Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát" được thực hiện bởi sinh viên Dương Thị Thơm, chuyên ngành Kinh tế Đầu tư thuộc Học viện Chính sách và Phát triển, dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Thanh Tú vào năm 2021. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, chịu sự tác động đan xen của xu thế toàn cầu hóa và các biến động kinh tế vĩ mô phức tạp, bao gồm thiên tai và đại dịch COVID-19 diễn biến trong năm 2020. Trong môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đối thủ, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm quản lý, việc nắm bắt thực trạng tài chính đóng vai trò cốt lõi giúp các doanh nghiệp thương mại xác định điểm mạnh, điểm yếu để ra quyết định điều hành kịp thời.

Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát hoạt động trong lĩnh vực phân phối, thương mại các sản phẩm xơ sợi và vải không dệt. Đối với một doanh nghiệp thương mại, quy trình quản trị vốn, kiểm soát chi phí nhập khẩu, luân chuyển hàng tồn kho và quản lý công nợ khách hàng quyết định trực tiếp đến hiệu quả tạo lập phúc lợi kinh tế và lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, nghiên cứu được triển khai nhằm phục vụ công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác lập 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát giai đoạn 2019–2020.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp để cải thiện tình hình tài chính của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát.
  • Phạm vi không gian: Báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát (Số 84 B Tô Ngọc Vân, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2019–2020; xây dựng định hướng và giải pháp ứng dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp hiện hành, gắn liền với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý kế toán: Áp dụng hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp (Mẫu số B 03 – DN).
  • Tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán: Đề tài nêu rõ 06 yêu cầu đối với hệ thống thông tin trên báo cáo tài chính gồm: (1) Trung thực và hợp lý; (2) Khách quan; (3) Đầy đủ; (4) Kịp thời; (5) Dễ hiểu; (6) Có thể so sánh được.
  • Ý nghĩa đối với các chủ thể sử dụng thông tin: Khóa luận làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với 05 nhóm đối tượng gồm nhà đầu tư/cổ đông, tổ chức tín dụng/ngân hàng, cơ quan kiểm toán, cán bộ công nhân viên và các nhà quản trị doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đa dạng giữa phương pháp luận và các phương pháp kỹ thuật chuyên ngành:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử để nhận định các hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động và tương tác đa chiều.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối qua các kỳ; so sánh theo chiều ngang (phân tích biến động về quy mô của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (phân tích sự dịch chuyển cơ cấu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ chi phí trên doanh thu).
    • Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu: Phân tách các chỉ tiêu tài chính theo thời gian, không gian quản lý và các yếu tố cấu thành nhằm nhận diện nguyên nhân cốt lõi tác động đến kết quả tài chính.
    • Phương pháp biểu đồ: Trực quan hóa biến động quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, giá vốn và lợi nhuận qua sơ đồ, đồ thị hình học.
    • Phương pháp thống kê, suy diễn và quy nạp: Phục vụ việc tổng hợp và khái quát hóa từ các số liệu chi tiết sang bức tranh tài chính toàn diện.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty giai đoạn 2019–2020; hệ thống báo cáo thường niên, giáo trình tài chính và các luận văn liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích BCTC của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất của việc phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu và đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính nhằm phản ánh thực trạng tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sinh lời và các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp.

Nội dung chương thiết lập khung phương pháp phân tích cho 03 báo cáo kế toán cốt lõi:

  1. Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, sự biến động và cơ cấu của Tài sản ngắn hạn (Tiền, Đầu tư tài chính, Phải thu, Hàng tồn kho) và Tài sản dài hạn (Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Đầu tư dài hạn); đánh giá cơ cấu Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu.
  2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Xem xét biến động của Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp, Chi phí tài chính (chi phí lãi vay), Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp và Lợi nhuận sau thuế.
  3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá dòng tiền thuần từ 03 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, đồng thời xác định mức độ tạo tiền của hoạt động kinh doanh thông qua tỷ lệ giữa lưu chuyển tiền thuần kinh doanh so với tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.

Tác giả chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các nhóm chỉ số tài chính đặc trưng sử dụng trong khóa luận:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ số Công thức xác định
Cấu trúc tài chính & Đòn bẩy Hệ số nợ so với tài sản $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} = 1 - \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
Khả năng thanh toán tổng quát $\text{Hệ số thanh toán tổng quát} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$
Hệ số tài sản trên vốn CSH $\text{Hệ số tài sản/VCSH} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = 1 + \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$
Hiệu quả sinh lời Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) $\text{ROI} = \frac{\text{Tổng LN kế toán trước thuế và lãi vay}}{\text{Tổng vốn bình quân}} \times 100%$
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$
Quản trị công nợ & Tồn kho Vòng quay phải thu khách hàng $\text{Số vòng quay phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần bán chịu}}{\text{Số dư bình quân phải thu khách hàng (Mã 131)}}$
Vòng quay phải trả người bán $\text{Số vòng quay phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Số dư bình quân phải trả người bán (Mã 312)}}$
Vòng quay hàng tồn kho $\text{Số vòng luân chuyển HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân (Mã 140)}}$
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho $\text{Hệ số đảm nhiệm HTK} = \frac{\text{Hàng tồn kho bình quân}}{\text{Tổng doanh thu thuần}}$

