Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị trọng yếu nhằm bao quát toàn bộ thực trạng tài chính và tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo tình hình tài chính (trước đây là Bảng cân đối kế toán) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành nên tài sản của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Thông qua báo cáo này và việc phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu tài chính, nhà quản trị doanh nghiệp cùng các đối tượng quan tâm bên ngoài (cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp) có thể nắm bắt bức tranh toàn diện về năng lực tài chính, mức độ an toàn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng tại Hải Phòng, tác giả nhận thấy công tác lập Báo cáo tình hình tài chính tại đơn vị vẫn còn một số điểm hạn chế nhất định và đặc biệt là công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính chưa từng được triển khai thực hiện. Do đó, hệ thống thông tin kế toán chưa phát huy được tối đa vai trò cung cấp dữ liệu phục vụ việc ra quyết định điều hành của ban giám đốc. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Hoàng Thái đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Tân Hoàng Phát.
  3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế cơ bản trong công tác kế toán nói chung và khâu lập, phân tích Báo cáo tình hình tài chính nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác lập, trình bày và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tân Hoàng Phát (Địa chỉ: Số 97 Thị trấn Vĩnh Bảo, Huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán chi tiết, hệ thống sổ cái và báo cáo tài chính năm 2018 của công ty, kết hợp dữ liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và lý thuyết phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định hệ thống biểu mẫu BCTC bắt buộc gồm: Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN; và biểu mẫu khuyến khích: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về "Trình bày Báo cáo tài chính", quán triệt 6 nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Tính nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Không bù trừ (trừ khi chuẩn mực khác cho phép), và Có thể so sánh.

Cơ sở số liệu và nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát năm 2018, bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 331,...), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả người bán, Bảng cân đối số phát sinh năm 2018 và Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 của công ty.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính: Phương pháp đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các Sổ cái tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) để tách số dư Nợ và số dư Có trước khi đưa lên các chỉ tiêu tương ứng.
  • Phương pháp phân tích Báo cáo tình hình tài chính:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (chênh lệch số tiền cuối năm so với đầu năm), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm), so sánh kết cấu (tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn).
    • Phương pháp tỷ lệ: Đánh giá các chỉ số tài chính cơ bản gồm Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán nhanh và Hệ số nợ.
    • Phương pháp cân đối: Xác định mối quan hệ cân bằng tổng thể giữa Tài sản và Nguồn vốn, giữa các nhân tố cấu thành cấu trúc tài chính.
Nhóm phương pháp phân tích Kỹ thuật / Công thức tính toán áp dụng Ý nghĩa kinh tế
So sánh biến động và cơ cấu $\Delta X = X_{\text{cuối}} - X_{\text{đầu}}$
$% \Delta = \frac{\Delta X}{X_{\text{đầu}}} \times 100%$
$\text{Tỷ trọng} = \frac{X_i}{\sum X} \times 100%$
Nhận diện quy mô tăng trưởng, xu hướng biến động và mức độ chuyển dịch cơ cấu tài sản, nguồn vốn.
Hệ số thanh toán tổng quát $\text{Hệ số} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ Đánh giá mức độ đảm bảo của toàn bộ tài sản hiện có đối với toàn bộ các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh $\text{Hệ số} = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Đo lường khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao nhất.
Hệ số nợ $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng số nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ Đánh giá mức độ phụ thuộc tài chính vào vốn vay mượn và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung làm rõ bản chất, vị trí và ý nghĩa của Báo cáo tài chính trong hệ thống quản lý kinh tế doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể vai trò của thông tin kế toán tài chính đối với nhà quản trị nội bộ, cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư và người lao động.

Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa lý luận về Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN):

  • Kết cấu báo cáo: Gồm 2 phần chính phản ánh phương trình cân bằng kế toán cơ bản:
    • Phần Tài sản (Mã số 200 = Mã số 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160 + 170 + 180): Phân loại chi tiết thành Tiền và tương đương tiền, Đầu tư tài chính, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Xây dựng cơ bản dở dang, Tài sản khác.
    • Phần Nguồn vốn (Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400): Gồm Nợ phải trả (Mã số 300, chi tiết từ chỉ tiêu 311 đến 320) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400, chi tiết từ chỉ tiêu 411 đến 417).
    • Các chỉ tiêu ngoài Báo cáo tình hình tài chính: Gồm Tài sản thuê ngoài (TK 001), Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ/gia công (TK 002), Hàng hóa nhận bán hộ/ký gửi (TK 003), Nợ khó đòi đã xử lý (TK 004), Ngoại tệ các loại (TK 007).
  • Trình tự lập Báo cáo tình hình tài chính: Khái quát quy trình khoa học qua 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản; (5) Lập Báo cáo tình hình tài chính; (6) Kiểm tra và ký duyệt.
  • Phương pháp lập từng chỉ tiêu cụ thể: Hướng dẫn chi tiết nguồn lấy số liệu từ số dư Nợ, số dư Có của các tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản phân tích chi tiết.
  • Lý thuyết phân tích báo cáo: Xác lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: phân tích quy mô và cơ cấu tài sản, phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn, phân tích khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán nhanh) và phân tích đòn bẩy tài chính qua hệ số nợ.

Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính của Công ty TNHH Tân Hoàng Phát

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Tân Hoàng Phát (thành lập ngày 04/05/2000 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200391304 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; đại diện pháp luật: bà Phạm Thị Nguyệt; lĩnh vực hoạt động: phân phối hàng tiêu dùng).

Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính và các Cửa hàng trực thuộc. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ.

Tác giả tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng doanh thu (đồng) 16.947.000.000 22.336.000.000 17.087.000.000
Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng) 29.285.000 45.120.000 59.850.000
Nộp ngân sách (đồng) 10.333.000 15.200.000 18.450.000
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) 5.284.000 5.650.000 6.100.000

Ghi chú số liệu thực tế: Doanh thu năm 2018 giảm 5.249.000.000 đồng (tương ứng giảm 23,5%) so với năm 2017 do bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, tuy nhiên do tiết giảm chi phí nên lợi nhuận trước thuế năm 2018 vẫn duy trì mức tăng trưởng 14.730.000 đồng so với năm 2017.

Về thực trạng công tác lập Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 tại công ty:

  • Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên bảng tính điện tử kết hợp ghi chép thủ công.
  • Tác giả trích dẫn và đối chiếu trực tiếp dữ liệu kế toán thực tế: trích sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111 (Tiền mặt), Sổ cái TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), Sổ cái TK 131 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu khách hàng, Sổ cái TK 331 và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải trả người bán, Bảng cân đối số phát sinh năm 2018, từ đó minh họa quy trình lập ra Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 (Mẫu B01a-DNN).
  • Khóa luận chỉ ra thực tế: Công ty TNHH Tân Hoàng Phát chưa tiến hành công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính. Do đó, tác giả đã tự thực hiện tính toán, lập Bảng phân tích biến động và cơ cấu tài sản, Bảng phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn cùng Bảng phân tích khả năng thanh toán cho doanh nghiệp dựa trên số liệu năm 2018.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và định hướng phát triển của công ty, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Về ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc đầy đủ, thực hiện việc khóa sổ và lập báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định.
  • Về hạn chế:
    1. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán còn thô sơ, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp, chủ yếu sử dụng Excel dễ dẫn đến sai sót và tốn thời gian đối chiếu.
    2. Bỏ trống hoàn toàn khâu phân tích Báo cáo tình hình tài chính định kỳ, khiến ban giám đốc thiếu công cụ đánh giá sức khỏe tài chính.
    3. Chính sách bán hàng và thu hồi công nợ chưa linh hoạt, công nợ phải thu chiếm tỷ trọng nhất định nhưng chưa áp dụng chính sách chiết khấu để thu hồi vốn nhanh.
    4. Trình độ nghiệp vụ của một số vị trí nhân viên kế toán còn cần cập nhật thêm kiến thức về chuẩn mực và kỹ năng phân tích tài chính.

Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện:

  1. Ý kiến thứ nhất - Nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ kế toán, cập nhật các thông tư mới của Bộ Tài chính và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính cho nhân viên phòng Kế toán.
  2. Ý kiến thứ hai - Định kỳ thực hiện công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính: Xây dựng quy trình phân tích tài chính chính thức vào cuối mỗi quý/năm, bao gồm việc lập các bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tính toán các hệ số thanh toán, hệ số nợ để báo cáo Giám đốc.
  3. Ý kiến thứ ba - Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại: Xây dựng cơ chế chiết khấu thanh toán cho các khách hàng trả tiền sớm nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt, giảm ứ đọng vốn và hạn chế nợ khó đòi; đồng thời áp dụng chiết khấu thương mại cho các đơn hàng mua số lượng lớn để kích cầu tiêu thụ hàng tiêu dùng.
  4. Ý kiến thứ tư - Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán: Đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả khảo sát giao diện, tính năng và đề xuất công ty lựa chọn một trong các phần mềm phổ biến gồm MISA SME, Bravo hoặc Fast Accounting nhằm tự động hóa quy trình lên sổ cái, kết chuyển số liệu và tự động lập Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết đầy đủ các yêu cầu chuyên môn đặt ra đối với một đề tài tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán:

