Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam, cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho tiêu dùng nội địa, xuất khẩu, đồng thời cung cấp phân bón cho nông nghiệp và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Theo số liệu niên giám thống kê năm 2021, cả nước có gần 22,03 triệu con lợn với sản lượng thịt hơi đạt 3,55 triệu tấn. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi; thống kê đã ghi nhận trên 50 loài ký sinh trùng gây bệnh ở lợn. Bệnh ký sinh trùng làm giảm tốc độ sinh trưởng, tăng tiêu tốn thức ăn, giảm tăng trọng (nhiễm giun đũa làm tăng trọng giảm tới 30%) và làm tổn thương các cơ quan, mở đường cho các tác nhân virus, vi khuẩn xâm nhập.
Tỉnh Điện Biên là tỉnh miền núi phía Tây Bắc có tổng đàn lợn trên 290.000 con (năm 2021). Giống lợn bản địa tại đây mang đặc điểm tai nhỏ, mõm dài, lông đen tuyền hoặc đen có 4 đến 6 chấm trắng, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện kham khổ của các nông hộ nghèo. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn tại Điện Biên chủ yếu mang tính chất tận dụng, chăn thả rông truyền thống, điều kiện vệ sinh thú y hạn chế, khiến nguy cơ nhiễm giun, sán rất cao, đặc biệt là bệnh giun phổi do giống Metastrongylus gây tổn thương đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi và gây chết lợn. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống về thực trạng nhiễm giun, sán đường tiêu hóa, hô hấp và đặc điểm bệnh giun phổi Metastrongylus spp. trên đàn lợn bản địa tại Điện Biên, dẫn đến thiếu hụt cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp phòng trị hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định các mục tiêu cụ thể gồm:
- Mục tiêu chung: Xác định thành phần loài, đánh giá tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun, sán ký sinh đường tiêu hóa và hô hấp ở lợn bản địa; nghiên cứu đặc điểm bệnh giun phổi do Metastrongylus spp. gây ra và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả tại tỉnh Điện Biên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thành phần loài, sự phân bố và tình hình nhiễm giun, sán đường tiêu hóa, hô hấp ở lợn bản địa; xác định các yếu tố nguy cơ mắc bệnh giun phổi theo phương thức chăn nuôi tại tỉnh Điện Biên.
- Xác định đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh giun phổi do Metastrongylus spp. gây ra trên lợn bản địa tại tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun, sán nói chung và bệnh giun phổi cho đàn lợn bản địa tại tỉnh Điện Biên nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn bản địa nuôi tại tỉnh Điện Biên; các loài giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa và hô hấp của lợn bản địa; bệnh giun phổi do Metastrongylus spp. gây ra trên lợn bản địa; các loài giun đất là vật chủ trung gian truyền bệnh giun phổi.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa được tiến hành tại các hộ chăn nuôi lợn bản địa thuộc 5 huyện của tỉnh Điện Biên (gồm huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà và Mường Nhé).
