Chương 1: Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước của đề tài chúng tôi muốn thực hiện. © Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về bệnh lao phổi, các con đường lây lan bệnh lao phổi, nền tảng lý thuyết của bài toán phân lớp, quá trình trích chọn đặc trưng trong bộ dữ liệu ảnh, hướng tiếp cận dựa trên kiến trúc mạng học sâu. ¢ Chương 3: Trình bày khái quát về bộ dữ liệu chúng tôi đang sử dụng, được công bố một cách uy tín và sử dụng và tin dùng của cộng đồng khoa học. e Chương 4: Trình bày các phương pháp áp dụng cho bài toán.
e _ Chương 5: Trình bày thử nghiệm và phân tích kết quả, từ kết quả đã có, đề xuất mô hình đáng tin cậy, đơn giản nhưng cho hiệu suất cao. e Chuong 6: Bàn luận ưu nhược điểm của bài toán hiện tại, đưa ra các hướng cải thiện cho các dự án và nghiên cứu sau, cùng tiên độ mà chúng tôi đã tìm hiệu được. Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET Ở chương này, chúng tôi sẽ nêu cơ sở lý thuyết, các lý thuyết cơ bản nền tảng của luận văn.
Bệnh lao phối (Tuberculosis) 2. Tac nhân gây bệnh Bệnh lao phổi (Tuberculosis) có tác nhân là một loại vi khuẩn gọi là Mycobacterium tuberculosis. Vi khuẩn loại này thường tan công phổi, nhưng cũng có thể tan công bat kỳ bộ phận nào của cơ thé như thận, cột sống và màng não. Triệu chứng biểu hiện bệnh rất mập mờ, không phải ai khi nhiễm bệnh cũng sẽ phát bệnh mà thường có một thời gian ủ bệnh.
Kết quả là, sẽ có hai tình trạng liên quan đến bệnh lao ton tại: e Nhiễm trùng lao tiềm ẩn chưa phát bệnh (Latent TB Infection) ¢ Bệnh lao (TB) Vi khuẩn lao thường sẽ được phát tán trong không khí từ người này sang người khác. Vi khuẩn lao có thể được phát sinh khi một người bị bệnh lao phôi đau họng, ho, nói hoặc hát. Những người gần đó thở trong không khí và nhiễm bệnh. TB sẽ không bị phát tán khi: 1) bắt tay người khác 2) chia sẻ đồ ăn hoặc thức uống 3) chạm vào bệ toilet 3) dùng chung bàn chải đánh răng 4) hôn.
Khi một người nhiễm TB thở, vi khuẩn cư trú trong phổi hoặc vòm họng sẽ bắt đầu phát triển, di chuyển thông qua máu đến các bộ phận khác trong cơ thé. Triệu chứng của bệnh lao Triệu chứng của bệnh lao phụ thuộc vào nơi mà vi khuẩn đang sinh sôi. Vi khuẩn lao thường cư trú trong những cơ quan hô hấp như phổi. Các triệu chứng khi đó có thé là: © Ho ngày càng tệ kéo dai 3 tuần hoặc hon © Dau tức lồng ngực ¢ Ho ra máu hoặc khac dom (dom sâu trong phổi, có màu vàng đậm) Một số triệu chứng khác diễn biến khi bệnh nhân nhiễm bệnh có thé là: 21 Chương 2.
Cơ sở lý thuyết © Co thể yếu dần hoặc mệt mỏi kéo dài dù uống các thuốc bồ sung đề kháng se Sútcân e Ăn không ngon ¢ Ớn lạnh về đêm Xét thấy đây là một bệnh dễ lây lan và có tốc độ nhanh trong cộng đồng, chúng tôi thấy việc cải thiện chất lượng bài toán, áp dụng các phương pháp tiên tiến nhất vào bài toán dé đề xuất một hệ khuyến nghị hỗ trợ bệnh nhân trong thời kỳ ủ bệnh là cần thiết. Bài toán phân lớp Bài toán phân lớp, đặc tả trong hình 2.1, là bài toán dự đoán trong đó một nhãn đại diện cho một lớp được dự đoán từ dữ liệu đầu vào. Mở dau, dữ liệu được phân thành hai phan: tập huấn luyện (training partition) và tập kiểm tra (testing partition). Tập huấn luyện sau đó lại được chia thành hai phân vùng nhỏ hơn, bao gồm tập huấn luyện (training set) và tập xác thực (validation set).
