Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa, huy động các nguồn vốn đầu tư và đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Trong các phân khúc, bất động sản đất nền thu hút sự quan tâm lớn của giới đầu tư nhờ tính thanh khoản cao, khả năng tự chủ trong xây dựng và biên độ tăng trưởng lợi nhuận tốt.

Tại thành phố Đà Nẵng, thị trường bất động sản là đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Sau giai đoạn tăng trưởng nóng với các đợt sốt đất đầu năm 2019, thị trường bước vào giai đoạn thanh lọc, đòi hỏi các doanh nghiệp phân phối và đầu tư phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần (thành lập năm 2014) là một trong những đơn vị kinh doanh địa ốc tại khu vực miền Trung, trong đó sản phẩm đất nền là mảng mang lại nguồn thu chính. Dù vậy, trước những biến động thị trường và sự cạnh tranh gay gắt, công ty đối mặt với yêu cầu phải nhận diện rõ ràng các nhân tố chi phối quyết định và ý định đầu tư của khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bé (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Trọng Hùng) được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư bất động sản đất nền của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng và đáp ứng tối ưu nhu cầu đầu tư.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ý định và hành vi của khách hàng trong lĩnh vực bất động sản.
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư bất động sản đất nền của khách hàng tại Công ty Địa Ốc Minh Trần.
    • Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định đầu tư đất nền của khách hàng tại doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm nâng cao ý định đầu tư của khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định đầu tư của khách hàng vào sản phẩm bất động sản đất nền của Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã, đang và có tiềm năng đầu tư bất động sản tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019; số liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp trong thời gian 3 tháng, từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2020.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các nhân tố cấu thành ý định đầu tư đất nền và đo lường tác động thông qua mô hình định lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các mô hình nền tảng

Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý, lý thuyết kinh tế và hành vi người tiêu dùng:

  • Căn cứ pháp lý và khái niệm: Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định về tài sản bất động sản; khái niệm địa ốc theo Từ điển tiếng Anh Oxford (Oxford English Dictionary); phân loại đất nền thành đất nền dự án (được quy hoạch đồng bộ, đảm bảo pháp lý) và đất nền thổ cư (đất ở của người dân, tiềm ẩn rủi ro giấy tờ).
  • Đặc điểm bất động sản: Tính cá biệt và khan hiếm, tính bền lâu (phân biệt tuổi thọ vật lý và tuổi thọ kinh tế), tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau, tính thích ứng, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, cùng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng:
    • Mô hình "Hộp đen ý thức" của Philip Kotler (2002).
    • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của Philip Kotler (2005) phân loại thành 4 nhóm: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), Cá nhân (tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và ý niệm bản thân), và Tâm lý (động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ gắn với Tháp nhu cầu của Abraham Maslow).
    • Tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua theo Philip Kotler và Gary Armstrong (2011): Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa:
    • Nghiên cứu của Mate Kos Koklic và Irena Vida (2009) tại Đại học Tổng hợp Ljubljana về các nhân tố bên trong và bên ngoài định hình mục tiêu đầu tư bất động sản.
    • Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh và Nguyễn Thị Mỹ Linh (2012) tại TP.HCM ($n = 215$) xác định 5 nhóm yếu tố chi phối quyết định đầu tư: chính sách nhà nước, chính sách thuế, kinh tế vĩ mô, dân số - xã hội, và tác động của các thị trường liên quan.
    • Nghiên cứu của Haddad, Judeh và AL-Haddad tại Amman ($n = 120$) về các yếu tố thẩm mỹ, kinh tế, tiếp thị, địa lý và xã hội.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo

Từ cơ sở lý thuyết và khảo sát thực tế, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được thiết lập gồm 1 biến phụ thuộc và 6 biến độc lập với 26 biến quan sát:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \varepsilon$$

Trong đó: $Y$ là Ý định đầu tư; $X_1$ đến $X_6$ là 6 nhóm nhân tố tác động; $\beta_i$ là các hệ số hồi quy; $\varepsilon$ là sai số ngẫu nhiên.

