Đồ án: Giải pháp xâm nhập chuỗi giá trị toàn cầu ngành nông sản Việt Nam

Nông sản Việt tìm đường vào chuỗi giá trị toàn cầu. Giải pháp nào giúp nông sản Việt nâng cao vị thế cạnh tranh, tiếp cận thị trường quốc tế?

Trường đại học

Đại học Ngoại Thương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU

1.1.1. Khái niệm

1.1.1.1. Giá trị
1.1.1.2. Chuỗi giá trị
1.1.1.3. Chuỗi giá trị toàn cầu

1.1.2. Đặc điểm

1.1.2.1. Quản trị chuỗi
1.1.2.2. Nâng cấp chuỗi giá trị

2. CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VỊ THẾ CỦA HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM XÂM NHẬP CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CHO HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Nông Sản Việt Nam Tiềm Năng và Cơ Hội Lớn

Nông sản Việt Nam có tiềm năng lớn trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu mở ra cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn và nâng cao giá trị gia tăng. Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu, khi các rào cản đối với thông tin, vốn, lao động, công nghệ và hàng hóa dần được gỡ bỏ (Ngô Thị Tú Anh). Các quốc gia chuyên môn hóa, tập trung vào lĩnh vực có lợi thế so sánh, từ đó hình thành chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, sự thụ động và phụ thuộc vào thị trường thế giới bộc lộ nhiều yếu kém của nông sản Việt, đòi hỏi các giải pháp chủ động và bền vững. Việc tham gia thị trường nông sản quốc tế không chỉ là cơ hội, mà còn là thách thức lớn đối với nông sản Việt Nam. Cần có chiến lược và hành động cụ thể để khai thác tối đa tiềm năng và vượt qua các rào cản, đưa thương hiệu nông sản Việt vươn xa trên thị trường thế giới.

1.1. Lợi thế cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thế giới

Việt Nam có lợi thế về khí hậu, đất đai và nguồn lao động dồi dào, tạo điều kiện sản xuất đa dạng các loại nông sản. Các sản phẩm như gạo, cà phê, thủy sản, trái cây nhiệt đới có tiềm năng xuất khẩu lớn. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả, cần đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu nông sản. Các sản phẩm cần được chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc tế, truy xuất nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của chuỗi giá trị toàn cầu đối với nông sản Việt

Tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu giúp nông sản Việt tiếp cận thị trường rộng lớn, nâng cao giá trị gia tăng và cải thiện thu nhập cho người nông dân. Chuỗi giá trị bao gồm nhiều giai đoạn, từ sản xuất đến chế biến, phân phối và tiếp thị. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở mỗi giai đoạn sẽ giúp nông sản Việt tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường thế giới.

II. Thách Thức Xuất Khẩu Nông Sản Việt Vượt Rào Cản Chất Lượng

Mặc dù có nhiều tiềm năng, xuất khẩu nông sản Việt vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, thiếu chứng nhận quốc tế, và hệ thống logistics còn hạn chế là những rào cản lớn. Theo nghiên cứu của Ngô Thị Tú Anh, vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu còn thấp do phụ thuộc vào diễn biến thị trường và thiếu chủ động trong xây dựng thương hiệu. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường nông sản quốc tế đòi hỏi nông sản Việt phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển bền vững. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và cải thiện hệ thống logistics. Hàng nông sản cũng không phải là ngoại lệ, đặc biệt khi việc sản xuất nông sản chủ yếu được thực hiện tại các quốc gia đang phát triển - những nước yếu thế, dễ bị tổn thương và thường chịu thiệt thòi hơn khi tham gia thương mại tự do (Ngô Thị Tú Anh).

2.1. Tiêu chuẩn chất lượng nông sản Yêu cầu và thực trạng đáp ứng

Tiêu chuẩn chất lượng nông sản ngày càng khắt khe, đặc biệt tại các thị trường phát triển. Các yêu cầu về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm, và truy xuất nguồn gốc đặt ra thách thức lớn cho nông sản Việt. Nhiều sản phẩm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn này, dẫn đến việc bị trả lại hoặc bán với giá thấp.

2.2. Hạn chế về công nghệ sau thu hoạch và logistics nông sản

Công nghệ sau thu hoạchlogistics nông sản còn yếu kém, gây thất thoát lớn và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Việc thiếu hệ thống bảo quản lạnh, kho bãi hiện đại và quy trình vận chuyển chuyên nghiệp làm giảm khả năng cạnh tranh của nông sản Việt trên thị trường quốc tế. Khâu chế biến còn yếu kém và hàng xuất khẩu chưa có thương hiệu (Ngô Thị Tú Anh).

