Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích báo cáo tài chính là hoạt động quản trị thiết yếu không chỉ đối với chủ sở hữu doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực, mà còn cung cấp cơ sở kiểm định cho các bên liên quan bên ngoài như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước. Mặc dù hệ thống báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh, nhưng các dữ liệu đơn thuần chưa thể giải thích đầy đủ thực trạng hoạt động tài chính, các rủi ro tiềm ẩn cũng như xu hướng vận động trong tương lai của đơn vị. Hoạt động phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò bổ khuyết cho hạn chế này. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An (Việt An Enviro).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh, quy mô và bộ máy làm việc tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  3. Vận dụng kiến thức chuyên ngành để tiến hành phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính thực tế.
  4. Đưa ra các ưu điểm và hạn chế trong tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An, dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019; các giải pháp và kiến nghị được định hướng áp dụng cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành tại Việt Nam cùng các công trình nghiên cứu chuyên ngành. Tác giả viện dẫn quy định về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (bao gồm 04 mẫu biểu: Bảng cân đối kế toán - Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu B03-DN, và Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu B09-DNN), đồng thời đối chiếu với hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Khung khái niệm và bản chất của phân tích báo cáo tài chính được tổng hợp qua các tài liệu học thuật của PGS. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phạm Thị Thủy (2013), Nguyễn Năng Phúc (2008) và Nguyễn Văn Công (2005).

Về kỹ thuật phân tích, đề tài áp dụng 5 phương pháp phân tích tài chính căn bản:

  • Phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động về số tuyệt đối ($Y_1 - Y_0$) và số tương đối ($\frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$) của từng khoản mục qua các năm nhằm xác định quy mô và tốc độ biến động.
  • Phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành so với tổng số nhằm nhận diện sự dịch chuyển trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
  • Phân tích theo xu hướng: Khảo sát chuỗi tỷ lệ chênh lệch qua nhiều kỳ kế toán để xác định quy luật và xu hướng biến động kinh tế.
  • Phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các khoản mục thông qua 4 nhóm tỷ số chính: nhóm chỉ số khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh); nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản); nhóm chỉ số quản lý nợ (hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số khả năng trả nợ, hệ số khả năng trả lãi); và nhóm chỉ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay tài sản, kết hợp các nhân tố chi phí và tài sản nhằm giải thích nguyên nhân biến động hiệu quả sử dụng vốn.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính thường niên (2017–2019) và chứng từ kế toán do Phòng Kế toán công ty cung cấp; thông tin hồ sơ doanh nghiệp qua các cổng thông tin điện tử, website nội bộ; kết hợp nghiên cứu các giáo trình, luận văn và tài liệu tham khảo chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức và hoạt động của đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An (Việt An Enviro) được thành lập vào tháng 12/2010, là một trong ba công ty thành viên thuộc Việt An Group (bên cạnh Việt An Software và Việt An Service). Công ty có trụ sở tại số 4E đường số 6, Khu phố 4, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh; mã số thuế 0310524109; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hoài Thi. Đến năm 2019, vốn điều lệ của công ty đạt mức 20.000.000.000 đồng. Lĩnh vực hoạt động chính tập trung vào thiết bị đo lường, phân tích online và quan trắc môi trường tự động (nước thải, nước cấp, nước mặt, nước ngầm, khí thải ống khói CEMS), cùng các giải pháp truyền thông GPRS/ADSL, phần mềm SCADA/DCS và GIS cho các đối tác lớn như SamSung, Formosa, EVN, VINACOMIN và các Sở Tài nguyên và Môi trường.

Về nhân sự, công ty có hơn 135 cán bộ nhân viên có trình độ đại học và sau đại học, trong đó Ban Giám đốc gồm 04 người, Bộ phận Kinh doanh gồm 50 người, Bộ phận Dự án gồm 53 người, Bộ phận Kế toán văn phòng gồm 05 người và Bộ phận Hành chính văn phòng gồm 23 người. Về tổ chức kế toán, đơn vị vận hành theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phân nhiệm thành kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toán kho và kế toán công nợ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán AMIS, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, kỳ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính

Nội dung chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về chức năng, ý nghĩa của báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin kinh tế, bao gồm nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, cơ quan quản lý thuế và người lao động. Chương này mô tả chi tiết chức năng thông tin của 4 báo cáo tài chính cấu thành theo quy định kế toán hiện hành. Đồng thời, tác giả xây dựng công thức tính toán và chỉ rõ bản chất kinh tế của các kỹ thuật phân tích: phân tích theo chiều ngang, chiều dọc, xu hướng, phân tích tỷ số và phương pháp phân tích Dupont.

