ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN VĂN KIÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI RA QUYẾT ĐỊNH MUA DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN VĂN KIÊN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI RA QUYẾT ĐỊNH MUA DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ PHI NGA Hà Nội – 2014 z MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG. i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng.
Mô hình hành vi mua của khách hàng. Các khái niệm cơ bản. Mô hình hành vi mua của khách hàng. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi định mua.
Những yếu tố xã hội. Những yếu tố cá nhân. Quá trình ra quyết định mua hàng .21 CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL. Tổng quan về thị trƣờng dịch vụ di động tại Việt Nam.
Tình hình phát triển mạng lƣới. Sự tăng trƣởng của thị trƣờng dịch vụ di động. Hoạt động kinh doanh dịch vụ di động của Viettel. Lịch sử hình thành.
Hoạt động kinh doanh. Các dịch vụ di động đang cung cấp. So sánh với đối thủ .49 CHƢƠNG III: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HÀNH VI MUA DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL. Nghiên cứu hành vi mua dịch vụ di động của khách hàng.
Quá trình điều tra. Kết quả điều tra. Đánh giá về quá trình mua dịch vụ di động. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hành vi mua.
Đối với các yếu tố cá nhân. Đối với các yếu tố xã hội. Yếu tố hạ tầng mạng lƣới, kênh bán và truyền thông .59 CHƢƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HÀNH VI MUA DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA VIETTEL. Phát triển các sản phẩm và gói cƣớc mới.
Gói cƣớc cho ngƣời già. Gói cƣớc cho chiến sĩ. Nâng cao chất lƣợng kênh bán. Cơ chế chính sách.
Chăm sóc, hỗ trợ kênh bán. Nâng cao chất lƣợng nhân viên hỗ trợ kênh bán. Thay đổi phƣơng thức bán hàng của kênh bán/phân phối. Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông .69 TÀI LIỆU THAM KHẢO .70 PHỤ LỤC: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG .71 z DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Bảng II.1 Tăng trƣởng thuê bao dịch vụ di động giai 27 đoạn 2008 – 6/2012 2 Bảng II.2 Tăng trƣởng doanh thu dịch vụ di động giai 28 đoạn 2008 – 6/2012 3 Bảng II.3 Giá cƣớc gói VIP 33 4 Bảng II.4 Giá cƣớc gói Basic+ 34 5 Bảng II.5 Giá cƣớc gói Family 35 6 Bảng II.6 Giá cƣớc gói Coporate 36 7 Bảng II.7 Giá cƣớc gói Tomato buôn làng 37 8 Bảng II.8 Giá cƣớc gói 7colors 38 9 Bảng II.9 Giá cƣớc gói Sea+ 39 10 Bảng II.10 Giá cƣớc gói Tomato 40 11 Bảng II.11 Giá cƣớc gói Economy 41 12 Bảng II.12 Giá cƣớc gói sinh viên 42 13 Bảng II.13 Giá cƣớc gói Hi School 43 14 Bảng II.14 Giá cƣớc gói Happy Zone 44 15 Bảng II.15 Giá cƣớc Mobile Internet 44 16 Bảng III.1 Kết quả điều tra khách hàng 52 17 Bảng III.2 Ƣu đãi gói VIP 54 18 Bảng IV.1 Giá gói dịch vụ cho ngƣời già 62 19 Bảng IV.2 Giá gói dịch vụ cho chiến sĩ 63 20 Bảng IV.3 Truyền thông kết hợp độ tuổi và mức thu 68 nhập 21 Bảng IV.4 Bảng truyền thông kết hợp khu vực và nghề 68 nghiệp DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Hình I.1 Sơ đồ hành vi mua của khách hàng 4 2 Hình I.2 Quy trình ra quyết định mua hàng 21 Những bƣớc từ giai đoạn đánh giá các 24 3 Hình I.3 phƣơng án đến giai đoạn quyết định mua hàng i z LỜI NÓI ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Thị trƣờng dịch vụ viễn thông di động Việt Nam đƣợc coi là đã bùng nổ cả về số lƣợng nhà cung cấp, dịch vụ và giá cƣớc. Thị trƣờng hiện nay đang trong cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp, bao gồm các nhà cung cấp lớn (Viettel, Mobifone, Vinaphone) và các nhà cung cấp nhỏ hơn (Vietnammobile, Gmobile, Sfone). Mặc dù Viettel đã có một chỗ đứng nhất định trên thị trƣờng nhƣng việc phát triển các thuê bao mới hiện nay là rất khó khăn. Để giải quyết đƣợc điều đó và cũng là lý do chính để việc nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel” là rất cần thiết.