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nông Sản và Thương Hiệu Việt

Để nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu, nông sản Việt cần tập trung vào nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu. Cần áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, xây dựng thương hiệu nông sản Việt mạnh mẽ, tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và chế biến, tăng cường liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị, và cải thiện hệ thống logistics nông sản là những yếu tố then chốt. Tạo dựng thương hiệu cho chính mình và nhờ đó thu lại nhiều giá trị gia tăng từ sản phẩm (Ngô Thị Tú Anh).

3.1. Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng nông sản quốc tế

Việc áp dụng các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng nông sản quốc tế như GlobalGAP, VietGAP, HACCP là rất quan trọng. Điều này giúp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng các yêu cầu khắt khe từ thị trường. Các doanh nghiệp và người nông dân cần được hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính để áp dụng các quy trình này.

3.2. Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản Việt trên thị trường thế giới

Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản Việt là yếu tố then chốt để nâng cao giá trị gia tăng và tạo dựng vị thế trên thị trường quốc tế. Cần có chiến lược xây dựng thương hiệu bài bản, tập trung vào chất lượng, an toàn và nguồn gốc sản phẩm. Đồng thời, tăng cường quảng bá và xúc tiến thương mại để giới thiệu thương hiệu nông sản Việt đến người tiêu dùng trên toàn thế giới.

IV. Ứng Dụng Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Bước Đột Phá Giá Trị Gia Tăng

Nông nghiệp công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản Việt. Các giải pháp như nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, và công nghệ sinh học giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro và tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Bên cạnh đó, việc ứng dụng thương mại điện tử nông sản giúp mở rộng kênh phân phối và tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Các nước đang phát triển trên đang dần nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển của họ để có thể đảm nhiệm nhiều khâu hơn (Ngô Thị Tú Anh).

4.1. Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao để tăng năng suất và chất lượng

Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao là giải pháp quan trọng để tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản Việt. Các công nghệ như nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, và công nghệ sinh học giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro và tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

4.2. Phát triển thương mại điện tử nông sản Tiếp cận thị trường toàn cầu

Phát triển thương mại điện tử nông sản giúp mở rộng kênh phân phối và tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Các nền tảng trực tuyến giúp kết nối người nông dân với người tiêu dùng trên toàn thế giới, giảm thiểu chi phí trung gian và tăng cường tính minh bạch trong giao dịch.

4.3. Sử dụng Big Data AI trong quản lý và dự báo sản xuất nông nghiệp

Việc ứng dụng các công nghệ như Big Data và trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý và dự báo sản xuất nông nghiệp có thể giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro và đưa ra các quyết định chính xác hơn. Các dữ liệu về thời tiết, đất đai, sâu bệnh và thị trường có thể được phân tích để dự báo sản lượng, giá cả và nhu cầu tiêu dùng, từ đó giúp người nông dân và doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất và kinh doanh hiệu quả.

V. Chính Sách và Hợp Tác Quốc Tế Động Lực Xâm Nhập Sâu Rộng

Chính sách hỗ trợ nông nghiệphợp tác quốc tế nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho nông sản Việt xâm nhập chuỗi giá trị toàn cầu. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, và tạo điều kiện tiếp cận vốn cho người nông dân và doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc tế nông nghiệp để học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ tiên tiến và mở rộng thị trường. Trong đó, hàng nông sản cũng không phải là ngoại lệ, đặc biệt khi việc sản xuất nông sản chủ yếu được thực hiện tại các quốc gia đang phát triển (Ngô Thị Tú Anh).

5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh

Cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt. Các chính sách cần tập trung vào khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, và tạo điều kiện tiếp cận vốn cho người nông dân và doanh nghiệp.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế nông nghiệp Học hỏi và mở rộng thị trường

Tăng cường hợp tác quốc tế nông nghiệp là rất quan trọng để học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ tiên tiến và mở rộng thị trường. Việt Nam cần chủ động tham gia vào các tổ chức quốc tế về nông nghiệp và ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu nông sản.

VI. Tương Lai Nông Sản Việt Phát Triển Bền Vững và Giá Trị Cao Hơn

Tương lai của nông sản Việt nằm ở phát triển bền vững và giá trị cao hơn. Cần tập trung vào sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, an toàn và thân thiện với môi trường. Đồng thời, xây dựng thương hiệu nông sản Việt mạnh mẽ, tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng trên thị trường quốc tế. Việc ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị, và phát triển nông nghiệp hữu cơ là những yếu tố then chốt. Khóa luận đưa ra được cái nhìn tổng thể về vị thế của nông sản Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2009 (Ngô Thị Tú Anh).

