CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THŠC NGHIÊŒM CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 12 CHƯƠNG 2.1 Mô tả các công nghệ 2.1 Apache Netbeans IDE NetBeans IDE là một IDE nguồn mở. NetBeans IDE hỗ trợ phát triển tất cả các loại ứng dụng Java (Java SE (bao gồm JavaFX), Java ME, web, EJB và ứng dụng mobile). Trong số các tính năng khác là hệ thống dự án dựa trên Ant, hỗ trợ Maven, cải tiến mã nguồn, quản lý phiên bản (hỗ trợ CVS, Subversion, Git, Mercurial và Clearcase).
Tính mô đun: Tất cả các chức năng của IDE được cung cấp bởi các mô-đun. Mỗi mô-đun cung cấp một chức năng được xác định rõ, chẳng hạn như hỗ trợ ngôn ngữ Java, chỉnh sửa hoặc hỗ trợ cho hệ thống phiên bản CVS và SVN. NetBeans chứa tất cả các mô-đun cần thiết để phát triển Java trong một lần tải xuống, cho phép người dùng bắt đầu làm việc ngay lập tức. Các mô-đun cũng cho phép NetBeans được mở rộng.
Các tính năng mới, như hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình khác, có thể được thêm bằng cách cài đặt các mô-đun bổ sung. Chẳng hạn, Sun Studio, Sun Java Studio Enterprise và Sun Java Studio Creator từ Sun Microsystems đều dựa trên NetBeans IDE. Cấp phép: IDE được cấp phép theo Apache License 2. Trước đó, từ tháng 7/2006 đến 2007, NetBeans IDE đuwocj cấp phép theo Common Development and Distribution License (CDDL) của Sun, một giấy phép dựa trên Mozilla Public License (MPL).
Tháng 10/2007, Sun thông báo NetBeans từ đó sẽ được cung cấp theo cấp phép kép theo các giấy phép CDDL và GPL v2, với GPL linking exception cho GNU Classpath. Oracle đã quyên tặng NetBeans Platform và IDE cho Apache Foundation nơi nó đã trải qua quá trình ươm tạo và tốt nghiệp như một dự án cấp cao nhất vào tháng 4 năm 2019.2 NetBeans Platform NetBeans Platform là một nền tảng để đơn giản hóa việc phát triển các ứng dụng desktop Java Swing. NetBeans IDE bundle for Java SE chứa những gì cần thiết để bắt đầu phát triển các plugin NetBeans và các ứng dụng dựa trên NetBeans 13 Platform; không yêu cầu SDK bổ sung. 14 Các ứng dụng có thể cài đặt các module động.
Bất kỳ ứng dụng nào cũng có thể bao gồm module Update Center cho phép người dùng download các bản nâng cấp chữ ký số và các tính năng mới trực tiếp vào ứng dụng đang chạy. Cài đặt lại bản nâng cấp hoặc bản phát hành mới không buộc người dùng phải tải lại toàn bộ ứng dụng. Nền tảng cung cấp các dịch vụ có thể tái sử dụng phổ biến cho các ứng dụng desktop, cho phép các nhà phát triển tập trung vào logic cụ thể cho ứng dụng của họ. Trong số các tính năng của nền tảng là: Quản lý giao diện người dùng (ví dụ.
menu và thanh công cụ). Quản lý cài đặt người dùng. Quản lý kho lưu trữ (Thực hiện lưu trữ hiệu quả). Quản lý của sổ.
NetBeans Visual Library. Công cụ phát triển tích hợp.3 Microsoft SQL Sever SQL server hay còn được gọi là Microsoft SQL Server, nó từ viết tắt của MS SQL Server. Đây chính là một loại phần mềm đã được phát triển bởi Microsoft và nó được sử dụng để có thể dễ dàng lưu trữ cho những dữ liệu dựa theo tiêu chuẩn RDBMS. SQL Server được xây dựng dựa trên SQL, được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera – Byte cùng lúc phục vụ cho hàng ngàn user.
SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ cho việc quản lý từ nhận diện GUI đến sử dụng ngôn ngữ cho việc truy vấn SQL. Các thành phần cơ bản của SQL Server : Database Engine: có khả năng chứa dữ liệu ở quy mô dưới dạng support và table, có thể tự điều chỉnh. Integration Services: là tập hợp các đối tượng lập trình, các công cụ đồ họa cho việc sao chéo, di chuyển, chuyển đổi dữ liệu. 15 Analysis Services: là dịch vụ phân tích dữ liệu của Microsoft bằng kỹ thuật khai thác dữ liệu và khái niệm hình khối nhiều chiều.
Notification Services: đây là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng soạn và gửi thông báo, có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau. Reporting Services: là công cụ tạo, quản lý, triển khai báo cáo. Full Text Search Services: là thành phần đặc biệt tròn truy vấn và đánh cỉ mục dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu của SQL Server. Service Broker: là môi trường lập trình tạo ra các ứng dụng trong việc nhảy qua các instance.
Nó thường được dùng trong các trường hợp sau: Có nhu cầu tạo các CSDL, view hay bảng mới Chèn bản ghi vào các CSDL Xóa bản ghi Lấy dữ liệu trong một CSDL nào đó Rất nhiều trang web lựa chọn MySQL để làm cơ sở quản trị dữ liệu trên hosting. Việc tìm hiểm thông tin, cơ chế, đặc điểm của ngôn ngữ này giúp bạn chủ động hơn rất nhiều trong việc xử lý, thao tác dữ liệu mà không cần đến sự tư vấn, hỗ trợ của nhà cung cấp hosting.4 Ngôn ngữ lập trình JavaFX JavaFX là nền tảng để tạo và phân phối các ứng dụng dành cho máy tính để bàn cũng như các ứng dụng RIAs (Rich Internet Applications) có thể chạy trên nhiều thiết bị khác nhau. 16 JavaFX được phát triển bởi kỹ sư Chris Oliver, ban đầu dự án được đặt tên là F3 (Form Follows Functions). Sau đó vào năm 2005 thì Sun Micro- Systems đã mua lại dự án F3 và đổi tên thành JavaFX.
JavaFX dự định thay thế hoàn toàn Swing làm thư viện GUI chuẩn cho Java SE. JavaFX hỗ trợ cho các máy tính để bàn và trình duyệt web trên nền tảng Windows, Linux và macOS.1 Mô tả bài toán Người dùng đăng nhập bằng tài khoản được cấp để đăng nhập vào hệ thống. Tài khoản bao gồm Tài khoản, mật khẩu, sdt, câu hỏi bảo mật, câu trả lời. Đăng nhập vào hệ thống thành công thì xuất hiện giao diện trang chủ bao gồm các thanh menu quản lý trang trại , tài khoản.
Trường hợp quên mật khẩu, click vào “quên mật khẩu” sau đó nhập vào tên tài khoản nếu tài khoản tồn tại thì sẽ hiện số điện thoại và câu hỏi bảo mật, người dùng trả lời câu hỏi bảo mật để hiển thị mật khẩu của tài khoản. Khi thực hiện nghiệp vụ quản lý cho trang trại người dùng chọn phần quản lý trang trại. Trong đó bao gồm quản lý nhập vật nuôi, quản lý quá trình nuôi (quá trình nuôi, nhân viên, thức ăn, thuốc), quản lý xuất. Trong mỗi giao diện người dùng thực hiện các chức năng bao gồm thêm, sửa, xóa, làm mới, in thông tin, tìm kiếm.
Trong mục tài khoản người dùng có thể đăng nhập vào tài khoản để đổi mật khẩu.2 Mô hình thực thể kết hợp (ERD – Entity Relationship Diagram) 2.1 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp Mô hình thực thể kết hợp là cách tiếp cận chính để mô hình hóa dữ liệu ý niệm (Conceptual Data Modeling). Mô hình ERD là công cụ giao tiếp giữa người thiết kế cơ sở dữ liệu và người dùng cuối cùng để xây dựng cơ sở dữ liệu trong giai đoạn phân tích. Mô hình ERD được dùng để xây dựng mô hình dữ liệu ở mức quan niệm (Conceptual Data Model) nhằm biểu diễn cấu trúc và các ràng buộc của cơ sở dữ liệu.2 Các thành phần của mô hình thực thể kết hợp 18 Thực thể và các thuộc tính Mối kết hợp và thuộc tính 2.3 Mục đích Mô hình thực thể kết hợp ERD giúp người thiết kết mô tả thế giới thực gần gũi với quan niệm và cách nhìn nhận bình thường của con người. Là công cụ để phân tích thông tin nghiệp vụ.
