Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp gia tăng áp lực cạnh tranh không chỉ về khoa học, công nghệ mà trọng tâm là chất lượng nguồn nhân lực. Nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động hiện nay chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm lao động đã qua đào tạo chuyên môn. Báo cáo năm 2020 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về vốn nhân lực ghi nhận chỉ số nhân lực của Việt Nam đạt mức 0,69 (xếp thứ 38 trên 174 nền kinh tế) và xếp hạng giáo dục đạt vị trí 15. Năm 2019, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam xếp hạng 68/196 quốc gia, có 4 cơ sở giáo dục lọt vào top 1000 trường đại học tốt nhất thế giới và 11 cơ sở nằm trong top 500 châu Á. Theo Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM, nhu cầu nhân lực có trình độ, đã qua đào tạo tại các doanh nghiệp chiếm tới 82,92%.

Mặc dù nhu cầu tuyển dụng cử nhân đại học rất lớn, thực tiễn thị trường lao động lại cho thấy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng còn thấp. Số liệu từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy hàng năm có hơn 200.000 cử nhân tốt nghiệp ra trường, nhưng trong đó có trên 63% không tìm được việc làm ngay; nguyên nhân cốt lõi là sự thiếu hụt kỹ năng và kinh nghiệm làm việc thực tế. Hoạt động thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp là học phần bắt buộc nhằm giúp sinh viên cọ xát với môi trường làm việc thực tế. Tuy nhiên, trước tình trạng số lượng sinh viên quá đông, nhà trường không thể hỗ trợ giới thiệu nơi thực tập cho toàn bộ người học, dẫn đến việc nhiều sinh viên tự tìm kiếm đơn vị thực tập theo hướng đối phó, nhờ người quen hoặc chọn đơn vị thiếu uy tín nhằm xin con dấu và chữ ký hoàn thiện báo cáo. Tình trạng này khiến điểm số báo cáo có thể đạt loại khá, giỏi nhưng kết quả thực tập và năng lực thực tế của sinh viên tại doanh nghiệp không đạt yêu cầu. Các nghiên cứu của Phạm Thành Khánh (2017) và Ngô Thị Tân Hương & Nguyễn Thị Thu Phương (2018) đều khẳng định đào tạo thực tiễn và sự gắn kết thực chất giữa trường đại học với doanh nghiệp là yếu tố then chốt nâng cao chất lượng đào tạo. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Huỳnh Phan Yến Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đo lường mức độ tác động của các nhân tố, chỉ rõ nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất, từ đó đề xuất hàm ý quản trị hỗ trợ sinh viên nâng cao kết quả thực tập và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    2. Đo lường được mức độ và sự tác động của các nhân tố này và chỉ rõ được nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm định hướng xây dựng chương trình thực tập, hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực tập đạt kết quả tốt hơn để tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp; đồng thời cung cấp thông tin giá trị giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực có kỹ năng với chi phí hiệu quả.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  3. Hàm ý quản trị nào hỗ trợ cho sinh viên đang trong quá trình thực tập hoặc chuẩn bị thực tập để khi hoàn thành thực tập có kết quả tốt?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về thực tập và các học thuyết quản trị, hành vi tổ chức:

  • Khái niệm thực tập: Trích dẫn Nghị định số 102-TTg năm 1962 của Thủ tướng Chính phủ quy định thực tập là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo ở các trường đại học, học viện và trung cấp chuyên nghiệp; quan điểm của Hồng Quý (2018) về thực tập như cơ hội quan sát văn hóa, môi trường doanh nghiệp.
  • Khái niệm kết quả thực tập: Tiếp cận theo Adnan Khalid Jawabri (2017), xác định kết quả thực tập là thành quả của quá trình sinh viên vận dụng kiến thức, kỹ năng từ nhà trường vào công việc thực tế, tiếp thu tác phong công nghiệp và phương pháp giao tiếp trong tổ chức.
  • Lý thuyết động cơ: Vận dụng Thuyết động cơ của Abraham Maslow (Maslow Motivation Theory, 1943; Nguyễn Đặng Phương Truyền, 2020) giải thích nhu cầu nội tại thúc đẩy hành vi thực tập nhằm đạt được kỹ năng và cơ hội việc làm.
  • Lý thuyết về năng lực: Tiếp cận theo quan điểm của PGS.TS Tô Văn Bình (2016) phân loại năng lực chung và năng lực chuyên môn; mô hình năng lực của Whetten & Cameron (1995); khung kỹ năng theo nghiên cứu của Carnevale, Gainer and Meltzer (1990) và ủy ban SCANS (1991).
  • Các lý thuyết về mối quan hệ tổ chức và danh tiếng: Thuyết quan hệ tương tác xã hội trong công việc của Katzell và Thompson (1990); thuyết gắn kết cá nhân với tổ chức của Jiang & Klein (2000); khái niệm danh tiếng doanh nghiệp của Collins & Stevens (2002) và Scott Highhouse (2003).