6.1. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững và nông nghiệp hữu cơ

Nông nghiệp bền vữngnông nghiệp hữu cơ là xu hướng tất yếu của tương lai. Cần khuyến khích người nông dân và doanh nghiệp chuyển đổi sang các phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường, giảm thiểu sử dụng hóa chất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Các sản phẩm hữu cơ và bền vững có giá trị cao hơn và được người tiêu dùng trên thị trường quốc tế ưa chuộng.

6.2. Nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản Việt thông qua chế biến sâu

Chế biến sâu là giải pháp quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản Việt. Cần đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại, tạo ra các sản phẩm đa dạng, tiện lợi và có giá trị dinh dưỡng cao. Các sản phẩm chế biến sâu có thể được xuất khẩu với giá cao hơn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường quốc tế.

22/09/2025
Đồ án tốt nghiệp giải pháp nhằm xâm nhập chuỗi giá trị toàn cầu của ngành nông sản việt nam sau khủng hoảng kinh tế thế giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về chuỗi giá trị toàn cầu; Chương 2: Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và vị thế của hàng nông sản Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu; Chương 3: Giải pháp nhằm xâm nhập chuỗi giá trị toàn cầu cho hàng nông sản Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế thế giới. Lời cảm ơn Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Quản trị kinh doanh, các phòng ban khác của trường Đại học Ngoại Thương cùng toàn thể các thầy cô giáo đã truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện học tập và môi trường rèn luyện cho em trong suốt bốn năm qua. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Thị Thu Trang – giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Bên cạnh đó, em cũng bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.

Dù đã cố gắng nỗ lực hết mình song với vốn kiến thức còn hạn chế của tác giả và thời gian nghiên cứu không nhiều, khóa luận này chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót. Vì vậy rất mong các thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến để em hoàn thiện nghiên cứu của mình hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Tú Anh CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỀM VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU 1.

Khái niệm  Giá trị 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngô Thị Tú Anh – Lớp A1. K45 Theo quan niệm của C.Mác trong bộ Tư bản, quá trình sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, về thực chất là quá trình sáng tạo ra giá trị và thực hiện giá trị. Quá trình sản xuất hàng hóa có thể hiểu được theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹp, sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp các yếu tố sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất (công cụ lao động và đối tượng lao động) và sức lao động để tạo ra sản phẩm.

Theo nghĩa rộng, sản xuất hàng hóa là quá trình tái sản xuất mở rộng bao gồm bốn khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng; trong đó, vị trí, vai trò của các khâu trong quá trình tái sản xuất đó không như nhau. Sản xuất là khâu quyết định còn các khâu sau chịu sự chi phối của sản xuất mặc dù chúng có tác động ngược lại như tiêu dùng hợp lý sẽ tạo điều kiện đế sản xuất có hiệu quả cao hơn. Khâu phân phối và trao đổi là những khâu trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng. Cách tiếp cận nghiên cứu của C.Mác là dựa trên phương pháp trừu tượng hóa và có tính khái quát cao, chủ yếu đề cập đến quá trình sáng tạo giá trị từ trong lưu thông.

Có thể nói sản xuất là điều kiện cần còn thực hiện hàng hóa là điều kiện đủ.Mác cũng đã mô phỏng mô hình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cấu tạo kỹ thuật (tỷ lệ vốn/ lao động hay c/v) không thay đổi. Thực chất, mô hình này là việc xây dựng một quy trình tạo ra được giá trị sử dụng hay công dụng. Giá trị được tạo ra trong sản xuất chỉ là giá trị cá biệt và khi hàng hóa được tiêu dùng thì mới hình thành giá trị xã hội tức là giá trị đích thực của hàng hóa. Cũng theo quan niệm của C.Mác, quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình tạo ra giá trị theo cơ cấu: C + V + M; trong đó, C là tư bản bất biến, V là tư bản khả biến, M là giá trị thặng dư.