Là thống nhất quan điểm vè dữ liệu của những người tham gia hệ thống: Người quản lý, người dùng cuối, người thiết kế hệ thống. Xác định các xử lý về dữ liệu cũng như các ràng buộc trên các dữ liệu. Giúp cho việc thể hiện cơ sở dữ liệu về mặt cấu trúc: Sử dụng thực thể và các mối liên kết giữa các thực thể.4 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp 19 Hình 2.1 Mô hình thực thể kết hợp ERD - Bảng: TaiKhoan + TaiKhoan(PK): tên tài khoản của admin + MatKhau: mật khẩu của tài khoản admin. + CauHoi: câu hỏi tự động của hệ thống khi người dùng nhập đúng tên tài khoản.
+CauTL: người dùng viết câu trả lời cho câu hỏi bảo mật để đăng nhập. - Bảng: QLNuoi + MaQT(PK): mã quá trình. 20 + ThoiGian: Thời gian bắt đầu nuôi. + TinhTrangSK: tình trạng sức khỏe của vật nuôi.
+ MoTa: mô tả vật nuôi. + MaVatNuoi(FK): mã vật nuôi. + MaNV(FK): mã nhân viên. - Bảng: NhanVien + MaNV(PK): mã nhân viên.
+ TenNV: tên nhân viên. + GT: giới tính. + SDT: số điện thoại nhân viên. + DC: địa chỉ.
- Bảng: ThucAn + MaTA(PK): mã thức ăn. + TenTA: tên thức ăn. + SoLuongTA: số lượng thức ăn. + GiaTA: giá thức ăn.
+ NhaCC: nhà cung cấp thức ăn. - Bảng: Thuoc + MaThuoc(PK): mã thuốc được tiêm cho vật nuôi. +TenThuoc: tên thuốc tiêm. 21 +TacDung: tác dụng của thuốc.
+ SoLuongT: số lượng thuốc. + GiaThuoc: giá thuốc. + NhaCCT: nhà cung cấp thuốc. - Bảng: NhapVN + MaVatNuoi(PK): mã vật nuôi.
+ LoaiVN: loại vật nuôi. + TenVN: tên vật nuôi. +SLNhap: số lượng nhập. + TLNhap: thể loại nhập.
+ GiaNhap: giá nhập. + NgayNhap: ngày nhập. + GhiChu: ghi chú của vật nuôi nếu có. - Bảng: XuatBan + MaBan(PK): mã bán.
+ SLBan: số lượng bán ra. + TLBan: thể loại bán. + MaVatNuoi(FK): mã vật nuôi.3 Biểu đồ trình tự Đăng nhập.2 Biểu đồ trình tự đăng nhập Đổi mật khẩu.3 Biểu đồ trình tự đổi mật khẩu Thêm, sửa, xoá, in, tìm kiếm con giống.4 Biểu đồ trình tự thêm con giống vật nuôi Hình 2.5 Biểu đồ trình tự sửa con giống vật nuôi Hình 2.6 Biểu đồ trình tự xoá con giống vật nuôi 24 Hình 2.7 Biểu đồ trình tự in con giống vật nuôi Hình 2.8 Biểu đồ trình tự tìm kiếm con giống vật nuôi Thêm, sửa, xoá, in, tìm kiếm con giống xuất.9 Biểu đồ trình tự thêm con giống vật nuôi xuất Hình 2.10 Biểu đồ trình tự sửa con giống vật nuôi xuất Hình 2.11 Biểu đồ trình tự xoá con giống vật nuôi xuất 26 Hình 2.12 Biểu đồ trình tự in con giống vật nuôi xuất Hình 2.13 Biểu đồ trình tự tìm kiếm con giống vật nuôi xuất 2.4 Tạo Use case 2.1 Use case tổng hợp 27 Hình 2.14 Use Case Tổng quát Đặc tả: User kết nối với database bằng các Use Case: Tạo Tài Khoản. Quản lý quá trình nuôi.
Quản lý nhân viên. Quản lý nhập vật nuôi.