Phân loại quan điểm trên phương tiện xã hội đối với dự thảo đề án quốc gia

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet phân loại quan điểm trên phương tiện xã hội đối với dự thảo đề án quốc gia, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU, KHAI PHÁ QUAN ĐIỂM

1.1. Khai phá dữ liệu

1.2. Các phương pháp khai phá dữ liệu

1.3. Các kỹ thuật khai phá dữ liệu

1.4. Các thách thức trong khai phá dữ liệu

1.5. Ứng dụng khai phá dữ liệu

1.6. Phân tích và khai phá quan điểm

1.6.1. Phân tích quan điểm qua các cấp độ dữ liệu

1.6.2. Các thách thức của khai phá quan điểm

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LỚP QUAN ĐIỂM

2.1. Kỹ thuật học có giám sát

2.2. Lựa chọn đặc trưng

2.3. Các phương pháp phân lớp quan điểm

2.3.1. Mô hình học máy SVM

2.3.2. Mô hình cây quyết định

2.3.3. Mô hình xác suất Bayes

2.3.4. Thuật toán KNN

2.4. Đánh giá mô hình phân lớp

3. CHƯƠNG 3: PHÂN LỚP QUAN ĐIỂM TRÊN MÔ HÌNH QUI HỒI LOGISTIC

3.1. Mô hình qui hồi Logistic

3.2. Phương pháp tìm tham số và tối ưu mô hình qui hồi Logistic

3.3. Mô hình qui hồi Logistic áp dụng bài toán phân lớp quan điểm

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM

4.1. Môi trường và mô hình thực nghiệm

4.2. Thu thập và xử lý dữ liệu. Dữ liệu về các dự thảo đề án quốc gia

4.3. Xử lý dữ liệu

4.4. Thực nghiệm phân lớp và đánh giá

4.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân loại quan điểm trên mạng xã hội

Phân loại quan điểm trên mạng xã hội là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc thu thập và phân tích ý kiến từ cộng đồng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Các dự thảo đề án quốc gia thường nhận được nhiều phản hồi từ người dân, và việc phân loại những ý kiến này giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về quan điểm của công chúng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của phân loại ý kiến

Phân loại ý kiến là quá trình xác định và phân nhóm các quan điểm khác nhau từ dữ liệu thu thập được. Điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tâm tư của người dân mà còn hỗ trợ trong việc điều chỉnh các chính sách cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

1.2. Các phương pháp phân loại quan điểm hiện nay

Hiện nay, có nhiều phương pháp phân loại quan điểm, bao gồm học máy, phân tích ngữ nghĩa và khai thác dữ liệu. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác.

II. Vấn đề và thách thức trong phân loại quan điểm

Mặc dù phân loại quan điểm mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự đa dạng trong cách diễn đạt ý kiến của người dân. Điều này có thể dẫn đến khó khăn trong việc phân loại chính xác các quan điểm.

2.1. Độ phức tạp của ngôn ngữ tự nhiên

Ngôn ngữ tự nhiên rất phong phú và đa dạng, với nhiều cách diễn đạt khác nhau. Điều này tạo ra thách thức lớn trong việc phân tích và phân loại các ý kiến, đặc biệt là khi các ý kiến này có thể mang nhiều nghĩa khác nhau.

2.2. Tác động của mạng xã hội đến quan điểm

Mạng xã hội không chỉ là nơi bày tỏ ý kiến mà còn là nơi hình thành và thay đổi quan điểm. Sự lan truyền thông tin nhanh chóng có thể dẫn đến sự thay đổi trong cách nhìn nhận của người dân về các vấn đề xã hội.

III. Phương pháp phân loại quan điểm hiệu quả

Để phân loại quan điểm một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các mô hình học máy như SVM, cây quyết định và hồi quy logistic đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc phân loại ý kiến.

3.1. Mô hình học máy SVM trong phân loại

Mô hình SVM (Support Vector Machine) là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong phân loại dữ liệu. Nó giúp tìm ra ranh giới tối ưu giữa các lớp dữ liệu, từ đó phân loại các quan điểm một cách chính xác.