- Phạm vi thời gian: Công trình được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nghiên cứu về giun, sán ký sinh đường tiêu hóa và hô hấp ở lợn cùng bệnh giun phổi do Metastrongylus spp. trên thế giới và tại Việt Nam:
- Nghiên cứu trên thế giới: Các tác giả đã ghi nhận thành phần loài và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn biến động theo vùng sinh thái, phương thức chăn nuôi và lứa tuổi. Các nghiên cứu tiêu biểu về nhiễm giun sán đường tiêu hóa bao gồm Dadas và cs. (2014), Kaur và cs. (2017), Gomathi và cs. (2018), Patra và cs. (2019), Rajesh và cs. (2020), Sharma và cs. (2020) tại Ấn Độ; Lai và cs. (2011) tại Trung Quốc; Matsubayashi và cs. (2019) tại Nhật Bản; Taposhi và cs. (2014) tại Bangladesh; Stojanov và cs. (2020) tại Châu Âu; Nissen và cs. (2011), Nonga và Paulo (2015), Kouam và cs. (2018), Lahmar và cs. (2019) tại Châu Phi; Saltos (2018), Hosaneide và cs. (2020) tại Châu Mỹ. Đối với giun phổi Metastrongylus spp., các công trình của Krause và cs. (1985), Biddau và cs. (1998), Fabio và cs. (2019), Nosal và cs. (2007, 2010), Senlik và cs. (2008), Angela và cs. (2008), Morita và cs. (2007), Diana và cs. (2014) đã chỉ ra sự phân bố của 5 loài giun phổi (M. elongatus, M. pudendotectus, M. salmi, M. confusus, M. asymmetricus) trên lợn nhà và lợn rừng, đồng thời xác định vai trò vật chủ trung gian của các loài giun đất thuộc các giống Lumbricus, Eisenia, Allobophora.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Từ năm 1964, Bùi Lập đã công bố khu hệ giun, sán ở lợn miền Bắc gồm 33 loài, thuộc 26 giống, 20 họ và 4 lớp (theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1978). Các nghiên cứu tiếp theo của Phạm Văn Khuê (1982, 1996), Lương Văn Huấn (1996), Trương Vĩnh Yên (2008), Phan Thị Hồng Phúc (2014, 2016), Nguyễn Đình Trường và Nguyễn Thị Thu Hiền (2018), Nguyễn Thị Hương Giang và cs. (2020) đã khảo sát tình hình nhiễm giun sán ở Đồng bằng sông Hồng, miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Về giun phổi lợn, các tài liệu ghi nhận sự lưu hành của M. elongatus, M. pudendotectus, M. salmi. Công trình của Nguyễn Đức Tân (1996) là nghiên cứu đầu tiên xác định 7 loài giun đất (Pontoscolex corethrurus, Pheretima posthuma, Ph. campanulata, Dichogaster bolaui, Perionyx excavatus, Ocnerodrilus occidentalis, Lampito mauritii) là vật chủ trung gian của giun phổi lợn tại duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trên cả nước, khu hệ ký sinh trùng đường tiêu hóa và hô hấp trên đối tượng lợn bản địa tại vùng núi cao Tây Bắc, cụ thể là tỉnh Điện Biên, vẫn chưa được khảo sát có hệ thống. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở định loại hình thái học truyền thống, chưa áp dụng các chỉ thị sinh học phân tử để thẩm định các loài giun phổi và các loài giun tròn đặc thù. Đồng thời, danh tính các loài giun đất đóng vai trò vật chủ trung gian truyền bệnh giun phổi tại Điện Biên cũng như thời gian hoàn thành chu kỳ sinh học của giun phổi trên lợn bản địa chưa được làm rõ bằng thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và nguyên lý phân loại
- Cơ sở phân loại học ký sinh trùng: Phân loại các loài giun, sán ký sinh dựa trên khóa định loại hình thái học của Skrjabin (1928), Soulsby (1988), Nguyễn Thị Lê và cs. (1996), Nguyễn Văn Đức và cs. (2004).
- Cơ sở dịch tễ học và chu kỳ phát triển: Vòng đời của giun sán phát triển theo hai phương thức: trực tiếp (không qua vật chủ trung gian như Ascaris suum, Trichocephalus suis, Oesophagostomum spp.) và gián tiếp (cần vật chủ trung gian như Metastrongylus spp. qua giun đất; sán lá qua ốc; giun đầu gai qua động vật chân đốt).
- Học thuyết phòng trị ký sinh trùng của Skrjabin: Dựa trên hai nguyên lý cốt lõi: (1) tiêu diệt mầm bệnh ký sinh trong cơ thể động vật bằng thuốc tẩy đặc hiệu; (2) tiêu diệt trứng, ấu trùng và vật chủ trung gian ngoài môi trường tự nhiên.