Chúng tôi sẽ thảo luận vai trò của bộ validation set và cách chúng tôi dùng nó trong các thực nghiệm. Khi sử dụng mô hình phân lớp, mỗi dữ liệu trong tập dé liệu là một điểm dữ liệu và được gan vào một nhãn hoặc lớp. Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng các bộ dữ liệu đã được gắn nhãn sẵn. Kết quả là, tác vụ chính của bài toán phân lớp là xác định một mô hình chuẩn sau khi quá trình khớp dữ liệu được thực hiện.
Từ đó, dé liệu mới được đưa vào mô hình có thể được phân lớp một cách chính xác. Minh hoạ cho bài toán phân lóp 2 Chương 2. Cơ sở lý thuyết Trong nghiên cứu này, xây dựng mô hình nghĩa là tìm một hàm f hiệu quả tốt để ánh xạ điểm dữ liệu x vào một nhãn y thuộc tập nhãn Y.1) Có 4 nhân tố cần thiết phải xét đến khi chúng ta muốn giải một bài toán phân lớp: ¢ Dé liệu: mục tiêu cuối cùng của đề tài là xây dựng một mô hình ánh xa dữ liệu tốt giữa điểm dữ liệu và nhãn tương ứng như đề cập trước đó. Đồng thời, mối liên hệ giữa điểm dữ liệu và nhãn cũng phải được xác định theo một quy luật nào đó (hồi quy, tương quan.
Sau khi mối quan hệ giữa điểm dữ liệu và nhãn đã được xác định, chúng tôi sẽ tiếp tục xử lý các bước sau để thực hiện tác vụ phân lớp hoặc các tác vụ khoa học thuộc miền nghiệp vụ ML hoặc DL. © Mô hình: dé xây dựng hiệu quả mô hình ồn định, chúng ta phải hiểu rõ cách xử lý dữ liệu và kết hợp dữ liệu giữa các lớp DL đề đạt được kết quả mong đợi. ¢ Hàm lỗi (Loss function): đây là giải pháp đề thu hẹp khoảng cách giữa nhãn mục tiêu và nhãn dự đoán. Giá trị phải được hiểu rõ để chúng ta nắm rõ cách mô hình hoạt động thế nào, từ đó có các bước tỉnh chỉnh phù hợp.
©_ Thuật toán tối ưu hàm lỗi: đây là khi chúng ta áp dụng các thuật toán thông dụng như Gradient Descent dé tối thiểu hoá hàm lỗi. Thuật toán này sẽ có gắng cập nhật hàm lỗi sau mỗi epoch cho tới khi không thể tốt hơn được nữa. Sau đó, chúng ta có thể rút ra được mô hình tối ưu nhất mà cần tìm kiếm và sử dụng trong bộ kiểm tra với vai trò đánh giá. Nhìn chung, có rất nhiều loại bài toán phân lớp, bao gồm phân lớp nhị phân, đa phân.
Chúng tôi áp dụng DL đề thực hiện giải bài toán nhị phân đề gán một bức ảnh đầu vào cho một trong hai nhãn dựa trên truy vấn liệu điểm dữ liệu có độ tương đồng so với bộ phân lớp. Trích chọn đặc trưng Kỹ thuật trích chọn đặc trưng nhằm giảm số chiều không cần thiết và có thể gây nhiễu cho bộ dữ liệu. Một đặc điểm của các bộ dữ liệu lớn là số lượng các biến cũng lớn kéo theo nhu 23 Chương 2. Cơ sở lý thuyết cầu về tài nguyên tính toán để xử lý.