Tình hình nghiên cứu Theo Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy tổng số lƣợng thuê bao di động tại Việt Nam đã đạt trên 120 triệu thuê bao, trung bình một ngƣời dân Việt Nam sử dụng 1,3 số điện thoại. Kết quả số lƣợng thuê bao vƣợt quá dân số theo một số chuyên gia đánh giá là kết quả của việc các nhà mạng tập trung vào phát triển thuê bao, không chú trọng vào công tác đánh giá nhu cầu và hành vi tiêu dùng thực của khách hàng, dẫn đến hiện tƣợng “Mua sim thay thẻ cào”, số lƣợng thuê bao ảo chiếm trên 50%. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel và từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp. Nhiệm vụ nghiên cứu cần xác định các cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hƣớng đến hành vi ra quyết định mua, đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel và các giải pháp để đáp ứng đƣợc nhu cầu mua dịch vụ di động của Viettel hiện nay và trong thời gian tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1 z Đối tƣợng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel và các giải pháp. Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian, việc đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi ra quyết định di động của Viettel căn cứ trên kết quả khảo sát tại khu vực ở tại Hà Nội, thời gian năm 2012. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu gồm có: Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu từ đó khái quát, tổng hợp; Phƣơng pháp phỏng vấn. Những đóng góp của luận văn Đánh giá nhu cầu mua dịch vụ di động của Viettel trên cơ sở số liệu thống kê.
Đề tài đã phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi ra quyết định của Viettel. Đề tài đã đề xuất đƣợc một số giải pháp trong kinh doanh dịch vụ di động của Viettel. Kết cấu của đề tài Đề tài gồm 4 chƣơng chính nhƣ sau: - Chƣơng I: Cơ sở lý luận về hành vi ra quyết định mua của khách hàng. - Chƣơng II: Tổng quan về thị trƣờng dịch vụ di động Việt Nam và hoạt động kinh doanh dịch vụ di động của Viettel - Chƣơng III: Các nhân tố ảnh hƣởng tới đến hành vi ra quyết định mua dịch vụ di động của Viettel - Chƣơng IV: Một số giải pháp trong kinh doanh dịch vụ di động của Viettel 2 z CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG 1.
Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng Khách hàng là nhân tố quyết định thành công của doanh nghiệp, thông qua làm hài lòng khách hàng mà doanh nghiệp thực hiện đƣợc mục tiêu lợi nhuận của mình. Để tìm kiếm đƣợc và thỏa mãn đƣợc nhu cầu cũng nhƣ mong muốn của khách hàng thì doanh nghiệp phải hiểu biết về khách hàng. “Sự phát triển về quy mô của các doanh nghiệp và thị trƣờng đã tạo ra khoảng cách giữa những ngƣời quản trị bán hàng và các khách hàng của họ. Họ ít có cơ hội hơn để giao tiếp trực tiếp với khách hàng.
Để đƣa ra chiến lƣợc và sách lƣợc bán hàng, doanh nghiệp cần xác định: - Khách hàng là ai? - Nhu cầu và mong muốn của họ là gì? - Những ai tham gia vào quyết định mua của họ? - Khi nào mua? - Mua ở đâu? - Mua nhƣ thế nào?” [8, tr 12] Doanh nghiệp cần nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng tới hành vi mua của khách hàng, cụ thể: - Các nhân tố ảnh hƣởng tới hành vi khách hàng; - Đặc điểm trong hành vi mua sắm của khách hàng; - Quá trình ra quyết định mua của khách hàng; - Những thành viên tham gia vào quá trình quyết định mua. Vấn đề cốt yếu là hiểu đƣợc ngƣời tiêu dùng hƣởng ứng nhƣ thế nào trƣớc những tác nhân bán hàng khác nhau mà doanh nghiệp có thể sử dụng đến? Doanh nghiệp nào hiểu đƣợc đích thực ngƣời tiêu dùng sẽ đáp ứng ra sao trƣớc các đặc trƣng của sản phẩm, giá cả, thông điệp quảng cáo, là có đƣợc lợi thế hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh của mình. Mô hình hành vi mua của khách hàng 1. Các khái niệm cơ bản Khách hàng (Gồm các cá nhân hoặc hộ gia đình hoặc một nhóm ngƣời): Là ngƣời mua sắm sản phẩm/dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, họ mua và trực tiếp sử dụng sản phẩm, không sử dụng sản phẩm đã mua vào bất kỳ mục đích bán lại nào.
Hành vi mua của khách hàng: Là hành động của khách hàng liên quan đến việc mua sắm sản phẩm/dịch vụ nhƣ tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu. Trong đó thông qua việc sử dụng nguồn lực (tài chính, thời gian, công sức, kinh nghiệm) tham gia gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu – mong muốn cá nhân. Mô hình hành vi mua của khách hàng Mô hình hành vi mua của khách hàng bao gồm 3 nhân tố cơ bản: các tác nhân kích thích (ngƣời bán và môi trƣờng), hộp đen ý thức của ngƣời mua và các phản ứng đáp lại của khách hàng (lựa chọn).