Chương 2 hoàn thiện việc phân loại hệ thống tỷ số tài chính thành 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

  • Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh.
  • Nhóm hiệu quả hoạt động: Số vòng quay và số ngày luân chuyển của hàng tồn kho, các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn, tài sản cố định và tổng tài sản.
  • Nhóm quản lý nợ: Hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số khả năng thanh toán nợ.
  • Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An giai đoạn 2017-2019

Chương 3 thực hiện xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm:

  1. Phân tích Bảng cân đối kế toán:
  • Về quy mô tài sản: Tổng tài sản biến động mạnh, từ mức 150.603.400.000 đồng năm 2017 giảm xuống 109.930.000.000 đồng năm 2018 (giảm 27%), sau đó phục hồi lên 144.210.000.000 đồng năm 2019 (tăng 31,18%). Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 83% đến 92% tổng tài sản. Cụ thể, TSNH năm 2017 đạt 138.847.104.252 đồng, năm 2018 giảm còn 91.227.673.823 đồng (giảm 34,29%) và năm 2019 đạt 124.724.543.967 đồng (tăng 36,72%). Tài sản dài hạn (TSDH) có xu hướng gia tăng liên tục: năm 2018 tăng 6,95 tỷ đồng (tương đương 59,04%) và năm 2019 đạt 19.487,52 triệu đồng (tăng thêm 4,17%) do công ty gia tăng giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang để đầu tư trụ sở "Việt An Building".
  • Biến động các khoản mục TSNH: Khoản mục tiền và tương đương tiền giảm liên tục qua 3 năm (từ 16,71 tỷ đồng năm 2017 xuống 15,33 tỷ đồng năm 2018 và còn 13,78 tỷ đồng năm 2019) do chi trả các nghĩa vụ nợ đến hạn. Các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng giảm mạnh từ 60,85 tỷ đồng năm 2017 xuống 43,26 tỷ đồng năm 2018 (-28,91%), nhưng đến năm 2019 tăng vọt lên 67,04 tỷ đồng (tăng 64% so với 2018) do mở rộng nhiều hợp đồng dự án vào cuối năm. Hàng tồn kho giảm mạnh từ 44,68 tỷ đồng năm 2017 xuống 17,53 tỷ đồng năm 2018 (-60,76%) và duy trì ở mức 18,70 tỷ đồng năm 2019. Tài sản ngắn hạn khác tăng 239,77% vào năm 2018 lên 4,23 tỷ đồng và giảm xuống 3,30 tỷ đồng vào năm 2019 do các chi phí công cụ dụng cụ phát sinh.
  • Về cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn sụt giảm hơn 40 tỷ đồng vào năm 2018 chủ yếu do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (ghi nhận 35.200.000.000 đồng năm 2017) được giải ngân triệt để trong năm 2018 để phát triển phần mềm quan trắc môi trường. Tỷ trọng nợ phải trả chiếm mức rất cao, đạt trên 90% năm 2017 và duy trì áp đảo trong cơ cấu tài trợ. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng cải thiện nhờ công ty thực hiện tăng vốn góp từ 5 tỷ đồng lên mức 20 tỷ đồng.
  1. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
  • Doanh thu: Doanh thu công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm. Năm 2017 đạt 214.921.854.445 đồng; năm 2018 tăng thêm 16.932.911.071 đồng (tăng 7,88%) đạt 231.854.765.516 đồng; năm 2019 đạt 253.783.743.282 đồng (tăng thêm 21.928.977.766 đồng, tương đương 9,46%). Nguồn thu chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm trên 99,96%), trong khi doanh thu tài chính và thu nhập khác chỉ đóng góp tỷ trọng rất nhỏ (dưới 0,04%).
  • Chi phí: Tổng chi phí năm 2017 là 209.996.038.606 đồng; năm 2018 tăng 8,20% lên 227.224.618.220 đồng; năm 2019 tăng lên 246.319.332.706 đồng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng tương ứng theo đà tăng doanh thu (172,32 tỷ đồng năm 2017; 191,70 tỷ đồng năm 2018 và 197,52 tỷ đồng năm 2019). Đáng chú ý, chi phí bán hàng năm 2019 tăng vọt lên 21,29 tỷ đồng (tăng gần gấp đôi so với 12,42 tỷ đồng năm 2018) do gia tăng hoạt động marketing và tiếp khách nghiệm thu dự án tại các Sở Môi trường. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 26,45 tỷ đồng năm 2017 xuống 22,38 tỷ đồng năm 2018 (-15,40%), sau đó tăng lên 25,37 tỷ đồng năm 2019 do mở rộng hoạt động và bổ sung chính sách phúc lợi cho nhân viên.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 4.111,77 triệu đồng; năm 2018 sụt giảm nhẹ về mức 3.704,12 triệu đồng (giảm 407,65 triệu đồng do chi phí tài chính tăng cao); sang năm 2019 phục hồi mạnh mẽ đạt 5.971,53 triệu đồng (tăng 2.267,41 triệu đồng, mức cao nhất trong 3 năm).
  1. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD): Đạt giá trị dương lớn trong năm 2017 (+20,60 tỷ đồng) và năm 2018 (+9,04 tỷ đồng), nhưng đến năm 2019 bị thâm hụt nghiêm trọng xuống mức âm 31,57 tỷ đồng (-31.569.925.893 đồng). Nguyên nhân do công ty nới lỏng chính sách tín dụng thương mại khiến khoản phải thu khách hàng tăng đột biến, lượng tiền thu về không đủ bù đắp các khoản chi trả hoạt động.
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Luôn ghi nhận giá trị âm trong cả 3 năm (-3,46 tỷ đồng năm 2017; -10,77 tỷ đồng năm 2018; -2,04 tỷ đồng năm 2019) phản ánh dòng tiền chi mua sắm tài sản cố định và phục vụ xây dựng mở rộng cơ sở vật chất.
  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Năm 2017 âm 4,05 tỷ đồng (do trả nợ vay nhiều hơn vay mới); năm 2018 dương 344,40 triệu đồng; và năm 2019 dương đột biến 32,07 tỷ đồng (+32.067.516.143 đồng) do công ty tăng cường vay vốn ngân hàng để bù đắp thâm hụt tiền từ hoạt động kinh doanh.
  • Tiền và tương đương tiền cuối kỳ: Duy trì xu hướng giảm dần qua 3 năm, lần lượt là 16,71 tỷ đồng (2017), 15,33 tỷ đồng (2018) và 13,78 tỷ đồng (2019).
  1. Phân tích các chỉ số tài chính:
  • Tỷ số thanh toán hiện hành suy giảm liên tục qua 3 năm: từ 1,38 lần (năm 2017) xuống 1,19 lần (năm 2018) và đạt mức 1,00 lần (năm 2019). Mặc dù vẫn đảm bảo hệ số $\ge 1$, biên độ an toàn thanh toán nợ ngắn hạn đã tiệm cận mức rủi ro do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn thấp hơn nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
  • Nhóm hiệu quả hoạt động năm 2017 ghi nhận: vòng quay hàng tồn kho đạt 4,91 vòng (số ngày tồn kho 76,47 ngày); vòng quay khoản phải thu đạt 3,55 vòng (kỳ thu tiền bình quân 96,94 ngày); vòng quay tài sản ngắn hạn đạt 2,35 vòng; vòng quay tài sản cố định đạt 45,22 vòng.
  • Nhóm chỉ số nợ và sinh lời: Hệ số nợ trên tổng tài sản năm 2017 ở mức rất cao (90,29%); tỷ số nợ dài hạn so với vốn chủ sở hữu đạt 2,02 lần; khả năng trả lãi đạt 35,91 lần. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) đạt 1,35%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 3,70%; và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 34,60%.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

