Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích dữ liệu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm cơ bản và cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu 2.1 Khái niệm thực tập Theo nghị định số 102-TTG năm 1962 do thủ tướng chính phủ ban hành: “ Thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo ở các trường đại học, học viện và chuyên nghiệp trung cấp”. Thực tập doanh nghiệp là cơ hội để sinh viên quan sát công việc hàng ngày tại một doanh nghiệp, văn hoá và môi trường làm việc, đây cũng là cơ hội để sinh viên hiểu thêm về lĩnh vực ngành nghề mà bản thân đang theo đuổi (Hồng Quý,2018). Thực tập chính là bước cuối cùng mà sinh viên trước khi ra trường phải thực hiện nó, là một công việc thực tế giúp cho người học có kinh nghiệm cơ bản với ngành nghề đang chọn.2 Khái niệm kết quả thực tập Kết quả thực tập của sinh viên là những thành quả của quá trình sinh viên áp dụng những kiến thức, kỹ năng,…có được trong quá trình học tập tại trường vào công việc thực tế tại doanh nghiệp. Mang lại cho sinh viên những kỹ năng, nâng cao tầm hiểu biết thực tế về công việc theo chuyên ngành của mình trong tương lai, đồng thời học hỏi thêm về tác phong làm việc, cách giao tiếp ứng xử trong doanh nghiệp để phục vụ cho công việc trong tương lai (Adnan Khalid Jawabri, 2017).3 Vai trò của thực tập Giúp sinh viên, học sinh kiểm nghiệm củng cố và bổ sung những kiến thức lý thuyết đã học ở lớp; Giúp sinh viên và học sinh học tập những kỹ năng và kiến thức về công tác thực tế, nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề trong thực tế; Tạo điều kiện cho sinh viên, học sinh trực tiếp tham gia lao động ngành nghề, tiếp xúc, làm việc, sinh hoạt với công nhân và nông dân, học tập công nhân và nông dân.
8 Xây dựng mối quan hệ khăng khít giữa nhà trường với các cơ sở thuộc các ngành kinh tế, văn hoá, khoa học… để sinh viên và học sinh làm quen với môi trường sau này mà họ sẽ phục vụ. Bồi dưỡng cho sinh viên, học sinh lòng yêu nghề, tinh thần phục vụ, năng lực độc lập công tác để họ nhanh chóng trở thành những người lao động mới vừa biết lao động trí óc vừa có khả năng lao động chân tay…” Từ một số điều được trích ra từ trong nghị định 102-TTG năm 1962 cho thấy việc triển khai, tổ chức thực hiện thực tập trong quá trình đào tạo bậc đại học cao đẳng là vô cùng cần thiết, việc thực tập đóng vai trò rất lớn trong việc hỗ trợ sinh viên nâng cao năng lực và kinh nghiệm đáp ứng cho công việc trong tương lai. Thông qua quá trình thực tập, sinh viên có thể học tập thêm các kỹ năng, các phương cách làm việc chuyên nghiệp hiệu quả, nắm bắt tốt, nhạy bén hơn trong tư duy ngành nghề và kỹ năng làm việc (Hilary, 2001). Theo Gault, Leach và Duey (2010) chỉ rõ rằng thực tập là một cánh của rộng mở mà các doanh nghiệp dành cho những sinh viên muốn tham gia tiếp cận vào công việc cụ thể Thực tập mang lại cho sinh viên cơ hội vàng để làm việc trong các lĩnh vực mà họ quan tâm (Gault và công sự, 2010).
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Huệ (2011) đối với sinh viên hoạt động thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập, mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này. Kết quả thực tập tốt nghiệp được tính điềm với trọng số tương đối lớn trong học kỳ, ảnh hưởng đến kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên nhưng điểm số chỉ là vai trò nhỏ, quan trọng nhất trong kì thực tập là giúp sinh viên tiếp cận với nghề nghiệp mình sẽ làm sau khi ra trường. Theo Seyyedali Routeh (2020) cho rằng một trong những giải pháp có hiệu quả không tốn kém là để sinh viên làm quen với bất cứ điều gì họ đã học trước đó thông qua thực tập, thực tập là một công cụ để thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. 9 Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2013) đã đưa ra các hoạt động thực tiễn như thực tập tại doanh nghiệp giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn.
