Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Trong chương này tác giả trình bày khái quát về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, khái quát phương pháp nghiên cứu đồng thời tổng hợp các các nghiên cứu trước có liên quan và cuối cùng là kết cấu luận văn. - Chương 2: Cơ sở lý luận 8 Trong chương này tác giả trình bày giới thiệu tổng quan về lực lượng lao động trẻ và các thuyết về lòng trung thành. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này tác giả giới thiệu tổng quan về phương pháp nghiên cứu; quy trình nghiên cứu; thu thập và xử lý số liệu; phương pháp phân tích dữ liệu; mô hình nghiên cứu của đề xuất; thang đo và thiết kế mẫu. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trong chương này tác giả trình bày phần giới thiệu mô tả thống kê mẫu, sau đó là kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố và Cronbach’s Alpha.
Sau khi kiểm định thang đo tác giả thực hiện kiểm định mô hình, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá các yếu tố thông qua mô hình hồi quy logit nhị phân. - Chương 5: Giải pháp và đề xuất Trong chương này tác giả trình bày kết luận các kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp và các hạn chế của nghiên cứu, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 9 CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 2 trình bày khái niệm quan trọng và các học thuyết sẽ được áp dụng làm cơ sở lý luận cho những vấn đề phân tích sau đó. Ngoài ra, chương 2 cho thấy bức tranh tổng quan về tình hình lao động trẻ có trình độ ở TP Hồ Chí Minh.
Chương 2 bao gồm các nội dung: Khái niệm và vai trò của lòng trung thành nhân viên, một số khung lý thuyết về hành vi, thực trạng lực lượng lao động ở TP Hồ Chí Minh.1 Khái niệm về lòng trung thành Các nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau. Xét một cách đơn giản lòng trung thành của nhân viên có thể được đo lường bằng khoảng thời gian nhân viên làm việc cho tổ chức hoặc công ty (Silvestro, 2002) hoặc là sự cam kết gắn bó với tổ chức hoặc công ty trong dài hạn. Lòng trung thành là ý định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức (Mowday, Steers và Porter, 1979). Tuy nhiên liệu quan điểm này có đúng đối với giai đoạn hiện tại, khi mà theo một Báo cáo đặc biệt từ Anphabe Tháng 10, 2017 chủ đề “Zombie công sở: thật hay ảo?” thì có 66,9% bộ phận nhân viên không gắn kết với công ty nhưng lại không nghỉ việc mà tiếp tục làm việc lâu dài (Anphabe, 2017).
Như vậy bộ phận nhân viên này có được xem là nhân viên trung thành hay không? Để giải quyết vấn đề này, một số nghiên cứu đã chỉ rõ khái niệm về mức độ trung thành của nhân viên. Xie Baoguo và Xia Mian lại cho rằng lòng trung thành với tổ chức được đặc trưng bởi ba đặc tính: (1) lòng tin mạnh mẽ vào giá trị tổ chức; (2) mong muốn nỗ lực lớn để đạt được mục tiêu tổ chức; (3) khát khao được làm thành viên tổ chức (Baoguo và Mian, 2011). Nhân viên có thể trung thành với tổ chức xuất từ tình cảm thật sự, hoặc họ trung thành chỉ vì không kiếm được công việc tốt hơn hoặc họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo đuổi (Allen và Meyer,1990). Lòng trung thành còn là sự tự nguyện đầu tư hoặc hy sinh của nhân viên cho tổ chức để nhằm củng cố mối quan hệ của họ với tổ chức (Reichheld, 2003).
Meyer và Allen (1990) cho rằng các nhân viên trung thành được coi là những người ở lại và gắn bó qua các giai đoạn thăng trầm của tổ chức, tham dự 10 công việc thường xuyên, đặt trọn ngày, bảo vệ tài sản công ty và chia sẻ mục tiêu tổ chức. Allen và Mayer (1990) cũng chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết với tổ chức. Nhân viên có thể trung thành với tổ chức xuất phát từ tình cảm thật sự của họ: họ sẽ ở lại với tổ chức dù có nơi khác trả lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn; họ có thể trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm được công việc tốt hơn và họ có thể trung thành với tổ chức vì những chuẩn mực đạo đức mà họ theo đuổi. Tóm lại, tác giả định nghĩa trong nghiên cứu này lòng trung thành của nhân viên là mức độ cam kết gắn bó của nhân viên dành cho tổ chức.
Lòng trung thành có các mức độ sau: - Không trung thành: không còn có ý định tiếp tục gắn bó với tổ chức; - Buộc phải trung thành: trung thành với tổ chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm được công việc tốt hơn; - Trung thành về mặc cảm xúc: sẵn sàng gắn bó với tổ chức qua các giai đoạn khó khăn dù có nơi khác trả lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn; 2.2 Lòng trung thành của nhân viên trẻ Giữa các lứa tuổi khác nhau, lòng trung thành với tổ chức có sự khác biệt. Theo nghiên cứu về lòng trung thành giữa các thế hệ ở Mỹ, thế hệ càng trẻ có lòng trung thành càng thấp. Khoảng 70% các báo cáo nói rằng tỷ lệ số người có ý định gắn bó suốt đời với công ty là 65% đối với thế hệ sinh từ 1946-1964, 40% đối với thế hệ X (sinh từ 1968-1979) và 20% đối với thế hệ Y (sinh từ 1980) (Deal, 2007). Tuy nhiên số lần thay đổi công việc của thế hệ X và Y không nhiều bằng các thế hệ già hơn và tần suất thay đổi công việc của cá nhân thường phụ thuộc vào nền kinh tế.