- Cơ sở sinh học phân tử: Sử dụng các chỉ thị gen nhân gồm đoạn chèn phiên mã nội vùng thứ hai (ITS2 - internal transcribed spacer 2) và gen ty thể Cytochrome c oxidase subunit 1 (cox1) để giám định loài, phân tích biến dị di truyền và xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
1. Phương pháp thu thập mẫu và dung lượng mẫu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu chùm nhiều bậc: chọn 5 huyện thuộc tỉnh Điện Biên; mỗi huyện chọn 3 xã; mỗi xã chọn 3 bản; thu thập mẫu ngẫu nhiên tại các nông hộ. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo công thức:
$$N = \frac{Z^2 \cdot p(1-p)}{d^2}$$
(với $Z = 1{,}96$ ở độ tin cậy 95%, sai số $d = 0{,}05$, tỷ lệ nhiễm dự đoán $p$ qua điều tra thăm dò là 75% đối với mẫu phân và 85% đối với mổ khám).
| TT |
Chỉ tiêu phân loại mẫu nghiên cứu |
Số lượng mẫu (con/mẫu) |
| 1 |
Tổng số lợn mổ khám thu thập giun, sán |
1.163 |
| 1.1 |
Lợn mổ khám tại huyện Điện Biên Đông |
198 |
| 1.2 |
Lợn mổ khám tại huyện Mường Nhé |
215 |
| 1.3 |
Lợn mổ khám tại các huyện còn lại (Điện Biên, Mường Ảng, Mường Chà) |
750 |
| 2 |
Tổng số mẫu phân lợn kiểm tra |
1.872 |
| 2.1 |
Phân bố theo huyện: Mẫu kiểm tra tại huyện Điện Biên Đông |
381 |
| 2.2 |
Phân bố theo tuổi: Dưới 3 tháng tuổi |
478 |
| 2.3 |
Phân bố theo tuổi: Từ 3 đến 6 tháng tuổi |
544 |
| 2.4 |
Phân bố theo tuổi: Trên 6 đến 12 tháng tuổi |
483 |
| 2.5 |
Phân bố theo tuổi: Trên 12 tháng tuổi |
367 |
| 2.6 |
Phân bố theo mùa vụ: Mùa Đông (tháng 11 đến tháng 1 năm sau) |
392 |
| 2.7 |
Phân bố theo phương thức nuôi: Nuôi nhốt hoàn toàn |
362 |
| 2.8 |
Phân bố theo phương thức nuôi: Nuôi bán chăn thả |
636 |
| 2.9 |
Phân bố theo phương thức nuôi: Nuôi thả rông |
874 |
| 2.10 |
Phân bố theo địa hình: Vùng bằng phẳng |
386 |
| 3 |
Số lợn bản địa thí nghiệm gây nhiễm giun phổi (2,5 tháng tuổi) |
22 |
| 4 |
Số cá thể giun đất thu thập kiểm tra ấu trùng |
204 |
2. Kỹ thuật mổ khám và xét nghiệm ký sinh trùng học
- Mổ khám: Tiến hành mổ khám không toàn diện cơ quan tiêu hóa và hô hấp theo phương pháp Skrjabin (1928), thu thập toàn bộ ký sinh trùng trong lòng ống tiêu hóa, khí quản, phế quản và bề mặt niêm mạc. Sán lá và giun đầu gai được bảo quản trong cồn 70°, giun tròn bảo quản trong dung dịch Barbagallo.
- Xét nghiệm phân: Sử dụng phương pháp nổi Fülleborn/Cherbovick với dung dịch muối bão hòa $\text{MgSO}_4$ hoặc natri hyposunfit bão hòa để phát hiện trứng giun tròn; phương pháp lắng cặn Benedek (1943) để phát hiện trứng sán lá.