Mức độ phân bố giá trị vào các thành phần của chuỗi giá trị này có sự khác nhau tùy theo đặc điểm của ngành. Trong mô hình với giả định nền kinh tế không có ngoại thương, C.Mác đã trừu tượng hóa nền kinh tế tư bản trong giai đoạn toàn cầu hóa hoàn toàn, không còn sự chia cắt và tách biệt giữa nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. Vì vậy, quá trình tái sản xuất được mở rộng trên phạm vi toàn cầu và giá trị được sản xuất và thực hiện cũng trên phạm vi toàn cầu. Quá trình tái sản xuất được mở rộng trên 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngô Thị Tú Anh – Lớp A1.

K45 phạm vi toàn cầu làm hình thành nên mạng sản xuất toàn cầu mà trên thực tế, đây là hiện tượng xảy ra khi có sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia kéo theo sự hình thành mạng lưới sản xuất quốc tế là một trong những điều kiện quyết định sự ra đời của nền kinh tế thế giới hay nói cách khác nền kinh tế thế giới, về thực chất, là tập hợp của các chuỗi giá trị toàn cầu của các ngành sản xuất hoặc tổ hợp của các chuỗi sản phẩm và dịch vụ.  Chuỗi giá trị Có ba luồng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị, đó là: i) Filièle (Chuỗi): Phương pháp Filièle (filièle có nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp. Phân tích chủ yếu là công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hoạt động sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) được tổ chức tại các nước đang phát triển.

Trong bối cảnh này, khung Filièle chú trọng đặc biệt đến các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng. Khái niệm chuỗi (filièle) bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các hoạt động. Tuy nhiên, phương pháp này chủ yếu tập trung vào vấn đề của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật định lượng, được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi. Phân tích Filièle có hai đặc điểm nổi bật sau: - Việc đánh giá chuỗi giá trị về mặt kinh tế và tài chính chú trọng vào vấn đề tạo và phân phối thu nhập trong chuỗi hàng hóa, phân tích các chi phí cũng như thu nhập giữa các thành phần kinh doanh nội địa và quốc tế để nghiên cứu ảnh hưởng của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào GDP.

- Phân tích chuỗi lấy sự phát triển của nông nghiệp làm trọng tâm nghiên cứu; quan tâm tới các vấn đề như sự tương tác lẫn nhau giữa các đối tượng tham gia, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngô Thị Tú Anh – Lớp A1. K45 những cản trở và kết quả thu được cho mỗi bên liên quan trong chuỗi, các chiến lược cá nhân và tập thể cũng như các hình thái quy định. Chẳng hạn ở châu Phi có bốn loại quy định liên quan đến chuỗi hàng hóa được phân tích gồm: quy định trong nước, quy định về thị trường, quy định của nhà nước và quy định kinh doanh nông nghiệp quốc tế. Năm 1989, hai nhà nghiên cứu là Moustier và Leplaideur (Pháp) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi giá trị hàng hóa, bao gôm lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, và hiệu suất về mặt giá cả và tạo thu nhập, có tính đến vấn đề chuyên môn hóa của nông dân và thương nhân ngành thực phẩm so với chiến lược đa dạng hóa.

ii) Khung phân tích của Michael Porter Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Michael Porter (Havard Busniess School) trong cuốn sách “Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance” (1985) về các lợi thế cạnh tranh.Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác.Porter, chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động; trong đó sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi một cách tuần tự và tại mỗi hoạt động, sản phẩm sẽ tích lũy thêm một giá trị nào đó. Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại. Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với chuyển đổi vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất.

Mô hình chuỗi giá trị này là một tập hợp của nhiều công đoạn hay nhiều khâu khác nhau và có quan hệ với nhau cùng tạo ra giá trị như thiết kế sản phẩm, logistics đầu vào, logistics đầu ra, sản xuất, marketing & bán hàng, các dịch vụ hậu mãi cùng với các hoạt động bổ trợ gia tăng giá trị cho sản phẩm như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu,… Với góc độ nghiên cứu này, chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp; do vậy phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngô Thị Tú Anh – Lớp A1. K45 quyết định quản lý và chiến lược điều hành của một doanh nghiệp, một công ty cụ thể. HÌNH 1: KHUNG PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA M.PORTER Logistics Sản Logistics Marketing Dịch Các hoạt đầu vào xuất đầu ra & bán hàng vụ động chính GIÁ Cơ sở hạ tầng TRỊ Quản trị nguồn nhân lực Các hoạt động bổ Phát triển công nghệ trợ Mua sẳm Nguồn: Michael Porter, 1985 Một cách khác để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm hệ thống giá trị; thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của chuỗi các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là hệ thống giá trị. Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng.

Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm chuỗi giá trị của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