Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Đe Dọa Chất Lượng Kiểm Toán

Chuyên khảo phân tích Microsoft word hanh vi de doa clkit final 12 03, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do hình thành đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐE DỌA CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

2.1. Tổng quan về hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán và mối quan hệ giữa hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán với chất lượng kiểm toán

2.2. Khái niệm về hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán

2.3. Mối quan hệ giữa hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán với chất lượng kiểm toán

2.4. Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến các hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu chính thức

3.5. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi

3.7. Diễn đạt và mã hóa thang đo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.2. Kết quả phân tích thống kê mô tả

4.3. Thống kê mô tả các yếu tố

4.4. Thống kê mô tả cho các biến quan sát của từng yếu tố

4.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá

4.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.7. Phân tích nhân tố (EFA)

4.8. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.9. Kiểm định giả thuyết

4.10. Kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đối với những nhân tố có ảnh hưởng tới hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán

4.11. Khác biệt về giới tính

4.12. Khác biệt về độ tuổi

4.13. Khác biệt về công ty kiểm toán đang làm việc

4.14. Khác biệt về vị trí công việc

4.15. Khác biệt về thâm niên công tác

4.16. Khác biệt về việc có chứng chỉ nghề nghiệp

4.17. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đóng góp của đề tài

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------- HÀ HOÀNG ĐIỆP NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐE DỌA CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA CÁC KIỂM TOÁN VIÊN TẠI CÁC CÔNG TY BIG 4 VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------- HÀ HOÀNG ĐIỆP NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐE DỌA CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CỦA CÁC KIỂM TOÁN VIÊN TẠI CÁC CÔNG TY BIG 4 VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Kính thưa quý thầy cô, tôi tên là Hà Hoàng Điệp, học viên cao học khóa 22 – ngành Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn do tác giả trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý. Các nguồn dữ liệu khác được sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2015. Học viên Hà Hoàng Điệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng trong luận văn Danh mục các hình trong luận văn Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do hình thành đề tài . Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài . Kết cấu của đề tài. 5 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐE DỌA CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 2. Tổng quan về hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán và mối quan hệ giữa hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán với chất lượng kiểm toán . Khái niệm về hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán . Mối quan hệ giữa hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán với chất lượng kiểm toán . Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến các hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán. Tổng kết những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán từ các nghiên cứu trước . Mục tiêu cắt giảm chi phí . 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Áp lực từ việc đánh giá nhân viên gắn với hoàn thành mục tiêu .3 Mức độ gắn bó thấp với công ty kiểm toán . Chính sách nhân sự không công bằng của công ty kiểm toán . Thiếu hiệu quả trong trao đổi thông tin . Một số đặc tính cá nhân của kiểm toán viên . 14 Tóm tắt chương 2 . 15 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Nghiên cứu chính thức. Phương pháp chọn mẫu . Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi. Diễn đạt và mã hóa thang đo . 19 Tóm tắt chương 3 . 23 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 4. Thông tin mẫu nghiên cứu . Kết quả phân tích thống kê mô tả . Thống kê mô tả các yếu tố . Thống kê mô tả cho các biến quan sát của từng yếu tố . Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá . Đánh giá độ tin cậy của thang đo . Phân tích nhân tố (EFA) . Phân tích hồi quy tuyến tính . Kiểm định giả thuyết . Kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đối với những nhân tố có ảnh hưởng tới hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán . 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khác biệt về giới tính . Khác biệt về độ tuổi. Khác biệt về công ty kiểm toán đang làm việc . Khác biệt về vị trí công việc. Khác biệt về thâm niên công tác . Khác biệt về việc có chứng chỉ nghề nghiệp . 48 Tóm tắt chương 4 . 50 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5. Đóng góp của đề tài . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 58 Tóm tắt chương 5 . 