- Đo cường độ nhiễm: Xác định số trứng trong 1 gam phân (EPG) bằng buồng đếm McMaster cải tiến theo công thức:
$$\text{Số trứng/g phân} = \frac{\text{Tổng số trứng ở 2 buồng đếm} \times 60}{4}$$
3. Phương pháp sinh học phân tử
- Tách chiết DNA: Tách chiết DNA tổng số từ mẫu mô giun bằng bộ hóa chất DNeasy Tissue Kit (QIAGEN) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Phản ứng PCR:
- Khuếch đại vùng ITS2 bằng cặp mồi 3S (
5'-AGC GGT GGA TCA CTC GGC TCG TG-3') và A28 (5'-GGG ATC CTG GTT AGT TT CTT TTC CGC-3').
- Khuếch đại đoạn gen cox1 ty thể (kích thước khoảng 400 bp) bằng cặp mồi JB3 (
5'-TTT TTT GGG CAT CCT GAG GTT TAT-3') và JB4 (5'-TAA AGA AAG AAC ATA ATG AAA ATG-3').
- Thành phần phản ứng ($25,\mu\text{l}$): $1{,}0,\mu\text{l}$ DNA khuôn mẫu; $2{,}0,\mu\text{l}$ PCR buffer 10X; $0{,}5,\mu\text{l}$ dNTP 10mM; $2{,}0,\mu\text{l}$ $\text{MgSO}_4$ 50mM; $1{,}0,\mu\text{l}$ mồi xuôi ($10,\text{pmol}/\mu\text{l}$); $1{,}0,\mu\text{l}$ mồi ngược ($10,\text{pmol}/\mu\text{l}$); $0{,}2,\mu\text{l}$ Taq DNA polymerase; $17{,}3,\mu\text{l}$ nước cất khử ion.
- Chu trình nhiệt: Biến tính ban đầu ở 95°C trong 1 phút; 35 chu kỳ gồm (95°C/30 giây, 50°C/1 phút, 72°C/1 phút); kéo dài kết thúc ở 72°C trong 5 phút.
- Điện di và giải trình tự: Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 1%, nhuộm ethidium bromide, soi dưới đèn UV, sau đó tinh sạch bằng bộ QIAquick PCR Purification Kit (QIAGEN) và gửi giải trình tự hai chiều tại Macrogen (Hàn Quốc) trên máy giải trình tự tự động ABI Prism 3130 Genetic Analyser.
- Phân tích phát sinh chủng loại: Sử dụng phần mềm MEGA 7.0 để so sánh trình tự và xây dựng cây phát sinh chủng loại bằng phương pháp Maximum Likelihood (ML).
4. Phương pháp nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng và thử nghiệm phòng trị
- Gây nhiễm thực nghiệm: Sử dụng 22 lợn bản địa 2,5 tháng tuổi sạch ký sinh trùng để gây nhiễm ấu trùng cảm nhiễm của Metastrongylus spp. thu thập từ giun đất.
- Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian bắt đầu bài xuất trứng trong phân; biểu hiện lâm sàng (ho, tần số thở, trạng thái ăn uống); biến động số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu (tỷ lệ bạch cầu ái toan); kiểm tra bệnh tích đại thể và vi thể (cắt mô bằng máy Microtom, nhuộm Hematoxylin - Eosin).
- Thử nghiệm thuốc tẩy: Đánh giá hiệu lực và độ an toàn của 3 loại hóa dược:
- Tetramisol: Liều 7,5 - 15 mg/kg thể trọng (TT), cho uống.
- Ivermectin: Liều 0,3 mg/kg TT, tiêm dưới da.
- Fenbendazol: Liều 5 mg/kg TT, trộn thức ăn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận về ký sinh trùng học thú y và bệnh giun phổi lợn:
- Tổng hợp thành phần loài giun sán đường tiêu hóa và hô hấp ở lợn gồm 3 ngành/lớp: Sán lá (Trematoda: Paragonimus westermani, Fasciolopsis buski, Artyfechinostomum sufrartyfex...); Giun tròn (Nematoda: Metastrongylus elongatus, M. pudendotectus, M. salmi, Ascaris suum, Ascarops strongylina, Gnathostoma spp., Physocephalus sexalatus, Oesophagostomum dentatum, Trichocephalus suis, Strongyloides ransomi...); Giun đầu gai (Acanthocephala: Macracanthorhynchus hirudinaceus).