Chương 4 chỉ ra các nhược điểm tài chính tồn tại ở doanh nghiệp: đòn bẩy tài chính quá cao với tỷ lệ nợ trên 90%, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm sâu trong năm 2019, các khoản phải thu khách hàng bị ứ đọng do chính sách bán chịu nới lỏng, và hệ số thanh toán hiện hành sụt giảm liên tục về sát mức 1,00. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tái cấu trúc chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt khâu thu hồi công nợ, quản trị dòng tiền kinh doanh để giảm áp lực vay nợ tài chính và cải thiện năng lực tự chủ tài chính cho các giai đoạn hoạt động tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An trong giai đoạn 2017–2019 qua các bảng số liệu then chốt:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng tài sản Tỷ đồng 150,60 109,93 144,21
Tài sản ngắn hạn Tỷ đồng 138,85 91,23 124,72
Tài sản dài hạn Tỷ đồng 11,76 18,70 19,49
Tiền và tương đương tiền Tỷ đồng 16,71 15,33 13,78
Phải thu ngắn hạn khách hàng Tỷ đồng 60,85 43,26 67,04
Hàng tồn kho Tỷ đồng 44,68 17,53 18,70
Tổng doanh thu Tỷ đồng 214,92 231,85 253,78
Tổng chi phí Tỷ đồng 209,99 227,22 246,32
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 4.111,77 3.704,12 5.971,53
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Tỷ đồng +20,60 +9,04 -31,57
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT Tỷ đồng -3,46 -10,77 -2,04
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC Tỷ đồng -4,05 +0,34 +32,07
Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,38 1,19 1,00