  • Về mặt phương pháp và lý luận: Hệ thống hóa rõ ràng, mạch lạc quy trình 6 bước lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu biểu B01a-DNN quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời xây dựng khung lý thuyết phân tích tài chính phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn và số liệu: Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản (TK 111, 112, 131, 331), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ đến Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát; phản ánh chân thực kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm (2016 - 2018) với doanh thu năm 2018 đạt 17.087.000.000 đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 59.850.000 đồng.
  • Đóng góp ứng dụng: Phát hiện khoảng trống lớn trong quản trị của doanh nghiệp (hoàn toàn chưa thực hiện phân tích tài chính và chưa ứng dụng phần mềm kế toán), từ đó thiết lập trực tiếp hệ thống bảng phân tích mẫu và đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ phần mềm (MISA SME, Bravo, Fast Accounting) và chính sách chiết khấu thương mại/thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tân Hoàng Phát) hoạt động trong ngành phân phối hàng tiêu dùng tại địa bàn huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng với quy mô nhỏ và vừa; nguồn dữ liệu thực tế phân tích chuyên sâu tập trung vào niên độ kế toán năm 2018. Do đó, các kết luận và bảng phân tích chưa phản ánh được sự biến động chu kỳ qua nhiều năm liên tiếp cũng như chưa mang tính so sánh đối chuẩn (benchmark) với toàn ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích toàn diện hệ thống Báo cáo tài chính (kết hợp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo tài chính và quản trị rủi ro thanh khoản khi doanh nghiệp mở rộng quy mô phân phối trên địa bàn toàn thành phố.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận thực tế, cách thức trích lục sổ cái kế toán (TK 111, 112, 131, 331), lập bảng cân đối phát sinh và lên Báo cáo tình hình tài chính chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp quy trình 6 bước khóa sổ, kỹ thuật bóc tách số dư Nợ/Có của tài khoản thanh toán lưỡng tính và phương pháp thiết lập bảng biểu phân tích tài chính đơn giản, hiệu quả trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tân Hoàng Phát áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cụ thể nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Quy trình lập Báo cáo tình hình tài chính theo lý luận trong khóa luận gồm những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước:

  1. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
  2. Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
  3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và thực hiện khóa sổ kế toán chính thức.
  4. Lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
  5. Lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu B01a-DNN.
  6. Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.

3. Tình hình kinh doanh năm 2018 của Công ty Tân Hoàng Phát có biến động gì nổi bật so với năm 2017?

Năm 2018, tổng doanh thu của công ty đạt 17.087.000.000 đồng, giảm 5.249.000.000 đồng (tương ứng giảm 23,5%) so với năm 2017 (đạt 22.336.000.000 đồng). Tuy nhiên, nhờ tiết giảm tổng chi phí vận hành, lợi nhuận trước thuế năm 2018 lại tăng thêm 14.730.000 đồng (từ 45.120.000 đồng năm 2017 lên 59.850.000 đồng năm 2018). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5.650.000 đồng lên 6.100.000 đồng/tháng.

4. Tác giả đã phát hiện những điểm nghẽn lớn nào trong công tác lập và phân tích BCTHTC tại công ty?

Hai điểm hạn chế lớn nhất được chỉ ra là: (1) Công ty hoàn toàn chưa thực hiện công tác phân tích Báo cáo tình hình tài chính định kỳ để phục vụ quản trị; và (2) Công tác kế toán chưa được tin học hóa bằng phần mềm chuyên dụng mà vẫn lập sổ sách kết hợp thủ công/Excel, gây khó khăn cho việc quản lý và tổng hợp số liệu.

5. Tác giả đề xuất những phần mềm kế toán cụ thể nào cho Công ty Tân Hoàng Phát?

Tác giả đề xuất công ty nên áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó minh họa và đề xuất xem xét 3 phần mềm tiêu biểu gồm MISA SME, Bravo 6.0 và Fast Accounting.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Thái đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng công tác lập, phân tích Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty TNHH Tân Hoàng Phát. Nghiên cứu đã bám sát số liệu kế toán thực tế năm 2018, làm rõ quy trình lập báo cáo từ sổ Nhật ký chung và các sổ cái chi tiết, đồng thời chỉ ra khoảng trống lớn trong công tác phân tích tài chính tại đơn vị. Bốn giải pháp được tác giả đề xuất—gồm đào tạo nhân sự, định kỳ phân tích tài chính, áp dụng chiết khấu thương mại/thanh toán và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp—mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị tài chính trong tương lai.