- Phân tích chi tiết vòng đời 4 giai đoạn của giun phổi Metastrongylus spp., đặc điểm dịch tễ, bệnh sinh học và cơ chế gây tổn thương cơ học, tắc nghẽn phế quản, suy giảm miễn dịch và nhiễm trùng kế phát ở đường hô hấp lợn.
- Phân tích tổng quan dữ liệu dịch tễ trên thế giới và tại các vùng sinh thái của Việt Nam, đồng thời mô tả đặc điểm tự nhiên (địa hình núi cao chia cắt, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm) và điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán chăn nuôi lợn thả rông của 19 dân tộc tại tỉnh Điện Biên.
Chương 2: Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết toàn bộ thiết kế nghiên cứu, tiêu chuẩn mẫu và quy trình kỹ thuật:
- Bố trí nghiên cứu trên 1.163 lợn mổ khám, 1.872 mẫu phân lợn bản địa tại 5 huyện thuộc Điện Biên, 22 lợn thí nghiệm gây nhiễm và 204 mẫu giun đất.
- Chi tiết hóa các hóa chất, dung dịch bảo quản (dung dịch Barbagallo, formol, glyxerin, cồn), máy móc phân tích (máy ABI Prism 3130, kính hiển vi điện tử quét FE-SEM S4800, máy phân tích huyết học BK 6310).
- Mô tả chuẩn hóa các phương pháp mổ khám Skrjabin, xét nghiệm phân nổi Cherbovick, lắng cặn Benedek, đếm buồng McMaster, quy trình tách chiết DNA, phản ứng PCR nhân bản đoạn ITS2 và cox1, giải trình tự và phân tích di truyền bằng MEGA 7.0.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các số liệu và phân tích kết quả nghiên cứu:
- Thành phần loài và mức độ nhiễm giun sán: Xác định danh mục các loài giun, sán đường tiêu hóa và hô hấp ký sinh trên lợn bản địa tại Điện Biên; công bố tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm qua mổ khám và xét nghiệm phân; phân tích sự biến động tỷ lệ nhiễm theo các nhóm tuổi (<3 tháng, 3-6 tháng, >6-12 tháng, >12 tháng), mùa vụ (xuân, hạ, thu, đông), vùng địa hình (bằng phẳng, bán sơn địa, núi cao) và phương thức chăn nuôi (nhốt hoàn toàn, bán chăn thả, thả rông).
- Giám định loài và phân tích di truyền:
- Định danh hình thái và sinh học phân tử các loài giun phổi thu được: xác định sự hiện diện của Metastrongylus elongatus và Metastrongylus pudendotectus, thiết lập cây phát sinh chủng loại dựa trên trình tự ITS2 và cox1.
- Phát hiện và phân tích đặc điểm hình thái (đầu, gai móc, thân, đuôi) cùng trình tự di truyền của loài giun dạ dày Gnathostoma sp. thu thập tại Điện Biên.
- Dịch tễ học bệnh giun phổi và vật chủ trung gian:
- Đánh giá tỷ lệ và cường độ nhiễm đơn loài và ghép nhiều loài giun phổi; xác định phương thức nuôi thả rông là yếu tố nguy cơ chính làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh.
- Phân loại khu hệ giun đất tại các điểm nghiên cứu (thuộc các giống Amynthas, Pontoscolex) và xác định 2 loài giun đất mang ấu trùng cảm nhiễm của giun phổi lợn.
- Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và thực nghiệm gây nhiễm:
- Xác định thời gian hoàn thành chu kỳ sinh học của giun phổi trên lợn bản địa sau gây nhiễm thực nghiệm; ghi nhận diễn biến lâm sàng (ho nhiều vào sáng sớm/chiều tối, khó thở), sự biến đổi công thức máu (tăng cao tỷ lệ bạch cầu ái toan).
- Phân tích bệnh tích đại thể (phổi gan hóa, nốt sần đa giác, phế quản ứ dịch và chứa giun) và bệnh tích vi thể (viêm phế nang, thâm nhiễm tế bào viêm, dày vách phế nang, xơ hóa).
- Thử nghiệm điều trị và quy trình phòng chống:
- Kết quả thử nghiệm hiệu lực tẩy trừ và độ an toàn của tetramisol, ivermectin và fenbendazol trên lợn gây nhiễm và diện hẹp ngoài thực địa.
- Xây dựng và đề xuất quy trình tổng hợp phòng chống bệnh giun phổi và giun sán đường tiêu hóa cho đàn lợn bản địa tỉnh Điện Biên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Xác định đầy đủ thành phần loài, sự phân bố và quy luật dịch tễ học nhiễm giun, sán đường tiêu hóa và hô hấp trên đàn lợn bản địa tại tỉnh Điện Biên.
- Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (khuếch đại và phân tích trình tự đoạn chèn ITS2 của gen nhân và gen cox1 ty thể) để định danh chính xác loài giun phổi Metastrongylus pudendotectus gây bệnh trên lợn bản địa.
- Phát hiện 1 loài giun tròn thuộc giống Gnathostoma ký sinh ở dạ dày lợn có đặc điểm di truyền phân tử hoàn toàn mới, chưa từng công bố trên ngân hàng gen quốc tế.
- Định danh được 2 loài giun đất đóng vai trò là vật chủ trung gian truyền ấu trùng giun phổi lợn tại Điện Biên; xác định thời gian hoàn thành vòng đời của giun phổi Metastrongylus spp. trên lợn bản địa là từ 31 đến 36 ngày.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu dịch tễ học làm căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý thú y địa phương trong việc đánh giá nguy cơ dịch bệnh ký sinh trùng trên đàn lợn bản địa.
- Thử nghiệm và xác định hiệu lực tẩy trừ của các thuốc tetramisol, ivermectin và fenbendazol trên đàn lợn nhiễm giun phổi.
- Xây dựng quy trình phòng trị tổng hợp bệnh giun phổi và giun sán đường tiêu hóa phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ tại tỉnh Điện Biên và các tỉnh miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa tập trung tại 5 huyện của tỉnh Điện Biên trên đối tượng lợn bản địa chăn nuôi nông hộ, chưa mở rộng so sánh với các hệ thống chăn nuôi quy mô lớn hoặc các tỉnh lân cận thuộc vùng Tây Bắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu sâu về mặt hình thái học, sinh thái học, hoàn thiện mô tả phân loại và giải trình tự toàn bộ hệ gen của loài giun tròn Gnathostoma sp. mới phát hiện, đồng thời đánh giá nguy cơ lây truyền sang người.
- Mở rộng theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và tính bền vững của quy trình phòng chống tổng hợp khi áp dụng diện rộng tại các địa phương vùng cao khác.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và cán bộ nghiên cứu: Luận án cung cấp hệ thống phương pháp luận kết hợp giữa mổ khám ký sinh trùng truyền thống với kỹ thuật sinh học phân tử (ITS2, cox1) và mô hình thực nghiệm gây nhiễm trên động vật.
- Đối với cơ sở đào tạo và giảng viên chuyên ngành Thú y: Tài liệu cung cấp số liệu thực tế về khu hệ giun sán lợn vùng núi cao, phục vụ giảng dạy môn Ký sinh trùng thú y, Bệnh truyền lây và Bệnh học thú y.
