thu hồi công nợ khách hàng, kiểm soát định mức tồn kho vật liệu và khai thác tối đa công suất xe máy thi công).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Bảo Trân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự mất cân đối trong cơ cấu tài sản ngắn hạn khi các khoản phải thu phình to chiếm gần một nửa tổng tài sản, đồng thời chỉ rõ sự hao mòn của tài sản dài hạn và biến động nguồn vốn vay. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào thu hồi công nợ, quản trị vật tư thi công và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành tại doanh nghiệp xây lắp địa phương.