60 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KTV Kiểm toán viên Big 4 4 Công ty kiểm toán tại Việt Nam: Deloitte, PwC, E&Y, KPMG BCTC Báo cáo tài chính KiT Kiểm toán GĐ Giám đốc TGĐ Tổng Giám đốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Bảng 4.1: Cơ cấu về giới tính…………………………………………………………24 Bảng 4.2: Cơ cấu về độ tuổi………………………………………………………….3: Cơ cấu về công ty kiểm toán đang làm việc……………………………….4: Cơ cấu về vị trí công việc………………………………………………….5: Cơ cấu về thâm niên công tác……………………….6: Cơ cấu về chứng chỉ nghề nghiệp……………………….7: Kết quả thống kê mô tả các yếu tố……………………….8: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Mục tiêu cắt giảm chi phí” ……………………….9: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Áp lực đánh giá nhân viên gắn với hoàn thành mục tiêu” ……………………….10: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Chính sách nhân sự không công bằng” ……………………….11: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Mức độ gắn bó thấp với công ty kiểm toán” ……………….12: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Trao đổi thông tin không thuận lợi” ………………….13: Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán”………………………………………………………………………33 Bảng 4.14: Kết quả Cronbach’s alpha của các nhóm biến quan sát………………….15: Kết quả phân tích hồi quy sử dụng phương pháp Enter…………………. Kiểm định sự khác biệt về giới tính………………………………………. Kiểm định sự khác biệt về tuổi tác………………………………………. 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định sự khác biệt về công ty kiểm toán đang làm việc……………. Kiểm định sự khác biệt về vị trí công việc………………………………. Kiểm định sự khác biệt về thâm niên công tác…………………………. Kiểm định sự khác biệt về có chứng chỉ nghề nghiệp…………………… 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu………………………………………………………16 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu…………………………………………………….17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do hình thành đề tài Một trong những mục tiêu mà các tổ chức thường thiết lập là tạo ra động lực để khuyến khích và thúc đẩy nhân viên nâng cao hiệu quả công việc. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu của Otley, 1987 đã chỉ ra rằng mục tiêu của tổ chức đặt ra cần phải phù hợp cho từng cấp bậc nhân viên, tạo ra sự gắn kết và phù hợp giữa mục tiêu chung của tổ chức với mục tiêu phát triển riêng cho từng cá nhân. Nếu mục tiêu đặt ra không sát với thực tế, quá khó để đạt được thì sẽ tạo ra áp lực khiến nhân viên có những hành động không phù hợp với chuẩn mực đạo đức kinh doanh, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Tình trạng này rất phổ biến ở những đơn vị mà việc đánh giá kết quả làm việc của nhân viên phụ thuộc nhiều vào việc họ có đạt được mục tiêu được giao hay không thay vì đánh giá dựa trên sự cố gắng nỗ lực và kết quả công việc trong suốt năm của nhân viên đó (Hopwood, 1976). Trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, các nghiên cứu thực nghiệm (Otley and Pierce, 1996a; Pierce and Sweeney, 2004) cũng cho thấy rằng mục tiêu của tổ chức có ảnh hưởng tới cách làm việc và ứng xử của nhân viên. Áp lực thời gian (giao cho nhân viên một khối lượng lớn công việc trong khi thời gian không đủ để hoàn thành) sẽ dẫn tới việc nhân viên có thể có những hành động vội vàng, gấp gáp, bỏ qua các thủ tục cần thiết nhằm nhanh chóng đạt được mục tiêu hoàn thành mà ít quan tâm tới chất lượng công việc. Chất lượng kiểm toán còn phụ thuộc nhiều vào tính chính trực và sự chuyên nghiệp của các kiểm toán viên. Các kiểm toán viên thường xuyên phải cân nhắc giữa việc chỉ được thực hiện công việc trong giới hạn thời gian cho phép (vì số giờ làm việc của kiểm toán viên sẽ được tính vào giá phí thu từ khách hàng) với việc đảm bảo được chất lượng kiểm toán (Power, 2003; Pierce and Sweeney, 2004). Những hành động nêu trên của KTV được gọi là “Hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán” (Pierce and Sweeney 2004). Một số nghiên cứu đã chỉ ra được những hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán do áp lực công việc như: việc soát xét các giấy tờ làm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 việc, hồ sơ kiểm toán khá sơ sài, bỏ qua các thủ tục kiểm toán cần thiết (Pierce and Sweeney, 2004; Coram, Ng and Woodliff, 2003). Ngoài ra, các hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán còn xuất phát từ việc các kiểm toán viên phải làm việc nhiều giờ liền để hoàn thành khối lượng công việc được giao mà không được tính giờ làm thêm (Sweeney and Pierce, 2006). Tình trạng này có thể không quá nghiêm trọng nếu nó xảy ra nhất thời và hạn chế trong một số tình huống nhất định, tuy nhiên, nếu nó trở thành một “quy luật bất thành văn” trong các công ty kiểm toán thì chất lượng kiểm toán sẽ bị giảm sút. Có thể dễ dàng nhận thấy, những hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán sẽ gây ra những hậu quả xấu cho các kiểm toán viên lẫn công ty kiểm toán, đặc biệt trong bối cảnh chất lượng kiểm toán đang được đòi hỏi rất cao sau hàng loạt các vụ bê bối về báo cáo tài chính đã kiểm toán xảy ra tại Việt Nam và trên thế giới. Các hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán có thể khiến các kiểm toán viên bị sa thải, bị đình chỉ công việc, ảnh hưởng xấu tới danh tiếng và khiến cho công ty kiểm toán có thể gặp rắc rối về vấn đề pháp lý do bị các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán kiện tụng (Pierce and Sweeney, 2004, 2005). Các nghiên cứu trên thế giới (Alderman and Deitrick, 1982; Kelly and Seiler, 1982; Lightener, Leisenring and Winters, 1983; Kelley and Margheim, 1990; Raghunathan, 1991; Malone and Roberts, 1996; Otley and Pierce, 1996a; 1996b; Pierce and Sweeney, 2004; 2005) cho thấy tình trạng KTV ở các công ty Big 4 có các hành vi đe dọa chất lượng kiểm toán đã diễn ra trong suốt một thời gian dài, thậm chí có dấu hiệu gia tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