Khóa luận tổng hợp và kế thừa có chọn lọc từ 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

STT Mô hình nghiên cứu Các nhân tố tác động Tác giả và năm công bố
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế Cạnh tranh học tập, Kiên định học tập, Phương pháp học tập, Động cơ học tập, Cơ sở vật chất, Giảng viên, Ấn tượng trường học, Ảnh hưởng của bạn bè Đinh Thị Hóa, Hoàng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyên (2018)
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp Điểm tiếng Anh và xếp loại học lực, Tham gia hoạt động ngoại khóa, Kỹ năng mềm, Khóa huấn luyện thực tập, Cập nhật thông tin lao động Lê Phương Lan, Chu Thị Mai Phương, Nguyễn Thị Khánh Trinh (2015)
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên Kiến thức đại học, Nhận thức thực tập, Phạm vi thực tập, Phản hồi thực tập, Ứng dụng thực tập, Vai trò cố vấn Đoàn Cẩm Nhung (2016)
4 Các yếu tố quyết định đến hiệu quả thực tập được cảm nhận Tác động cá nhân, Giữa các cá nhân, Học tập, Việc làm, Tác động dân sự Diana Ivana (2019)
5 Nghiên cứu vai trò của thực tập như một hoạt động học tập Rèn luyện phát triển chuyên môn, Thiết lập mục tiêu, Động lực bên trong, Sự tự tin, Đúng giờ, Có trách nhiệm Aasir Ali, Arshad Khushi (2018)

Từ mô hình gốc của Đinh Thị Hóa và cộng sự (2018), tác giả hiệu chỉnh cho phù hợp với môi trường thực tập thực tế tại doanh nghiệp, đề xuất mô hình gồm 7 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc "Kết quả thực tập":

  • H1: Năng lực cá nhân có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.
  • H2: Động cơ thực tập có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.
  • H3: Năng lực giảng viên hướng dẫn có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.
  • H4: Ấn tượng doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.
  • H5: Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.
  • H6: Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.
  • H7: Ảnh hưởng của bạn bè có ảnh hưởng tích cực (+) đến kết quả thực tập của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 10 sinh viên năm 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc nhằm đánh giá sự thấu hiểu nội dung, điều chỉnh ngữ nghĩa và bổ sung các biến quan sát vào thang đo nháp.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm thang đo định danh (đặc điểm nhân khẩu học) và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để đo lường 7 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Dữ liệu thu thập từ mẫu khảo sát 250 sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả cấu trúc mẫu và giá trị trung bình Mean; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalue, tổng phương sai trích và ma trận xoay; phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định phương sai đồng nhất Levene và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt theo nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nghịch lý cử nhân tốt nghiệp đại học có tỷ lệ thất nghiệp cao (>63%) do hạn chế về kỹ năng làm việc thực tế, trong khi thị trường lao động tại TP.HCM yêu cầu trên 82,92% nhân lực qua đào tạo. Tác giả phân tích thực trạng sinh viên thực tập đối phó để xin dấu xác nhận, dẫn đến điểm báo cáo không phản ánh đúng năng lực làm việc thực tế. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát là sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trong giai đoạn từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021. Cuối chương, tác giả khái quát phương pháp nghiên cứu kết hợp, khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với sinh viên, nhà trường và doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả làm rõ các khái niệm về thực tập, vai trò của thực tập dựa trên Nghị định 102-TTg (1962), nghiên cứu của Hilary (2001), Gault, Leach và Duey (2010), Nguyễn Thị Huệ (2011), Seyyedali Routeh (2020), Nguyễn Thị Thu Trang (2013), Velez và Giner (2015). Cơ sở lý thuyết được củng cố bằng Thuyết động cơ của Abraham Maslow, lý thuyết năng lực (Tô Văn Bình, 2016; Whetten & Cameron, 1995; SCANS, 1991), lý thuyết tương tác xã hội của Katzell và Thompson (1990), lý thuyết gắn kết tổ chức của Jiang & Klein (2000) và lý thuyết danh tiếng công ty của Collins & Stevens (2002). Tác giả tổng hợp 5 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm, phân tích điểm tương đồng và khác biệt với nghiên cứu của Đinh Thị Hóa và cộng sự (2018), từ đó xây dựng mô hình đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập (Năng lực cá nhân, Động cơ thực tập, Năng lực giảng viên hướng dẫn, Ấn tượng doanh nghiệp, Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp, Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp, Ảnh hưởng của bạn bè) cùng 7 giả thuyết nghiên cứu mang hướng tác động tích cực (+) đến kết quả thực tập.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu chuẩn mực gồm 8 bước:

  1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu;
  2. Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan;
  3. Xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu;
  4. Nghiên cứu sơ bộ và thiết lập bảng câu hỏi hoàn chỉnh;
  5. Tiến hành khảo sát thu thập số liệu;
  6. Xử lý số liệu bằng SPSS;
  7. Phân tích kết quả nghiên cứu;
  8. Kết luận và viết báo cáo nghiên cứu.

Tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu định tính qua phỏng vấn thử nghiệm 10 sinh viên năm 4 khoa Quản trị kinh doanh (gồm: Nguyễn Phương Uyên, Võ Thị Hồng Duyên, Phan Thị Mỹ Linh, Trần Thị Hồng Phấn, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Vĩnh Khang, Đoàn Thị Nương, Huỳnh Trần Trọng Hiếu, Phan Hoàng Khánh, Huỳnh Thị Ngọc Nữ). Kết quả phỏng vấn khẳng định các câu hỏi phù hợp thực tế và giúp bổ sung, hoàn thiện các biến quan sát.

Thang đo Likert 5 mức độ được mã hóa cụ thể cho các nhân tố:

  • Năng lực cá nhân: Gồm 5 biến quan sát (NL1: kiến thức chuyên ngành QTKD; NL2: kỹ năng mềm; NL3: thái độ thực tập; NL4: tích cực học hỏi kinh nghiệm; NL5: khả năng tư duy, giải quyết công việc).
  • Động cơ thực tập: Gồm 5 biến quan sát (ĐC1: học hỏi kinh nghiệm thực tế; ĐC2: tìm việc làm tốt; ĐC3: báo cáo đạt điểm cao; ĐC4: tìm vị trí đúng chuyên ngành; ĐC5: mong muốn làm việc tại công ty sau tốt nghiệp).
  • Năng lực giảng viên hướng dẫn: Gồm 5 biến quan sát (GV1: năng lực chuyên môn; GV2: hướng dẫn hỗ trợ tận tình; GV3: năng lực truyền đạt; GV4: cung cấp đầy đủ thông tin, đề cương; GV5: thông tin đầy đủ chuẩn đầu ra).
  • Ấn tượng doanh nghiệp: Gồm 5 biến quan sát (AT1: tự hào về danh tiếng công ty; AT2: công ty có danh tiếng cao trên thị trường; AT3: xã hội đánh giá cao; AT4: tin tưởng tương lai phát triển; AT5: chất lượng đào tạo nhân lực được đánh giá cao).
  • Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp: Gồm 5 biến quan sát (PH1: chuyên ngành phù hợp nhu cầu doanh nghiệp; PH2: vị trí phù hợp khả năng; PH3: yêu thích vị trí thực tập; PH4: điều kiện làm việc tốt; PH5: thích ứng văn hóa, quy định).
  • Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp: Gồm 5 biến quan sát (HT1: cấp trên đối xử công bằng; HT2: cấp trên tận tình hướng dẫn; HT3: cấp trên tạo điều kiện phát triển; HT4: đồng nghiệp hòa đồng phối hợp; HT5: đồng nghiệp sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm).
  • Ảnh hưởng của bạn bè: Gồm 5 biến quan sát (BB1: bạn bè tác động chọn doanh nghiệp; BB2: bạn bè đánh giá về doanh nghiệp; BB3: bạn bè chia sẻ kinh nghiệm; BB4: trao đổi kiến thức làm báo cáo; BB5: cạnh tranh với bạn bè trong quá trình thực tập).
  • Thang đo biến phụ thuộc: Kết quả thực tập của sinh viên.