Mã hóa nhân tố Tên nhân tố độc lập Số lượng biến quan sát Chi tiết các tiêu chí đo lường
TH Thương hiệu 4 Uy tín thương hiệu (TH1); Phản hồi tốt từ khách hàng (TH2); Chính sách bán hàng rõ ràng, minh bạch (TH3); Vị thế top đầu tại Đà Nẵng (TH4).
GIA Giá 3 Phù hợp khả năng tài chính (GIA1); Tương xứng chất lượng (GIA2); Hợp lý so với mặt bằng thị trường (GIA3).
SP Sản phẩm 5 Khả năng sinh lời tương lai (SP1); Vị trí thuận lợi tái đầu tư (SP2); Mật độ dân số và môi trường văn hóa ổn định (SP3); Pháp lý rõ ràng, minh bạch (SP4); Kích thước, diện tích phù hợp (SP5).
CSKH Chăm sóc khách hàng 4 Dịch vụ hậu mãi tốt (CSKH1); Hotline giải đáp thắc mắc liên tục (CSKH2); Xử lý sự cố nhanh gọn, tận tình (CSKH3); Đội ngũ bán hàng duy trì quan hệ tốt (CSKH4).
NVBH Nhân viên bán hàng 4 Am hiểu và tư vấn rõ ràng (NVBH1); Nhiệt tình, lịch sự (NVBH2); Lắng nghe, giải đáp thắc mắc (NVBH3); Năng lực thuyết phục (NVBH4).
PTTT Phương thức thanh toán 3 Phương thức rõ ràng (PTTT1); Đa dạng (PTTT2); Linh hoạt phù hợp với năng lực tài chính (PTTT3).

Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu

  • Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu tối thiểu phân tích nhân tố khám phá (EFA) phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($4 \times 26 = 104$). Theo công thức của Tabachnick và Fidell (1991) cho phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50$, với $m = 6$ biến độc lập $\rightarrow n \ge 98$). Tác giả đã tiến hành phát và thu thập $n = 120$ mẫu hợp lệ từ khách hàng thông qua phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện).
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel.
  • Tiêu chuẩn kiểm định thống kê:
    • Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ (thang đo chấp nhận được), hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.3$ (theo Nunnally & Bernstein, 1994).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO thỏa mãn $0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$; Kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0.05$; Giá trị Eigenvalue $> 1.0$; Tổng phương sai trích (Cumulative % Variance) $> 50%$; Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$ với phép xoay vuông góc Varimax.
    • Mô hình hồi quy: Kiểm định mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Adjusted R Square), kiểm định F qua bảng ANOVA để xác định độ phù hợp toàn phần, và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết về thị trường bất động sản và các quy luật tâm lý hành vi mua sắm:

  • Phân tích bản chất của đất nền dự án so với đất nền thổ cư, nhấn mạnh ưu thế tuyệt đối của đất nền dự án về quy hoạch hạ tầng đồng bộ (hệ thống điện nước, PCCC, giao thông, công viên) và tính an toàn pháp lý.
  • Làm rõ đặc trưng của thị trường bất động sản: sự tách biệt giữa địa điểm giao dịch và vị trí hàng hóa; tính phân mảng theo khu vực địa phương; cung - cầu co giãn kém và phản ứng chậm trước biến động giá; rào cản gia nhập/rút lui khỏi thị trường cao; cùng sự phụ thuộc lớn vào cơ chế kiểm soát của Nhà nước.
  • Trình bày bức tranh thị trường bất động sản Việt Nam và Đà Nẵng năm 2019: Ghi nhận sự sụt giảm nguồn cung tại Hà Nội (mở bán 4.660 căn, giảm 65,3%) và TP.HCM (4.100 căn), giá sơ cấp bình quân toàn thị trường tăng lên mức 2.009 USD/m² (tăng 21,6%). Tại Đà Nẵng, sau đợt sốt đất quý I/2019 với mức giá tăng 4 – 10 lần, thị trường bước vào giai đoạn đóng băng giao dịch từ tháng 7/2019, chịu tác động tiêu cực từ sự kiện dự án Condotel Cocobay (Tập đoàn Thành Đô) mất khả năng chi trả cam kết lợi nhuận vào tháng 11/2019. Tuy nhiên, giới chuyên gia vẫn nhận định dư địa tăng trưởng dài hạn của đất nền Đà Nẵng có thể đạt 20 – 40% khi hạ tầng hoàn thiện.
  • Tổng hợp các mô hình nghiên cứu và đề xuất mô hình 6 nhân tố áp dụng riêng cho khách hàng của Công ty Minh Trần.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư bất động sản đất nền của khách hàng tại Công ty Địa Ốc Minh Trần