Velez và Giner (2015) đã nêu rõ hơn những sinh viên hoàn thành báo cáo thực tập có khả năng được tuyển dụng cao hơn, mức lương cao hơn và độ hài lòng với công việc cao hơn so với những sinh viên không hoàn thành.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên như là: kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên, người hướng dẫn tại doanh nghiệp, giảng viên hướng dẫn, bạn bè,… Kết quả quá trình thực tập của sinh viên được đánh giá như thế nào? Kết quả quá trình thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên là mức độ đạt được các kỹ năng kinh nghiệm và vận dụng được các kiến thức đã được học trên thực tế. Theo mức độ đánh giá việc thực tập đối với sinh viên khoa Quản trị kinh doanh đại học Công Nghiệp TPHCM dựa trên mục đích của việc thực tập. Mục đích của việc thực tập: - Sinh viên vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để nghiên cứu, phân tích một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực ngành/ chuyên ngành được đào tạo - Sinh viên tìm hiểu yêu cầu và môi trường làm việc trong lĩnh vực thực tập để làm quen và chủ động thích nghi sau khi tốt nghiệp - Có khả năng thực hành được một phần nghiệp vụ, công việc trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Phát triển các kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình thực hiện ở doanh nghiệp. Vận dụng được các lý thuyết đã học để thực hiện các công việc - phân tích - tổng hợp.
- Sản phẩm của quá trình thực tập là những kinh nghiệm, kỹ năng thực tế sinh viên học hỏi được, cách nhìn nhận và phân tích vấn đề, cách ứng dụng lý thuyết vào thực tế. Thu 10 thập, xử lý và phân tích dữ liệu cần thiết để giải quyết vấn đề kinh doanh đã được xác định. Dựa vào các mục đích trên mà khoa Quản trị kinh doanh trường đại học Công Nghiệp TPHCM đưa ra được chuẩn đánh giá riêng đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên giúp cho sinh viên bổ sung thêm những kỹ năng, kinh nghiệm còn thiếu và phù hợp với đại đa số các tiêu chí tuyển dụng của các doanh nghiệp.5 Các lý thuyết liên quan Theo thuyết Maslow Motivation Theory cho rằng: “Động cơ là một trong những yếu tố tâm lý cơ bản ảnh hưởng rất lớn tới hành vi của con người”. Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thoả mãn một nhu cầu hay ước muốn nào đó về vật chất hoặc về tinh thần hoặc cả hai.
Động lực là trạng thái nội tại của con người để hướng dẫn và chỉ đạo hành vi của con người hướng tới sự thoả mãn, đó là một chuỗi các nhu cầu, khuynh hướng, ham muốn, kích thích và khiến người đó thực hiện một hành vi nào đó một cách tích cực nhất (ThS. Nguyễn Đặng Phương Truyền, 2020). Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao (PGS.TS Tô Văn Bình, 2016). Năng lực gồm có 2 dạng khác nhau là năng lực chung và năng lực chuyên môn - Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực tưởng tượng… - Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong từng lĩnh vực nhất định của xã hội.2 Các nghiên cứu có liên quan 2.1 Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Đinh Thị Hoá, Hoàng Thị Ngọc Điệp và Lê Thị Kim Tuyên (2018) 11 Đề tài nghiên cứu “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế trường đại học Đồng Nai” của Đinh Thị Hoá, Hoàng Thị Ngọc Điệp và Lê Thị Kim Tuyên đồng thực hiện năm 2018.
Mục đích thực hiện của đề tài nhằm tìm kiếm chỉ rõ ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế trường đại học Đồng Nai, từ đó có những đề xuất thiết thực góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cũng như tăng tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp hàng năm. Kết quả nghiên cứu của đề tài trên cho thấy có 8 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. 8 nhân tố đó bao gồm: cạnh tranh trong học tập, kiên định học tập, phương pháp học tập, động cơ học tập, cơ sở vật chất, giảng viên, ấn tượng trường học, ảnh hưởng của bạn bè. Qua việc tổng hợp và phân tích nhóm tác giả đưa ra nhận định nhân tố giảng viên có tác động mạnh nhất.
Theo kết quả cho thấy việc tương tác với lớp học của giảng viên có vai trò quan trọng nhất trong việc tác động đến kết quả học tập của sinh viên. Cạnh tranh học tập Kiên định học tập Phương pháp học tập Kết quả học Động cơ học tập tập Cơ sở vật chất Giảng viên Ấn tượng trường học Ảnh hưởng của bạn bè Hình 2.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế trường đại học Đồng Nai Nguồn: Nghiên cứu của Đinh Thị Hoá, Hoàng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyên, 2018 12 Nghiên cứu của Lê Thị Phương (2019). Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu một số vấn đề khó khăn trong quá trình thực tập ảnh hưởng đến kết quả thực tập của sinh viên trường đại học Khánh Hoà” tác giả nghiên cứu với mục tiêu là tìm ra những vấn đề khó khăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình thực tập, phân tích định lượng các vấn đề đó để tìm ra mức độ tác động của vấn đề ảnh hưởng đến quá trình thực tập của sinh viên và đưa ra giải pháp.