Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và biến động, hệ thống kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam liên tục được đổi mới nhằm tiệm cận với thông lệ kế toán quốc tế, phục vụ nhu cầu thông tin minh bạch của các bên liên quan. Quản trị tài chính trở thành yếu tố then chốt, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, nhà quản lý phải nắm bắt thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, huy động và phân bổ nguồn lực kịp thời. Việc phân tích báo cáo tài chính định kỳ giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, đo lường mức độ tác động của các nhân tố kinh tế, từ đó hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định quản trị phù hợp.
Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và phân phối nguyên liệu, công nghệ cho ngành dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. Đây là thị trường có mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị trong nước và các tập đoàn quốc tế. Việc đánh giá năng lực tài chính, khả năng tự chủ vốn và tiềm năng sinh lời có ý nghĩa quan trọng để công ty củng cố vị thế, thu hút vốn đầu tư và đối tác thương mại.
Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm hệ thống báo cáo, nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018.
- Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các thông tin, số liệu và hệ thống chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam (trụ sở tại Khu Công nghệ cao, Phường Tân Phú, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, cùng các văn bản hướng dẫn bổ sung (Thông tư 20/2006/TT-BTC, Thông tư 21/2006/TT-BTC). Hệ thống báo cáo tài chính phân tích gồm 4 biểu mẫu chuẩn:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN)
Hệ thống chỉ tiêu tài chính được tác giả vận dụng gồm 4 nhóm chính:
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ), Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền.
- Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Số dư bình quân khoản phải thu), Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân).
- Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu vốn: Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản).
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu), Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn đầu tư (ROI).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động), so sánh số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu), so sánh số bình quân qua các năm từ 2016 đến 2018.
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang và chiều dọc: Phân tích chiều ngang để xác định xu hướng biến động qua từng thời kỳ; phân tích chiều dọc để đánh giá sự thay đổi trong kết cấu nội bộ tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích.
- Phương pháp phân tích Dupont: Tách biệt mối quan hệ giữa ROA, ROE với tỷ suất sinh lời trên doanh thu, vòng quay tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính:
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}$$
$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, sách chuyên khảo tài chính doanh nghiệp, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, tài liệu lịch sử hoạt động của Bioscope.
- Dữ liệu sơ cấp: Số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, định hướng phát triển, mô hình quản lý và công tác tổ chức kế toán của đơn vị:
- Quá trình phát triển: Công ty thành lập ngày 06/05/2011 tại Hà Nội với tên ban đầu là Công ty Cổ phần Công nghệ Dinh Dưỡng Xanh, sau đổi tên thành Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam. Tháng 8/2014, công ty chuyển trụ sở vào Quận 2, TP.HCM và đến tháng 10/2017 chuyển về Nhà xưởng số 4, Lô I-3B-1, Đường N6, Khu Công nghệ cao, Quận 9, TP.HCM.
- Lĩnh vực hoạt động: Nghiên cứu, phát triển và phân phối công nghệ, nguyên liệu mới cho ngành dược, mỹ phẩm và thực phẩm theo mô hình "ý tưởng – đầu tư – hợp tác". Doanh nghiệp đã hợp tác thực hiện hơn 23 đề tài nghiên cứu, nộp 14 đơn xin cấp bằng sáng chế, cung ứng hơn 100 loại nguyên liệu và thương mại hóa 3 công nghệ mới (công nghệ hoạt chất nano, công nghệ làm giàu khoáng thực vật Phagepy, công nghệ dẫn thuốc qua da Novaskin).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình quản lý trực tiếp gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc và 3 phòng chức năng (Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán).
- Bộ máy kế toán: Cơ cấu tinh gọn gồm Trưởng phòng kế toán, Kế toán tiền mặt và thanh toán, Kế toán ngân hàng và theo dõi công nợ, Kế toán kho kinh doanh, và Thủ quỹ.
Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam
Chương 2 tập trung tính toán, phân tích toàn diện các số liệu tài chính từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2016 – 2018).