3.2. Ứng dụng cây quyết định trong phân loại ý kiến

Cây quyết định là một phương pháp trực quan và dễ hiểu, cho phép phân loại các ý kiến dựa trên các đặc trưng cụ thể. Phương pháp này giúp người dùng dễ dàng theo dõi và hiểu được quá trình phân loại.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân loại quan điểm

Phân loại quan điểm không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả phân loại để điều chỉnh các dự thảo đề án quốc gia, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển xã hội.

4.1. Tác động đến chính sách công

Khi các ý kiến của người dân được phân loại và phân tích, các nhà hoạch định chính sách có thể điều chỉnh các dự thảo đề án quốc gia cho phù hợp với nhu cầu thực tế của cộng đồng.

4.2. Nâng cao sự tham gia của người dân

Phân loại quan điểm giúp tăng cường sự tham gia của người dân vào các vấn đề xã hội. Khi người dân thấy rằng ý kiến của họ được lắng nghe và xem xét, họ sẽ có động lực hơn để tham gia vào các hoạt động cộng đồng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Phân loại quan điểm trên mạng xã hội là một lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng. Với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp phân loại ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho xã hội.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ học máy và khai thác dữ liệu sẽ tiếp tục phát triển, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phân loại và phân tích quan điểm. Các mô hình mới sẽ được phát triển để cải thiện độ chính xác và hiệu quả.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Để đạt được kết quả tốt nhất, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và cộng đồng. Sự phối hợp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình phân loại và ứng dụng kết quả vào thực tiễn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet phân loại quan điểm trên phương tiện xã hội đối với dự thảo đề án quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU, KHAI PHÁ QUAN ĐIỂM 1.1 Khai phá dữ liệu Công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì các hệ thống thông tin ngày càng mở rộng để lưu trữ một lượng lớn các dữ liệu đã có và đang tích tụ thêm, thêm vào đó là việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến với dung lượng lớn nhiều khi đã làm cho ta choáng ngợp và không biết làm thế nào để có những thông tin hữu ích đang cần. Quá trình lấy ra được những dữ liệu hữu ích được gọi quá trình khai phá tri thức. Những dữ liệu đó là các tri thức học được. Có nhiều khái niệm về khai phá dữ liệu, trong đó có khái niệm sau đây dễ nhớ, dễ hiểu: “Khai phá tri thức là tìm ra tri thức trong dữ liệu”.

[E1] Quá trình khai phá tri thức: Hình 1: Quá trình khai phá dữ tri thức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Quá trình khai thác tri thức không chỉ là một quá trình tuần tự từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng mà là một quá trình lặp và có quay trở lại các bước đã qua, chi tiết 7 bước: 1) Làm sạch dữ liệu (Data Cleaning): Dữ liệu được thu thập từ các nguồn được xử lý bỏ dữ liệu nhiễu và không phù hợp. 2) Tích hợp dữ liệu (Data Integration): Dữ liệu có thể được kết hợp từ nhiều nguồn khác nhau, sau khi làm sạch và tiền xử lý được hợp nhất thành những kho dữ liệu (data warehouses). 3) Trích chọn dữ liệu (Data Selection): Lựa chọn ra những dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ phân tích từ kho dữ liệu. 4) Chuyển đổi dữ liệu (Data Transformation): Dữ liệu được chuyển đổi sang dạng phù hợp và thống nhất cho quá trình xử lý.

5) Khai phá dữ liệu (Data mining): Là một bước quan trọng, trong đó các phương pháp thông minh được áp dụng để lấy ra được dữ liệu mới làm cơ sở cho tri thức. 6) Đánh giá mẫu (Pattern Evaluation): Dùng các biện pháp là các thước đo để đánh giá kết quả tìm được. 7) Trình diễn dữ liệu (Data Presentation): Biểu diễn và thể hiện trực quan dữ liệu đã khai phá cho người dùng. Như vậy, khai phá dữ liệu là một phần không thể thiếu trong khai phá tri thức.

Từ bước 1 đến bước 4 là quá trình tiền xử lý dữ liệu chuẩn bị cho quá trình khai phá, đến bước 5 khai phá dữ liệu có thể tương tác với người dùng hoặc lưu trữ như kiến thức mới trong cơ sở tri thức. Do vậy khai phá dữ liệu là một phần trong khai phá tri thức song thuật ngữ này hay được dùng để tham khảo cho toàn bộ quá trình khai phá tri thức. Khai phá dữ liệu được định nghĩa: là quá trìnhkhám phá các mẫu và tri thức mới từ kho dữ liệu khổng lồ. [E1] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các phương pháp khai phá dữ liệu Hiện nay chưa có một tiêu chuẩn nào trong việc quyết định sử dụng phương pháp khai phá dữ liệu nào vào trường hợp nào thì có hiệu quả nhất.