- Đối với cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi: Cung cấp hướng dẫn cụ thể về chẩn đoán, nhận biết triệu chứng bệnh giun phổi, lựa chọn phác đồ điều trị bằng các hóa dược hiệu quả (ivermectin, fenbendazol, tetramisol) và biện pháp vệ sinh chuồng trại cắt đứt vật chủ trung gian.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát tình hình nhiễm giun sán trên đàn lợn tại các địa bàn nào và dung lượng mẫu là bao nhiêu?
Luận án thực hiện thu thập mẫu tại 5 huyện của tỉnh Điện Biên gồm: Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà và Mường Nhé. Tổng dung lượng mẫu gồm 1.872 mẫu phân kiểm tra trứng ký sinh trùng, 1.163 con lợn mổ khám kiểm tra giun sán, 22 lợn bản địa 2,5 tháng tuổi đưa vào thí nghiệm gây nhiễm giun phổi và 204 cá thể giun đất thu thập tại khu vực chuồng nuôi, bãi thả.
2. Kỹ thuật sinh học phân tử nào được tác giả sử dụng để định danh giun phổi và ký sinh trùng mới?
Tác giả sử dụng kỹ thuật PCR khuếch đại đoạn chèn nội phiên mã thứ hai (ITS2) của hệ gen nhân (sử dụng cặp mồi 3S và A28) và một phần gen Cytochrome c oxidase subunit 1 (cox1) của hệ gen ty thể (sử dụng cặp mồi JB3 và JB4 có kích thước khoảng 400 bp). Sản phẩm PCR được giải trình tự trên máy tự động ABI Prism 3130 và phân tích phát sinh chủng loại bằng phương pháp Maximum Likelihood trên phần mềm MEGA 7.0.
3. Vòng đời của giun phổi Metastrongylus spp. trên lợn bản địa Điện Biên hoàn thành trong bao lâu?
Kết quả gây nhiễm thực nghiệm trên lợn bản địa 2,5 tháng tuổi xác định thời gian từ khi lợn ăn phải ấu trùng cảm nhiễm trong giun đất đến khi giun phổi trưởng thành và bắt đầu thải trứng ra ngoài theo phân là từ 31 đến 36 ngày.
4. Phát hiện phân loại học mới đáng chú ý nhất của luận án là gì?
Luận án đã phát hiện 1 loài giun tròn ký sinh ở dạ dày lợn thuộc giống Gnathostoma có đặc điểm di truyền phân tử hoàn toàn mới so với tất cả các loài Gnathostoma đã được công bố trên ngân hàng gen quốc tế.
5. Những loại hóa dược nào được lựa chọn thử nghiệm điều trị bệnh giun phổi trong luận án?
Luận án tiến hành thử nghiệm hiệu lực và độ an toàn của 3 loại thuốc tẩy: Tetramisol (liều 7,5 - 15 mg/kg TT, đường uống), Ivermectin (liều 0,3 mg/kg TT, tiêm dưới da) và Fenbendazol (liều 5 mg/kg TT, trộn thức ăn).
Kết luận
Luận án của NCS. Nguyễn Văn Tuyên là công trình nghiên cứu hệ thống về thành phần loài giun, sán đường tiêu hóa và hô hấp trên đàn lợn bản địa tại tỉnh Điện Biên. Nghiên cứu đã định danh thành công loài giun phổi Metastrongylus pudendotectus bằng chỉ thị phân tử ITS2 và cox1, phát hiện một loài giun tròn thuộc giống Gnathostoma mới về mặt di truyền, đồng thời xác định 2 loài giun đất là vật chủ trung gian truyền bệnh với chu kỳ phát triển từ 31 đến 36 ngày. Trên cơ sở thực nghiệm hiệu lực của tetramisol, ivermectin và fenbendazol, tác giả đã xây dựng quy trình phòng chống tổng hợp bệnh giun phổi và giun sán đường tiêu hóa, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn bản địa bền vững tại khu vực miền núi Tây Bắc.