Bảng tổng hợp biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
6.378.124.010 |
8.945.048.751 |
11.661.586.722 |
57,33 |
59,31 |
67,43 |
| - Tiền và tương đương tiền |
231.460.215 |
265.473.370 |
2.627.057.608 |
2,08 |
1,76 |
15,19 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
1.146.492.748 |
1.338.914.849 |
385.000.000 |
10,31 |
8,88 |
2,23 |
| - Hàng tồn kho |
4.323.223.733 |
6.982.344.803 |
8.265.879.477 |
38,86 |
46,29 |
47,79 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
676.947.314 |
358.315.729 |
383.649.637 |
6,08 |
2,38 |
2,22 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
4.747.280.161 |
6.137.395.083 |
5.633.921.590 |
42,67 |
40,69 |
32,57 |
| - Tài sản cố định |
143.557.658 |
1.346.524.028 |
5.633.921.590 |
1,29 |
8,93 |
32,57 |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
3.555.822.503 |
3.742.971.055 |
0 |
31,96 |
24,82 |
0,00 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
1.047.900.000 |
1.047.900.000 |
0 |
9,42 |
6,95 |
0,00 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
11.125.404.171 |
15.082.443.834 |
17.295.508.312 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
8.993.777.410 |
8.413.086.476 |
7.742.761.000 |
80,84 |
55,78 |
44,77 |
| - Phải trả người bán |
0 |
564.420.875 |
581.639.313 |
0,00 |
3,74 |
3,36 |
| - Người mua trả tiền trước |
0 |
0 |
11.434.804 |
0,00 |
0,00 |
0,07 |
| - Thuế và các khoản phải nộp |
87.104.673 |
20.021.568 |
171.442.325 |
0,78 |
0,13 |
0,99 |
| - Phải trả người lao động |
359.545.496 |
360.950.580 |
231.469.571 |
3,23 |
2,39 |
1,34 |
| - Phải trả ngắn hạn khác |
4.106.755.976 |
3.202.565.425 |
3.226.245.958 |
36,91 |
21,23 |
18,65 |
| - Vay và nợ thuê TC ngắn hạn |
4.440.371.265 |
4.265.128.028 |
3.520.529.029 |
39,91 |
28,28 |
20,35 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
2.131.626.761 |
6.669.357.358 |
9.552.747.312 |
19,16 |
44,22 |
55,23 |
| - Cổ phiếu quỹ |
-7.000.000.000 |
-2.900.000.000 |
0 |
-62,92 |
-19,23 |
0,00 |
| - LNST chưa phân phối |
531.626.761 |
969.357.358 |
952.747.312 |
4,78 |
6,43 |
5,51 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
11.125.404.171 |
15.082.443.834 |
17.295.508.312 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
14.216.256.695 |
16.777.025.612 |
17.255.298.637 |
118,01 |
102,85 |
| Giá vốn hàng bán |
10.616.100.036 |
11.260.475.267 |
12.563.705.229 |
106,07 |
111,57 |
| Lợi nhuận gộp |
3.600.156.659 |
5.516.550.345 |
4.691.593.408 |
153,23 |
85,05 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
237.541.588 |
30.012.685 |
10.942.152 |
12,63 |
36,46 |
| Chi phí tài chính |
131.863.362 |
187.535.825 |
234.239.212 |
142,22 |
124,90 |
| Chi phí bán hàng |
321.196.507 |
1.654.796.675 |
1.024.168.415 |
515,19 |
61,89 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.796.269.406 |
3.202.639.938 |
3.370.232.776 |
114,53 |
105,23 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
588.368.972 |
501.590.592 |
73.895.157 |
85,25 |
14,73 |
| Thu nhập khác |
47.154.606 |
222.264 |
208.730.518 |
0,47 |
93.911,08 |
| Chi phí khác |
1.774.663 |
7.231.800 |
62.077.232 |
407,50 |
858,39 |
| Lợi nhuận khác |
45.379.943 |
-7.009.536 |
146.653.286 |
-15,45 |
-2.092,20 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
633.748.915 |
494.581.056 |
220.548.443 |
78,04 |
44,59 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
127.104.673 |
0 |
56.525.135 |
0,00 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
506.644.242 |
494.581.056 |
164.023.308 |
97,62 |
33,16 |
Đánh giá thực trạng tài chính từ kết quả phân tích:
- Quy mô tài sản tăng trưởng đều qua các năm: Năm 2017 tăng 35,57% và năm 2018 tăng 14,67% so với năm liền trước. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 57,33% năm 2016 lên 67,43% năm 2018).
- Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch tích cực: Năm 2018, tiền và tương đương tiền tăng vọt đạt hơn 2,62 tỷ đồng (chiếm 15,19%), các khoản phải thu khách hàng giảm mạnh từ 1,33 tỷ đồng năm 2017 xuống 385 triệu đồng năm 2018, chứng tỏ công tác thu hồi công nợ được kiểm soát chặt chẽ. Dự án đầu tư xây dựng dở dang được hoàn tất và chuyển giao toàn bộ sang tài sản cố định trong năm 2018 (TSCĐ đạt hơn 5,63 tỷ đồng).
- Tồn tại lớn về hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho tăng liên tục, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản (từ 38,86% năm 2016 lên 47,79% năm 2018), gây ứ đọng vốn lưu động.
- Chuyển biến trong cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng Nợ phải trả giảm liên tục từ 80,84% (2016) xuống 44,77% (2018), trong khi Vốn chủ sở hữu tăng từ 19,16% lên 55,23% tổng nguồn vốn. Cổ phiếu quỹ âm 7 tỷ đồng năm 2016 đã được xử lý hoàn toàn vào năm 2018, giúp tăng cường tính tự chủ tài chính và giảm rủi ro thanh toán.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần duy trì xu hướng tăng (từ 14,21 tỷ đồng năm 2016 lên 17,25 tỷ đồng năm 2018). Tuy nhiên, Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ 506,64 triệu đồng (2016) xuống còn 164,02 triệu đồng (2018) do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức cao.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị để cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam
Trên cơ sở các hạn chế phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị:
- Nâng cao khả năng thanh toán và hiệu quả dòng tiền: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, cân đối kỳ hạn trả nợ vay ngắn hạn, duy trì lượng tiền mặt dự phòng hợp lý để đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản:
- Đối với tài sản ngắn hạn: Tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho, phân loại nguyên liệu theo tốc độ luân chuyển để tránh ứ đọng vốn; tiếp tục duy trì chính sách thu hồi công nợ khách hàng nghiêm ngặt.
- Đối với tài sản dài hạn: Khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị và nhà xưởng mới đưa vào sử dụng tại Khu Công nghệ cao; thanh lý các thiết bị không còn sử dụng.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiểm soát chi phí: Rà soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng; tối ưu hóa quy trình phân phối nguyên liệu để hạ giá vốn hàng bán.
- Hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán: Nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng, tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán trong việc quản lý tồn kho và công nợ.
- Khuyến nghị đối với cơ quan chức năng và doanh nghiệp: Đề xuất cơ quan quản lý hỗ trợ chính sách thuế, thủ tục pháp lý cho doanh nghiệp công nghệ cao; ban lãnh đạo công ty cần hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 3 năm:
- Phản ánh trung thực sự cải thiện về năng lực tự chủ vốn: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 19,16% (năm 2016) lên 55,23% (năm 2018), đưa hệ số nợ từ mức rủi ro cao 80,84% xuống mức an toàn 44,77%.
- Chỉ ra nguyên nhân làm suy giảm lợi nhuận ròng: Mặc dù doanh thu thuần tăng 21,37% trong cả giai đoạn (từ 14,21 tỷ lên 17,25 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2018 lại giảm 67,63% so với năm 2016 do chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (3,37 tỷ đồng năm 2018) và giá vốn hàng bán tăng 18,34%.
- Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Hệ thống hóa phương pháp phân tích tài chính phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghệ sinh học/dược liệu; cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với hiện trạng xử lý hàng tồn kho, kiểm soát công nợ và vận hành tài sản cố định mới tại Khu Công nghệ cao Quận 9.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2016 – 2018), chưa theo dõi được hiệu quả khai thác tài sản cố định dài hạn sau khi dự án nhà xưởng tại Khu Công nghệ cao đi vào vận hành ổn định trong các năm tiếp theo.
- Nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán nội bộ do doanh nghiệp cung cấp, chưa có điều kiện đối chiếu mở rộng với chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp dược - mỹ phẩm cùng quy mô.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu các năm sau 2018 để đánh giá chu kỳ hoàn vốn và tỷ suất sinh lời của các công nghệ mới thương mại hóa (hoạt chất nano, Phagepy, Novaskin).
- Kết hợp phân tích so sánh định chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp kinh doanh nguyên liệu dược phẩm khác trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
- Các nhà quản trị tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối nguyên liệu khoa học, dược phẩm và mỹ phẩm, tham khảo phương pháp đánh giá cơ cấu vốn, phân tích biến động chi phí và quản trị dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Bioscope chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng tài sản tăng từ 11,12 tỷ đồng (2016) lên 15,08 tỷ đồng (2017) và 17,29 tỷ đồng (2018). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 57,33% lên 67,43%), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 47,79% năm 2018). Tài sản dài hạn ghi nhận sự chuyển dịch toàn bộ giá trị xây dựng dở dang (3,74 tỷ đồng năm 2017) sang tài sản cố định (đạt 5,63 tỷ đồng năm 2018).
2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 sụt giảm mạnh dù doanh thu tăng?
Doanh thu thuần năm 2018 đạt 17,25 tỷ đồng (tăng 2,85% so với 2017), nhưng LNST giảm từ 494,58 triệu đồng xuống 164,02 triệu đồng. Nguyên nhân là giá vốn hàng bán tăng 11,57% (lên 12,56 tỷ đồng), chi phí tài chính tăng lên 234,23 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức cao 3,37 tỷ đồng, làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh còn 73,89 triệu đồng.
3. Khả năng tự chủ tài chính của công ty thay đổi ra sao qua 3 năm?
Khả năng tự chủ tài chính tăng lên rõ rệt. Nợ phải trả giảm từ 8,99 tỷ đồng (chiếm 80,84% nguồn vốn năm 2016) xuống 7,74 tỷ đồng (chiếm 44,77% năm 2018). Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng từ 2,13 tỷ đồng (19,16%) lên 9,55 tỷ đồng (55,23%) nhờ giảm dần và xóa bỏ khoản cổ phiếu quỹ âm 7 tỷ đồng ban đầu.
4. Đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty Bioscope ảnh hưởng thế nào đến cơ cấu tài chính?
Bioscope hoạt động trong lĩnh vực R&D và phân phối nguyên liệu dược - mỹ phẩm theo mô hình hợp tác đầu tư. Do đặc thù thương mại nguyên liệu có hàm lượng khoa học cao, doanh nghiệp phải duy trì lượng hàng tồn kho lớn (hơn 8,26 tỷ đồng năm 2018), dẫn đến tỷ trọng vốn lưu động nằm ở hàng tồn kho chiếm tới gần một nửa tổng tài sản.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Bioscope Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự cải thiện về tính tự chủ tài chính và năng lực thanh toán nhanh bằng tiền, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về quản lý chi phí hoạt động và ứ đọng vốn trong hàng tồn kho. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất có tính bám sát thực tế, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty tối ưu hóa công tác quản trị tài chính trong các giai đoạn tiếp theo.