Các bộ dữ liệu đã được áp dụng trích chọn đặc trưng có số chiều ít hơn bộ dữ liệu ban đầu, và có thể tổng hợp hau hết các thông tin quan trọng của bộ dữ liệu gốc ban đầu. Xét với bài toán đánh giá ảnh TB, các mô hình học sâu sẽ rút trích các đặc trưng thích hợp của tắm ảnh, tín hiệu đã được rút trích và sử dụng cho tác vụ phân lớp sau này. Qua tác vụ trích chọn đặc trưng, chiều dài (height) và rộng (width) của tắm ảnh sẽ giảm đi rất nhiều thông qua quá trình nhân tích chập của các Convolution kernel đi qua tắm ảnh, song song theo đó, chiều sâu (depth) của tắm ảnh lại tăng lên, chứa các thông tin sử dụng cho quá trình phân lớp sau này. Hướng tiếp cận dựa trên DNN Khi đề cập tới việc áp dụng công nghệ mới đề phân tích dữ liệu quy mô lớn và xử lý các dữ liệu tương ứng để giải quyết các vấn đề, có nhiều hướng đi để cân nhắc cùng các ưu nhược điểm tương ứng.
Mọi người có xu hướng sẽ cân nhắc một trong hai hướng sau: (1) Máy học truyền thống (2) Mạng neuron học sâu Trong khi hướng tiếp cận (1) máy học truyền thống có một số nhược điểm, điển hình là yêu cầu thời gian xử lý quá lâu đề hiểu được dữ liệu và kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu dé làm sạch dit liệu trước khi thực hiện các kỹ thuật dựa trên học may để đề xuất kết quả, DL cho thé hiện kết quả vượt trội khi áp dụng linh hoạt các kiến trúc mạng học sâu cho các định dạng dữ liệu đa dạng, rút ngắn các giai đoạn làm sạch dữ liệu và ít chịu ảnh hưởng bởi can của con người. Những lợi ích đó đã vượt qua hướng đi máy học truyền thống trong hầu hết các trường hợp. Kết quả là, khi xét tới bài toán phân tích và đánh giá tự động bệnh TB, việc phân tích có hệ thống hiện trạng hiện tại, áp dụng mô hình phù hợp nhất, xác định các hướng khả thi dé cải tiễn hiệu suất trở thành một hướng tiếp cận tối ưu. Cơ sở lý thuyết vest LÍ — Hình 2.
Quy trình chỉ tiết của bài toán đánh giá bệnh TB Hình 2.2 thể hiện hướng tiếp cận chúng tôi đề xuất cùng các thực nghiệm đi kèm, là một hướng tiếp cận chỉ tiết của hướng tiếp cận dựa trên mạng neuron học sâu (DL) kết hợp các mạng DL tiên tiến nhất hiện nay. Sau khi đưa một tắm ảnh vào mạng, tuỳ vào từng bộ dữ liệu có đủ dữ liệu đặc trưng cho việc huấn luyện và kiểm thử hay không mà chúng tôi sẽ sử dụng kỹ thuật data augmentation để tăng kích thước của hai bộ dữ liệu: India và Montgomery Chest X-ray như một bước tiền xử lý. Chúng tôi đưa các tắm ảnh huấn luyện vào 5 mang học sâu di truyền. Đây là nơi thé hiện quá trình học các đặc trưng của tắm ảnh (Representation Learning approach), cho phép các mang di truyền học sâu khai thác đặc trưng của các tắm ảnh dữ liệu và tự động tối thiểu hoá hàm lỗi.
Cuối cùng, mỗi ảnh đầu vào được phân vào một lớp trong hai lớp sau từ lớp kết nói đầy đủ (Fully Connected layer): TUBERCULOSIS hoặc NORMAL. Bộ dữ liệu CHƯƠNG 3. BỘ DỮ LIỆU Tất cả các bộ dữ liệu chúng tôi thu thập từ các nguồn đáng tin cậy được công bố gần đây. Với hai bộ dữ liệu: Montgomery Chest X-ray và India Chest X-ray, vì chúng có ít các dữ liệu bên trong, có thé dẫn tới việc mắt di tinh tổng quát cho bài toán, làm bài toán bị thiên vị lệch về một nhãn nào đó.
Do đó, chúng tôi áp dụng kỹ thuật data augmentation không chỉ tăng kích thước của các bộ dữ liệu, mà còn tăng tính đa dạng của bộ dữ liệu.