Có rất nhiều kỹ thuật, mỗi kỹ thuật được sử dụng cho nhiều bài toán khác nhau. Do vậy, nếu căn cứ vào bài toán cần giải quyết thì khai phá dữ liệu được chia ra các phương pháp sau: * Phân lớp (classification) và dự đoán (prediction): Với một tập dữ liệu huấn luyện có trước các giải thuật và công cụ sẽ xếp các đối tượng và một trong các lớp đã biết trước. Bài toán dự đoán tương đương với bài toán phân lớp, khi có đối tượng mới bộ dự đoán dựa trên thông tin đang có để đưa ra giá trị số học cho hàm cần dự đoán. * Phân cụm (clutering): Phân các đối tượng theo từng cụm, đối tượng và tên cụm chưa được biết trước nên gọi phân cụm là học không giám sát.

* Tổng hợp (summarization): Công việc liên quan đến các phương pháp tìm kiếm mô tả tập con dữ liệu, đó chính là sinh ra các mô tả đặc trưng cho một lớp. * Qui hồi (regression): Là bài toán học một hàm ánh xạ từ một mẫu dữ liệu thành một biến dự đoán có giá trị thực. Bài toán qui hồi có nhiệm vụ tương tự bài toán phân lớp song các thuộc tính dự báo trong bài toán này là liên tục chứ không rời rạc. * Mô hình ràng buộc (dependency modeling): Mô hình mô tả sự phụ thuộc giữa các biến, thuộc tính theo hai mức: - Mức cấu trúc của mô hình mô tả sự phụ thuộc bộ phận của các biến phụ vào các biến khác, thường biểu diễn dưới dạng đồ thị.

- Mức định lượng mô hình mô tả mức độ phụ thuộc, thường biểu diễn dưới dạng luật “nếu - thì”. * Dò tìm biến đổi và độ lệch (change and deviation dectection): LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Xác định giá trị chuẩn, phát hiện độ lệch đáng kể giữa nội dung của tập con dữ liệu thực và nội dung mong đợi. Thường dùng 2 mô hình đo độ lệch: - Lệch theo thời gian: thay đổi có ý nghĩa của dữ liệu theo thời gian. - Lệch theo nhóm: sự khác nhau giữa hai tập con dữ liệu, nghĩa là xác định dữ liệu trong một nhóm con của đối tượng có khác đáng kể so với toàn bộ đối tượng không, qua đó phát hiện những sai sót dữ liệu và sai lệch so với giá trị thông thường.3 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu Học máy nghiên cứu và xây dựng các kĩ thuật cho phép các hệ thống "học" tự động từ dữ liệu để giải quyết những vấn đề cụ thể.

Trong khai phá dữ liệu, học máy để dự đoán một số thông tin của dữ liệu dựa trên những đặc tính đã biết. Các phương pháp trong lĩnh vực học máy gồm có: Học máy Học giám sát Học bán giám sát Học không giám sát Hình 2: Các kỹ thuật Khai phá dữ liệu * Kỹ thuật học có giám sát (Supervise Machine Learning) Học có giám sát là một kĩ thuật của ngành học máy để xây dựng một hàm (function) từ dữ liệu huấn luyện. Dữ liệu huấn luyện bao gồm các cặp gồm đối tượng đầu vào (thường dạng vector), và đầu ra mong muốn. Đầu ra của một hàm có thể là một giá trị liên tục (gọi là qui hồi), hay có thể là dự đoán một nhãn phân loại cho một đối tượng đầu vào (gọi là phân loại).

