Chương I: Cơ sở lý luận 1.1 Môi trường kinh doanh quốc tế 1. Khái niệm Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính… những yếu tố này tồn tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động và chi phối mạnh mẽ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Đặc điểm Trong những điều kiện của xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng được mở rộng và phát triển, để thích ứng với xu hướng này, các doanh nghiệp phải tăng dần khả năng hội nhập, thích ứng của mình với điều kiện mới của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước. Từ đó mà môi trường kinh doanh quốc tế mang những đặc điểm cơ bản sau: Môi trường kinh doanh quốc tế tồn tại tất yếu khách quan: Các đặc điểm môi trường kinh doanh tồn tại tự nhiên và hoàn toàn khách quan mà con người không thể can thiệp, tác động để thay đổi môi trường đó.
Do đó, các doanh nghiệp chỉ có thể tìm cách hiểu, nắm bắt đặc điểm của các môi trường kinh doanh để có thể đáp ứng đúng nhu cầu thị trường. Môi trường kinh doanh mang tính đặc trưng riêng biệt: Các chủ thể trong kinh doanh quốc tế có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Do khác nhau về điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, trình độ nhận thức, phong tục tập quán, chính trị, pháp luật. nên mỗi quốc gia tồn tại môi trường kinh doanh không giống nhau.
Các doanh nghiệp không thể áp dụng hoàn toàn kiến thức về môi trường kinh doanh quốc tế tại quốc gia này, thị trường này cho các quốc gia khác, thị trường khác. Môi trường kinh doanh có tính chất đa dạng và phức tạp: Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế ở nhiều quốc gia, nhiều thị trường khác nhau sẽ phải đối mặt với sự đa dạng và 5 lOMoARcPSD|17917457 phức tạp của tất cả các thị trường đó. Một doanh nghiệp có thể đã có kinh nghiệm và tiềm lực nhiều mặt, đã thành công trong quá trình thâm nhập ở rất nhiều thị trường khác nhau trên thế giới nhưng hoàn toàn có thể thất bại nặng nề ở một thị trường mới do sự khác biệt và đa dạng của các thị trường. Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, vận động theo nhiều chiều hướng khác nhau: Xuất phát từ sự vận động không ngừng của các thị trường và các quốc gia, đặc biệt trong tiến trình toàn cầu hóa mạnh mẽ như hiện nay mà môi trường kinh doanh luôn thay đổi và vận động không ngừng theo nhiều chiều hướng các nhau.
Điều này đặt ra bài toán cho các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế là phải không ngừng tiếp tục nghiên cứu môi trường kinh doanh kể cả ở những thị trường đang rất thành công vì nếu doanh nghiệp không kịp thích nghi với sự vận động và thay đổi của môi trường mới thì doanh nghiệp không thể tồn tại tiếp tục. Sự cần thiết khi tìm hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế Mỗi quốc gia tồn tại một môi trường kinh doanh nhất định và môi trường kinh doanh luôn khác nhau từ nước này qua nước khác, việc tìm hiểu môi trường bên ngoài giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn được các quốc gia, thị trường để tiến hành các hoạt động kinh doanh, các loại hình kinh doanh phù hợp. Mục đích của việc phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh quốc tế là: (1) lựa chọn những thị trường (quốc gia) phù hợp với khả năng hoạt động của doanh nghiệp; (2) tạo cơ sớ cho việc xác định các chức năng nhiệm vụ và mục tiêu; (3) giúp doanh nghiệp xác định được những việc gì cần làm để đạt được những mục tiêu đã định. Khi tham gia kinh doanh quốc tế, các công ty buộc phải hoạt động trong môi trường nước ngoài, với các đặc điểm môi trường kinh doanh khác biệt với môi trường trong nước.
Do vậy, nếu không có những hiểu biết đầy đủ và sâu sắc về môi trường kinh doanh, công ty sẽ vấp phải rất nhiều khó khăn cũng như bị thiệt hại, thua lỗ, bị đối thủ cạnh tranh tước đoạt thị phần. Ví dụ như khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp không đáp ứng đủ những quy định về vệ sinh dịch tễ của nước sở tại, hàng hóa có thể bị từ chối thông quan, thậm chí bị tiêu hủy. Những mâu thuẫn về chính trị có thể dẫn đến chiến tranh, cấm vận làm hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp tại quốc gia đó bị đình trệ, hàng hóa không lưu thông được. Môi trường kinh tế và điều kiện tự nhiên cho thấy sự hấp dẫn của một thị trường thông 6 lOMoARcPSD|17917457 qua sự giàu có của tài nguyên, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, mức thu nhập bình quân, tốc độ tăng trường kinh tế, nguồn tín dụng của các ngân hàng và các tổ chức tài chính.