Đóng góp nghiên cứu thể hiện ở việc tác giả đã phân tích đa chiều số liệu thực tế qua đầy đủ 4 biểu mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật - dịch vụ môi trường; vạch rõ sự mất cân đối giữa tăng trưởng doanh thu/lợi nhuận kế toán và chất lượng dòng tiền thực tế; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với quản trị vốn lưu động và kiểm soát nợ vay tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có giới hạn nghiên cứu nhất định xuất phát từ phạm vi dữ liệu thu thập:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2017–2019), chưa thể hiện được tác động của các biến động kinh tế vĩ mô ở các giai đoạn dài hơn.
  • Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất, việc so sánh đối chiếu với các chỉ số bình quân ngành chưa được triển khai chi tiết do tính đặc thù và mức độ hạn chế của nguồn dữ liệu ngành kỹ thuật quan trắc môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài là tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính của công ty trong các năm tiếp theo, mở rộng phân tích chuyên sâu các mô hình dự báo phá sản hoặc đo lường rủi ro thanh khoản nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tài chính tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ kỹ thuật bóc tách Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Người làm đề tài tại các doanh nghiệp kỹ thuật, cung cấp thiết bị và dịch vụ quan trắc môi trường: Phần phân tích biến động dòng tiền (Chương 3) là minh chứng điển hình về rủi ro thâm hụt tiền mặt khi mở rộng dự án cuối kỳ và chính sách quản lý công nợ khách hàng cần chú trọng tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An được ghi nhận như thế nào trong văn bản? Đến năm 2019, vốn điều lệ của công ty đạt 20.000.000.000 đồng (tăng từ mức 5 tỷ đồng ban đầu). Quy mô nhân sự có hơn 135 cán bộ nhân viên có trình độ đại học và sau đại học, được bố trí thành 5 khối chức năng: Ban Giám đốc (04 người), Bộ phận Kinh doanh (50 người), Bộ phận Dự án (53 người), Bộ phận Kế toán văn phòng (05 người) và Bộ phận Hành chính văn phòng (23 người).

2. Vì sao lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2019 lại âm nặng (-31,57 tỷ đồng) dù lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất (hơn 5,97 tỷ đồng)? Mặc dù doanh thu và lợi nhuận kế toán năm 2019 tăng trưởng mạnh, nhưng dòng tiền kinh doanh bị âm 31.569.925.893 đồng do công ty nới lỏng chính sách bán chịu và ký kết nhiều dự án lớn vào thời điểm cuối năm khiến khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng vọt lên 67,04 tỷ đồng (tăng hơn 23,78 tỷ đồng so với năm 2018), đồng thời hàng tồn kho duy trì ở mức cao làm cho dòng tiền thu vào không đủ bù đắp các chi phí bằng tiền đã chi ra.

3. Nguyên nhân nào khiến Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của công ty giảm từ 35,2 tỷ đồng năm 2017 xuống triệt tiêu hoàn toàn trong năm 2018? Năm 2017, công ty trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là 35.200.000.000 đồng. Sang năm 2018, khoản mục này triệt tiêu hoàn toàn do công ty bắt đầu mở rộng quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, sử dụng toàn bộ số tiền của quỹ để nghiên cứu và phát triển phần mềm hệ thống quan trắc môi trường.

4. Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty biến động như thế nào qua 3 năm và phản ánh điều gì? Tỷ số thanh toán hiện hành sụt giảm liên tục qua 3 năm: năm 2017 đạt 1,38 lần; năm 2018 đạt 1,19 lần; và năm 2019 giảm xuống còn 1,00 lần (giảm 16,32% so với năm 2018). Mặc dù hệ số vẫn $\ge 1$ (đảm bảo mỗi 1 đồng nợ ngắn hạn có 1 đồng tài sản ngắn hạn bảo đảm), nhưng xu hướng suy giảm về ngưỡng giới hạn 1,00 cho thấy mức độ an toàn tài chính trong ngắn hạn của công ty đang giảm dần do tốc độ gia tăng của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ chuyển hóa thành tiền của các tài sản lưu động.

5. Công ty Việt An Enviro áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong hoạt động ghi sổ? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán AMIS, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và áp dụng chi tiết vào thực trạng số liệu giai đoạn 2017–2019 của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Việt An. Các kết quả tính toán đã làm rõ sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn rủi ro về áp lực nợ phải trả, đà suy giảm của hệ số thanh toán và sự thâm hụt dòng tiền hoạt động kinh doanh trong năm 2019. Những phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất phản ánh giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.