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực chứng về doanh nghiệp và kết quả khảo sát định lượng:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần (thành lập 18/08/2014, đại diện pháp luật: ông Trần Minh Thỏa; VPĐD: 136 Tôn Đức Thắng, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng). Công ty hoạt động với hệ sinh thái 4 đơn vị thành viên: Công ty TNHH Minh Trần Center Land (thành lập 05/2018 tại Hải Châu, Đà Nẵng), Công ty CP Dịch vụ Kết nối Bất động sản - Connect Land (04/08/2017), Công ty CP Đầu tư Xây dựng & Phát triển Đô thị Quảng Đà (07/2018 tại Thanh Khê, Đà Nẵng), và Công ty CP Bất động sản Minh Trần Quảng Ngãi (01/10/2019). Doanh nghiệp sở hữu dự án tiêu biểu Rose City (KDC số 1 Điện An, Điện Bàn, Quảng Nam; quy mô 64 lô nền, diện tích 100 – 260 m², đường nội bộ 11,5 – 13,5 m, hạ tầng hoàn thiện 100%). Hoạt động trách nhiệm xã hội nổi bật với "Quỹ từ thiện Minh Trần +" và chương trình "Tiếp sức đến trường" (tiêu biểu tại Tiểu học Hòa Tiến, Hòa Vang niên khóa 2016 – 2017).
  • Phân tích thực trạng kinh doanh và mẫu khảo sát: Đánh giá số liệu lao động, doanh thu giai đoạn 2017 – 2019, cùng hành vi và thời gian tham gia thị trường của mẫu 120 khách hàng.
  • Kết quả kiểm định định lượng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 6 biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc, loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng $< 0.3$.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận hệ số KMO hợp lệ, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, giá trị Eigenvalue $> 1.0$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Thực hiện phân tích Pearson, đánh giá độ phù hợp mô hình qua bảng ANOVA và xác lập phương trình hồi quy đa biến biểu diễn trọng số tác động của các nhân tố đến Ý định đầu tư.
    • Thống kê mô tả đánh giá của khách hàng: Phân tích điểm trung bình của khách hàng đối với các biến thành phần thuộc yếu tố Thương hiệu, Giá, Sản phẩm, Chăm sóc khách hàng và Ý định đầu tư.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao ý định đầu tư bất động sản đất nền của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần

Trên cơ sở kết quả hồi quy và định hướng phát triển của công ty, chương này đưa ra hệ thống giải pháp theo 6 nhóm chuyên biệt:

  1. Giải pháp về thương hiệu: Nâng cao uy tín, chuẩn hóa hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường Đà Nẵng và miền Trung, minh bạch thông tin và chính sách bán hàng.
  2. Giải pháp về giá: Xây dựng bảng giá hợp lý tương xứng với chất lượng và vị trí từng phân khu, phân khúc giá theo khả năng tài chính của nhà đầu tư.
  3. Giải pháp về sản phẩm: Tối ưu hóa tính pháp lý rõ ràng (sổ đỏ, quy hoạch 1/500), lựa chọn các vị trí dự án có mật độ dân cư và kết nối hạ tầng giao thông thuận tiện nhằm nâng cao khả năng sinh lời.
  4. Giải pháp về chăm sóc khách hàng: Nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi, duy trì đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật và thủ tục giấy tờ, giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
  5. Giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng tư vấn trung thực, am hiểu thị trường và nâng cao tinh thần tận tâm, lịch sự.
  6. Giải pháp về phương thức thanh toán: Thiết kế các phương thức thanh toán chia nhỏ theo tiến độ, linh hoạt kết nối các gói tài chính ngân hàng hỗ trợ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các tiêu chí tác động đến ý định đầu tư đất nền của khách hàng tại thị trường Đà Nẵng, kiểm chứng độ tin cậy của bộ thang đo gồm 26 biến quan sát qua mẫu khảo sát thực tế $n = 120$.
  • Mô hình định lượng phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến đã xác thực các nhóm nhân tố: Thương hiệu (TH), Giá (GIA), Sản phẩm (SP), Chăm sóc khách hàng (CSKH), Nhân viên bán hàng (NVBH), và Phương thức thanh toán (PTTT) có mối tương quan và tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc Ý định đầu tư của khách hàng tại Công ty Địa Ốc Minh Trần.
  • Đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố phản ánh chân thực tâm lý thị trường trong bối cảnh địa ốc Đà Nẵng năm 2019 – 2020: nhà đầu tư đặc biệt coi trọng tính pháp lý minh bạch, uy tín doanh nghiệp và khả năng sinh lời an toàn.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần: Tập trung nâng cao giá trị cốt lõi "Trung thực – Tận tâm – Chuyên nghiệp", hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các dự án đất nền, đa dạng hóa phương thức thanh toán và chuyên nghiệp hóa đội ngũ môi giới trực thuộc.
  • Đối với cơ quan Nhà nước: Khóa luận kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý thị trường bất động sản, công khai minh bạch thông tin quy hoạch đô thị để ngăn chặn tình trạng sốt đất ảo, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép dự án.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi nhà đầu tư đất nền tại thị trường bất động sản miền Trung trong giai đoạn điều chỉnh sau sốt đất. Đây là nghiên cứu định lượng chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp khách hàng tại Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần, cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) do khó khăn trong việc tiếp cận danh sách khách hàng bất động sản, điều này làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể thị trường.
  • Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi không gian: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 120 khách hàng, giới hạn trong phạm vi giao dịch tại thành phố Đà Nẵng và khách hàng của Công ty Minh Trần trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2020.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều tỉnh thành lân cận (Quảng Nam, Quảng Ngãi), áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và bổ sung thêm các biến quan sát mới như yếu tố công nghệ số trong tiếp thị bất động sản hoặc tác động của chính sách tín dụng ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Bất động sản: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc khóa luận định lượng chuẩn mực, ứng dụng quy trình phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
  • Nhà nghiên cứu thị trường và người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung thang đo chi tiết 26 biến quan sát được thiết kế riêng cho sản phẩm bất động sản đất nền, cùng các tài liệu tổng quan lý thuyết về hành vi mua theo Philip Kotler.
  • Ban lãnh đạo và chuyên viên kinh doanh bất động sản: Phần đánh giá thực trạng và hệ thống 6 nhóm giải pháp tại Chương 3 là cơ sở tham khảo thực tế cho các sàn giao dịch địa ốc tại khu vực miền Trung trong việc quản trị rủi ro pháp lý và xây dựng chính sách khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những cơ sở khoa học nào để xác định quy mô mẫu 120 khách hàng?