Môi trường pháp lý và chính trị thường đem đến nhiều rủi ro, trở ngại do sự thay đổi các chính sách của Chính phủ, các hàng rào thương mại và đầu tư. Môi trường văn hóa - xã hội với các yếu tố như thành phần dân số, thị hiếu tiêu dùng, thẩm mỹ, tôn giáo, tập quán… sẽ quyết định chiến lược sản phẩm, cách thức quảng bá, phân phối, cách thức quản trị nguồn nhân lực. Môi trường ngành cung cấp thông tin có thể về khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh. giúp doanh nghiệp lựa chọn chiến lược cạnh tranh phù hợp.
Như vậy, tìm hiểu môi trường kinh doanh giúp các công ty quốc tế nhìn nhận tổng thể các yếu tố của môi trường kinh doanh, phân tích đồng bộ các tác nhân ảnh hưởng trong hiện tại và tương lai, từ đó có những quyết định chiến lược nhằm triển khai những lợi thế và ngăn ngừa rủi ro, giúp doanh nghiệp thích ứng và phát triển trong môi trường kinh doanh mới mẻ và xa lạ. Môi trường kinh tế 1.1 Hệ thống nền kinh tế 1.1 Hệ thống kinh tế thị trường Hệ thống kinh tế thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và sự thịnh vượng của một quốc gia. Tại đây, các quyết định về sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được xác định chủ yếu bởi sự tương tác giữa các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức, thay vì bởi sự can thiệp của chính phủ. Hệ thống này thường được xem là phản ánh sự tự do cá nhân và khả năng sáng tạo kinh doanh, với sự cạnh tranh là động lực chính để nâng cao chất lượng và hiệu suất.
Một trong những ưu điểm lớn của hệ thống kinh tế thị trường là khả năng tạo ra sự đa dạng và lựa chọn cho người tiêu dùng. Doanh nghiệp cạnh tranh để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới, đồng thời cải thiện chất lượng và giảm giá thành, từ đó mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Hơn nữa, hệ thống này cũng khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong kinh doanh, giúp nâng cao hiệu suất và tiết kiệm chi phí.2 Hệ thống kinh tế tập trung 7 lOMoARcPSD|17917457 Hệ thống kinh tế tập trung là một mô hình trong đó quyết định về sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được tập trung vào một số lượng nhỏ các cá nhân, tổ chức hoặc chính phủ. Trong mô hình này, quyền lực và kiểm soát tài nguyên kinh tế chủ yếu nằm trong tay các đại gia, công ty lớn hoặc chính phủ, trong khi người dân và doanh nghiệp nhỏ thường có ít hoặc không có quyền tham gia vào quá trình quyết định.
Một đặc điểm quan trọng của hệ thống kinh tế tập trung là sự thiếu công bằng trong phân phối tài nguyên và cơ hội kinh doanh. Các quyết định được đưa ra tập trung vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hoặc quyền lợi của các bên có quyền lực, thường làm cho người dân thông thường và các doanh nghiệp nhỏ khó có cơ hội tham gia và phát triển. Hơn nữa, sự tập trung quá mức có thể dẫn đến sự ít đa dạng và sự thiếu cạnh tranh trong nền kinh tế, làm giảm tính cạnh tranh và sự đổi mới.3 Hệ thống kinh tế hỗn hợp Hệ thống kinh tế hỗn hợp là một mô hình kinh tế kết hợp giữa các yếu tố của cả hai hệ thống chính: kinh tế thị trường và kinh tế có sự can thiệp của chính phủ. Trong một hệ thống kinh tế hỗn hợp, các quyết định về sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được đưa ra không chỉ dựa trên sự tương tác của thị trường mà còn có sự can thiệp và điều chỉnh từ phía chính phủ.
Trong hệ thống này, chính phủ thường can thiệp để bảo vệ lợi ích công cộng, đảm bảo sự công bằng và bảo vệ môi trường. Các biện pháp can thiệp này có thể bao gồm việc thiết lập các quy định và luật pháp để kiểm soát hoạt động kinh doanh, cung cấp các dịch vụ công cộng như giáo dục và y tế, và thậm chí là quản lý và điều chỉnh một số lĩnh vực chiến lược.2 Các chỉ số phân tích môi trường kinh tế 1.1 GNI - tổng thu nhập quốc gia Tổng thu nhập quốc gia (GNI - Gross National Income) là một chỉ số kinh tế quan trọng đo lường tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thể. GNI không chỉ tính toán giá trị kinh tế sản xuất bên trong quốc gia mà còn bao gồm thu nhập từ nguồn lợi nhuận hoặc lao động của công dân và doanh nghiệp của quốc gia đó, cả ở trong và ngoài biên giới. 8 lOMoARcPSD|17917457 GNI được sử dụng để đo lường sức mạnh kinh tế của một quốc gia và xác định mức độ phát triển kinh tế của nó.
Nó cung cấp thông tin quan trọng về khả năng tạo ra thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ cộng đồng.2 GDP - tổng sản phẩm nội địa Tổng sản phẩm nội địa (GDP - Gross Domestic Product) là một trong những chỉ số kinh tế quan trọng nhất để đo lường giá trị tổng cộng của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là một năm.