Một số thuật toán thường được lựa chọn khi xây dựng bộ phân lớp gồm có: máy vector hỗ trợ (Support Vector Machine - SVM); K láng giềng gần nhất (K Nearest Neighbours); tiếp cận xác suất thống kê (Naïve Bayes); Cây quyết định (Decision Tree); sử dụng mạng nơron (Neural Network); dựa trên vector LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 trọng tâm (Centroid–base vector); tuyến tính bình phương nhỏ nhất (Linear Least Square Fit). * Kỹ thuật học bán giám sát (semi-supervised learning) Kỹ thuật này sử dụng cả dữ liệu đã gán nhãn và chưa gán nhãn để huấn luyện - điển hình là một lượng nhỏ dữ liệu có gán nhãn cùng với lượng lớn dữ liệu chưa gán nhãn. Học bán giám sát đứng giữa học không giám sát (không có bất kì dữ liệu có nhãn nào) và có giám sát (toàn bộ dữ liệu đều được gán nhãn). Nhiều nhà nghiên cứu nhận thấy dữ liệu không gán nhãn, khi được sử dụng kết hợp với một ít dữ liệu có gán nhãn, có thể cải thiện đáng kể độ chính xác.

Để gán nhãn dữ liệu cho một bài toán học máy thường đòi hỏi một chuyên viên có kĩ năng để phân loại bằng tay các ví dụ huấn luyện. Khi đó, học bán giám sát có giá trị thực tiễn lớn lao. Một ví dụ cho kỹ thuật học máy bán giám sát là đồng huấn luyện (co- training), trong đó hay nhiều bộ học được huấn luyện cùng một tập ví dụ nhưng mỗi bộ sử dụng một tập đặc trưng khác nhau, lý tưởng nhất là độc lập với nhau. Một cách tiếp cận khác là mô hình hoá phân phối xác suất đồng thời của các đặc trưng và nhãn.

Với dữ liệu chưa gán nhãn, có thể coi nhãn là “dữ liệu còn thiếu”. Các kỹ thuật xử lý dữ liệu còn thiếu như là lấy mẫu Gibbs và tối ưu kỳ vọng có thể được sử dụng để ước lượng tham số. * Kỹ thuật học không giám sát (Unsupervise Machine Learning) Khác với kỹ thuật học có giám sát là không biết trước số đầu ra tương ứng với tập dữ liệu đầu vào. Trong học không có giám sát, một tập dữ liệu đầu vào được thu thập.

Học không có giám sát thường dùng với các đối tượng đầu vào như là một tập các biến ngẫu nhiên. Sau đó, một mô hình mật độ kết hợp sẽ được xây dựng cho tập dữ liệu đó. Học không giám sát là phương pháp học sử dụng cho lớp bài toán gom cụm, phân cụm (clustering). Phương pháp học không giám sát: - Để thực hiện phân cụm, trước tiên cần một tập dữ liệu huấn luyện (training dataset) - là một tập các ví dụ học (training examples/instances).

Trong đó, mỗi ví dụ học chỉ chứa thông tin biểu diễn (ví dụ: một vector các giá trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 thuộc tính), mà không có bất kỳ thông tin gì về nhãn lớp hoặc giá trị đầu ra mong muốn (expected output). - Áp dụng một thuật toán học không có giám sát (ví dụ k-means) để học hàm/mô hình mục tiêu (trong trường hợp này là hàm phân cụm ứng với thuật toán được chọn). - Sử dụng một phương pháp thử nghiệm (có thể kết hợp với một tập dữ liệu có gán nhãn) để đánh giá hiệu năng của hàm mục tiêu học được. Một số thuật toán học không giám sát: có nhiều thuật toán học không giám sát được ra đời và phát triển nhằm giải quyết bài toán phân cụm phục vụ khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu chưa gán nhãn nhiều và rất đa dạng.

Việc lựa chọn sử dụng thuật toán nào tuỳ thuộc vào dữ liệu và mục đích của từng bài toán. Trong đó các thuật toán thường được sử dụng như: k-means, HAC (Hierarchical Agglomerative Clustering), SOM (Self-Organizing Map),.4 Các thách thức trong khai phá dữ liệu Trong tài liệu [E2] đã nêu ra một số thách thức trong khai phá dữ liệu như sau: - Phát triển một lý thuyết thống nhất của khai thác dữ liệu: Có rất nhiều kỹ thuật được thiết kế để khai thác các vấn đề nhưng không có lý thuyết thống nhất. Phân loại, phân nhóm, luật kết hợp,… hay các cách tiếp cận khác như thống kê, học máy,… tuy vậy đây sẽ cơ sở cho các nghiên cứu trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