Tác giả căn cứ vào hai chuẩn mực: nguyên tắc phân tích EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($4 \times 26 = 104$); và công thức phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) là $n \ge 8m + 50$ (với $m = 6$ biến độc lập $\rightarrow n \ge 98$). Nhằm hạn chế rủi ro sai sót và phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức được nâng lên 120 mẫu.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những biến độc lập nào và mã hóa ra sao?

Mô hình đề xuất gồm 6 biến độc lập: Thương hiệu (mã hóa TH1 – TH4), Giá (GIA1 – GIA3), Sản phẩm (SP1 – SP5), Chăm sóc khách hàng (CSKH1 – CSKH4), Nhân viên bán hàng (NVBH1 – NVBH4), và Phương thức thanh toán (PTTT1 – PTTT3).

3. Khái niệm bất động sản và đất nền được khóa luận trích dẫn từ những nguồn căn cứ nào?

Khái niệm bất động sản được dẫn từ Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 của Việt Nam và Từ điển tiếng Anh Oxford (Oxford English Dictionary). Đất nền được định nghĩa là những lô đất chưa có tác động xây dựng của con người, phân thành đất nền dự án (nằm trong quy hoạch chủ đầu tư) và đất nền thổ cư (thửa đất ở của người dân).

4. Bối cảnh thị trường bất động sản Đà Nẵng năm 2019 được mô tả như thế nào trong khóa luận?

Năm 2019, giá đất nền Đà Nẵng đầu năm tăng gấp 4 – 10 lần, sau đó đóng băng giao dịch từ tháng 7/2019. Đến tháng 11/2019, thị trường chịu ảnh hưởng lớn do sự kiện dự án Condotel Cocobay thuộc Tập đoàn Thành Đô mất khả năng chi trả cam kết thu nhập, đẩy thị trường vào giai đoạn ảm đạm kéo dài đến đầu năm 2020.

5. Dự án bất động sản đất nền tiêu biểu nào của Công ty Minh Trần được nêu chi tiết trong công trình?

Dự án tiêu biểu là Rose City (Khu dân cư số 1 Điện An, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam) do Công ty Minh Trần hợp tác đầu tư và phân phối, với quy mô 64 lô nền, diện tích từ 100 m² đến 260 m², lộ giới giao thông nội bộ 11,5 m – 13,5 m và hạ tầng hoàn thiện 100%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Bé là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, giải quyết bài toán thực tiễn về hành vi và ý định đầu tư bất động sản đất nền tại Công ty TNHH MTV Địa Ốc Minh Trần. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và các công cụ thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), đề tài đã định lượng rõ nét tác động của 6 nhóm nhân tố cốt lõi. Kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành của doanh nghiệp và cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.