Nhân viên thường chuyển việc nhiều khi nền kinh tế tốt và có nhiều cơ hội và có xu hướng vừa học vừa làm nhiều công việc khác nhau (Deal, 2007). Smola và Sutton (2002) cũng tìm ra rằng nhân viên trẻ thường ít trung thành với tổ chức và coi bản thân là trung tâm. Họ muốn được lên chức nhanh hơn so với những người già. Mặc dù có sự khác biệt về lòng trung thành ở mỗi thế hệ nhưng nguyên nhân khiến nhân viên ở lại với tổ chức phần lớn là giống nhau.
Deal (2007) nhận định rằng các nhân 11 tố làm tăng lòng trung thành với tổ chức gồm: cơ hội học hỏi kỹ năng mới, thử thách trong công việc, lương cao, phúc lợi tốt và sự phù hợp với mục tiêu của cá nhân. Do sự ảnh hưởng ngày càng sâu của lối sống phương Tây, lòng trung thành của nhân viên trẻ ở Việt Nam nhìn chung không khác biệt nhiều so với những nhận xét bên trên. Cơ hội thăng tiến và chính sách phúc lợi và khen thưởng có tác động mạnh nhất đến quyết định ở lại làm việc của nhân viên trẻ tại công ty (Đỗ Phú Trần Tình, Nguyễn Văn Nên và Nguyễn Thị Diệu, 2012). Tuy nhiên, chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông, những yếu tố về mặt tình cảm lại chi phối lớn đến lòng trung thành của nhân viên.3 Lợi ích của lòng trung thành của nhân viên trẻ đối với doanh nghiệp Lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự hiệu quả của tổ chức (Steers, 1977).
Theo Porter và cộng sự (1979) thì sự trung thành là sự tương quan giữa mỗi cá nhân với tổ chức và có sự tin tưởng mạnh đối với mục tiêu, giá trị của tổ chức, sẵn sàng nỗ lực có thể để phục vụ tổ chức và có mong muốn lớn lao tiếp tục được làm việc tại tổ chức. Porter cũng cho rằng những nhân viên trung thành thường có xu hướng sáng tạo, cải tiến hơn những người không trung thành. Một phân tích cũng cho thấy nhân viên cam kết gắn bó với tổ chức đóng một vai trò trong việc giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng doanh thu, và nâng cao hiệu suất của nhân viên (Mathieu và Zajac, 1990). Chính vì vậy việc xác định thế nào là nhân viên trung thành vô cùng quan trọng, nó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận biết nhóm nhân viên cần được phát triển và duy trì nhằm mang lại lợi ích tối đa cho tổ chức.
Nhân viên trung thành sẽ mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt là lòng trung thành của những người trẻ. Có được lòng trung thành của nhân viên trẻ có nghĩa là xây dựng được một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, đáng tin cậy, hiểu rõ về văn hóa công ty và có khả năng đào tạo lứa kế cận. Một cách tổng quát, lòng trung thành của nhân viên trẻ giúp doanh nghiệp nâng cao doanh thu và giảm thiểu chi phí: - Về mặt doanh thu, các nhân viên trẻ trung thành có khuynh hướng phát huy sự nhiệt huyết của sức trẻ trong công việc và họ có khả năng sáng tạo cao. Họ sẽ 12 cố gắng làm việc tốt hơn những gì khách hàng mong đợi và luôn có tinh thần làm việc hết mình.
Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng nếu tăng lòng trung thành của nhân viên 5 điểm sẽ làm tăng lòng trung thành của khách hàng thêm 1,3 điểm, từ đó khiến doanh thu tăng thêm 0,5% (Rucci, Kirn và Quinn, 1998). Trong các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng thì một trong các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng là hình ảnh công ty mà một phần trong đó là chất lượng dịch vụ mà nhân viên mang lại (Đặng Thị Kim Hoa và Bùi Hồng Quý, 2017), (Kuusik, 2007). - Về mặt chi phí, những nhân viên trung thành sẽ ở lại làm việc với công ty lâu dài, từ chối những lời chào mời từ đối thủ, không chủ động tìm công việc mới và luôn giới thiệu tốt về công ty mình với người quen. Nhân viên trung thành giúp công ty tránh được các khoản chi phí đáng kể cho việc thay thế nhân viên.
Theo nghiên cứu của một bài báo đăng trên tạp chí Forbes, với mỗi nhân viên cấp thấp, chi phí tìm người thay thế vào khoảng 30% đến 50% mức lương hàng năm của nhân viên đó. Chi phí này vào khoảng 150% đối với nhân viên quản lý cấp trung và lên tới 400% với nhân viên quản lý cấp cao (Forbes, 2014). Đó là chưa kể thông thường mức lương mà nhân viên trẻ nhận được là thấp hơn nhiều so với mức tuyển một nhân viên có nhiều kinh nghiệm vào vị trí. Nhân viên trẻ cũng là những người có sức khỏe và thời gian, phần lớn chưa vướng bận gia đình nên có thể dành hết sức lực và nhiệt huyết đồng hành cùng tổ chức.