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp thực tập và đi sâu vào phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2019–2020:

  • Thông tin pháp lý và quy mô: Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106478967 vào ngày 11/03/2014 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội; trụ sở đặt tại số 84 B Tô Ngọc Vân, phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là bà Vương Lan Hương. Vốn điều lệ khi thành lập là 6.000.000.000 đồng (tương ứng 600.000 cổ phần).
  • Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề đăng ký: Hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn chuyên doanh vải không dệt và phụ liệu may mặc, với các mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam: Mã 4669 (Chính - Bán buôn bông tơ, xơ sợi dệt, vải không dệt, đồ bảo hộ, khẩu trang, hóa chất công nghiệp, hạt nhựa nguyên sinh); Mã 4641 (Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép); Mã 1311 (Sản xuất sợi); Mã 4610 (Đại lý, môi giới mua bán hàng hóa).
  • Đặc điểm sản phẩm thương mại cốt lõi:
    • Vải không dệt PP Spunbond: Mã HS 5603; nguyên liệu 100% polypropylene; công suất 250 tấn/tháng; định lượng từ 10gsm đến 150gsm; khổ vải tối đa 1,8m; số lượng đặt hàng tối thiểu 1.000 kg; cảng xuất Đà Nẵng, Hải Phòng; ứng dụng trong sản xuất khẩu trang y tế, quần áo bảo hộ, ga trải giường dùng một lần.
    • Vải không dệt Spunlace: Mã HS 5603; thành phần viscose/polyester; công suất 400 tấn/tháng; định lượng từ 30gsm đến 80gsm; khổ vải tối đa 220cm; đường kính cuộn tối đa 1,15m.
  • Mạng lưới đối tác và khách hàng: Nguồn hàng nhập khẩu từ Singapore, Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản. Mạng lưới khách hàng trong nước bao gồm: Công ty CP Angel Việt Nam (TP.HCM), Công ty TNHH Sợi Vĩ Sơn (Hải Dương), Công ty TNHH MTV Vải Kỹ Thuật Việt Nam (Quảng Nam), Công ty CP Nhuộm Hà Nội - HAGTEX (Hà Nội), Công ty TNHH YAHON (Đồng Nai), Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Đại Phát Phát (TP.HCM), Công ty TNHH SX & TM Giấy Lụa (TP.HCM).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình phân cấp quản lý kết hợp bố trí theo chiều ngang, dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ Hội đồng quản trị đến Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn.
Danh mục đối tác khách hàng tiêu biểu (Bảng 2.1) Địa chỉ trụ sở / Nhà máy
Công ty Cổ phần Angel Việt Nam 394 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Sợi Vĩ Sơn Lô XN 30, KCN Đại An, P. Tứ Minh, TP. Hải Dương, Hải Dương
Công ty TNHH MTV Vải Kỹ Thuật Việt Nam Lot 8, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Điện Bàn, Quảng Nam
Công ty CP Nhuộm Hà Nội - HAGTEX Số 63 Vạn Phúc, P. Hà Đông, Hà Nội
Công ty TNHH YAHON Thôn Tây Lạc, Xã Bắc Sơn, Huyện Trảng Bom, Đồng Nai
Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại Đại Phát Phát 240/37/4 Nguyễn Văn Luông, Phường 11, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Giấy Lụa 86/4-6 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 08, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Về thực trạng tài chính, khóa luận triển khai phân tích chi tiết thông qua hệ thống bảng biểu so sánh ngang và dọc:

  • Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn qua các năm 2019–2020; đánh giá mức độ biến động của các khoản mục tiền mặt, khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn: đối chiếu tỷ trọng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu; tính toán các hệ số độc lập tài chính và hệ số thanh toán tổng quát.
  • Phân tích kết quả kinh doanh: so sánh tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế; phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân tích lưu chuyển tiền tệ: đánh giá tính cân đối giữa dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh với nhu cầu chi trả nợ vay và đầu tư.
  • Đánh giá hiệu suất hoạt động: phân tích vòng quay các khoản phải thu khách hàng (Mã 131), vòng quay phải trả người bán (Mã 312), hiệu quả sử dụng tài sản và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (Mã 140).
  • Tổng hợp đánh giá ưu điểm, các mặt hạn chế trong quản lý vốn và nhận diện nguyên nhân dẫn đến các tồn đọng tài chính tại công ty.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân tích BCTC tại Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển và đề xuất giải pháp cải thiện năng lực tài chính cho công ty:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội và định hướng phát triển: Đánh giá môi trường thương mại ngành dệt may và phụ liệu sau dịch COVID-19, xác lập mục tiêu mở rộng thị phần cung ứng vải không dệt và nâng cao tính tự chủ tài chính đến năm 2025.
  • Nhóm giải pháp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính:
    • Tái cấu trúc nguồn vốn nhằm cân đối hợp lý giữa nợ vay ngắn hạn và vốn chủ sở hữu, hạn chế rủi ro mất cân đối thanh toán.
    • Tối ưu hóa cơ cấu tài sản, duy trì mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý để đáp ứng các đơn hàng đột xuất nhưng không làm phát sinh chi phí ứ đọng vốn.
    • Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, kiểm soát kỳ thu tiền bình quân đối với khách hàng mua chịu và đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp quốc tế.
  • Nhóm giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Đẩy mạnh công tác mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đối với hai dòng sản phẩm chủ lực (vải không dệt PP Spunbond và Spunlace).
    • Tối ưu hóa chi phí giá vốn hàng bán thông qua việc đàm phán hợp đồng nguyên liệu đầu vào và tối ưu lộ trình vận tải hàng hóa từ các cảng (Đà Nẵng, Hải Phòng).
    • Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn thiện quy trình lập dự toán dòng tiền định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát giai đoạn 2019–2020 thông qua hệ thống bảng biểu so sánh ngang, dọc về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, công nợ và dòng tiền.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng 02 nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm điều chỉnh cơ cấu tài chính (tối ưu hóa nợ, kiểm soát vòng quay hàng tồn kho, thu hồi công nợ) và các giải pháp gia tăng doanh thu, tiết giảm chi phí hoạt động hướng đến năm 2025.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn về quản trị tài chính tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ngành vải không dệt, kết nối giữa lý thuyết phân tích tỷ số tài chính với số liệu kế toán thực tế phát sinh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích của khóa luận giới hạn trong chuỗi thời gian 02 năm tài chính (2019–2020) tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn sâu với mức bình quân của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường chứng khoán hoặc toàn ngành dệt may.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm; bổ sung các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc dự toán dòng tiền đa kịch bản; nghiên cứu tác động của biến động tỷ giá hối đoái đối với hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu từ các thị trường Châu Á (Singapore, Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện các chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết và các bảng phân tích mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp phân tích luân chuyển hàng tồn kho và các khoản công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) áp dụng cho doanh nghiệp thương mại phân phối nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của doanh nghiệp nào trong giai đoạn nào? Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát trong giai đoạn 2019–2020 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.

2. Ngành nghề kinh doanh cốt lõi và sản phẩm chính của Công ty Việt Tín Phát là gì? Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn xơ sợi, vải không dệt và phụ liệu may mặc (Mã ngành 4669). Hai dòng sản phẩm chủ lực được mô tả chi tiết là vải không dệt PP Spunbond (công suất 250 tấn/tháng) và vải không dệt Spunlace (công suất 400 tấn/tháng), ứng dụng trong y tế và công nghiệp.

3. Khóa luận áp dụng văn bản pháp lý và phương pháp phân tích tài chính nào? Nghiên cứu sử dụng hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các phương pháp phân tích chính gồm phương pháp so sánh (ngang và dọc), phương pháp chi tiết chỉ tiêu, phương pháp biểu đồ và hệ thống tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, khả năng sinh lời ROI/ROA/ROE/ROS, vòng quay công nợ và hàng tồn kho).

4. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ những nguồn nào? Dữ liệu gồm nguồn thứ cấp (Báo cáo tài chính năm 2019–2020, báo cáo thường niên, giáo trình, luận văn) và nguồn sơ cấp (thu thập qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát).

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3? Tác giả đề xuất 02 nhóm giải pháp chính nhằm cải thiện năng lực tài chính đến năm 2025: (1) Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính (tái cấu trúc nợ, cân đối tài sản - nguồn vốn, quản trị tồn kho và công nợ); (2) Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh (kiểm soát giá vốn, tiết giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và mở rộng thị trường).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tín Phát" của sinh viên Dương Thị Thơm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh khách quan bức tranh tài chính của công ty trong giai đoạn 2019–2020 thông qua việc đánh giá biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, công nợ, hiệu quả sinh lời và lưu chuyển dòng tiền. Các giải pháp được đề xuất trong Chương 3 bám sát đặc thù kinh doanh thương mại vải không dệt, cung cấp định hướng hữu ích cho công tác quản trị vốn và kiểm soát chi phí của doanh nghiệp đến năm 2025.