Quy mô mẫu nghiên cứu định lượng gồm 250 sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, phân tích qua quy trình xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Nội dung chương 4 mở đầu bằng việc giới thiệu tổng quan về chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và thực trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Tiếp đó, tác giả trình bày thống kê mô tả cấu trúc mẫu khảo sát định lượng (N = 250) theo các tiêu chí nhân khẩu học: giới tính, kết quả học lực và năm học của sinh viên, kèm theo tính toán giá trị trung bình Mean của từng biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố.

Quy trình phân tích thống kê suy diễn được triển khai bài bản:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Thực hiện riêng cho từng nhân tố độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả yêu cầu tiến hành kiểm định lần 2 đối với một số thang đo ("Động cơ thực tập", "Ấn tượng doanh nghiệp", "Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp", "Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp") nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation < 0,3), đảm bảo hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đạt độ tin cậy cao.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá điều kiện EFA qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity, đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt qua Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích và hệ số tải nhân tố trong ma trận xoay (Rotated Component Matrix) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc "Kết quả thực tập".
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác định mức độ tương quan tuyến tính giữa các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc nhằm lựa chọn biến đưa vào phương trình hồi quy, đồng thời kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập để phòng ngừa hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Thực hiện qua 2 lần hồi quy để loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê (Sig. > 0,05), đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua hệ số R, R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square), kiểm định F thông qua bảng ANOVA, xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF.
  • Kiểm định phương sai đồng nhất Levene và phân tích phương sai ANOVA: Thực hiện kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả thực tập giữa các nhóm sinh viên phân theo giới tính, năm học và học lực (đã được hiệu chỉnh phương pháp thống kê theo góp ý của Hội đồng bảo vệ).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng hợp kết quả nghiên cứu từ mô hình hồi quy hiệu chỉnh. Dựa trên trọng số tác động của các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê, tác giả sắp xếp thứ tự ưu tiên và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị thực tiễn:

  1. Hàm ý về Năng lực cá nhân: Nâng cao kiến thức chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng mềm, duy trì thái độ làm việc tích cực, chủ động tìm tòi học hỏi và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề tại doanh nghiệp.
  2. Hàm ý về Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp: Định hướng sinh viên chủ động đánh giá mức độ tương thích giữa chuyên môn, nguyện vọng của bản thân với môi trường, yêu cầu công việc và văn hóa doanh nghiệp trước khi đăng ký thực tập.
  3. Hàm ý về Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp: Đề xuất giải pháp tăng cường giao tiếp, tương tác, chủ động thiết lập mối quan hệ tích cực với cán bộ quản lý và đồng nghiệp tại đơn vị thực tập để tiếp nhận sự hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm thực tế.

Chương 5 khép lại bằng việc nêu rõ các hạn chế tồn tại của đề tài về phạm vi không gian, thời gian và quy mô mẫu, đồng thời vạch ra hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích thống kê định lượng trên cỡ mẫu 250 sinh viên khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM cho thấy:

  • Quá trình sàng lọc thang đo qua kiểm định Cronbach's Alpha (qua 2 lần xử lý đối với các nhân tố Động cơ thực tập, Ấn tượng doanh nghiệp, Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp, Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp) và phân tích nhân tố khám phá EFA đã trích xuất được các nhóm nhân tố hợp lệ, bảo đảm giá trị hội tụ và phân biệt.
  • Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến (qua 2 lần chạy mô hình) đã xác định được các biến độc lập có tác động thực sự đến biến phụ thuộc "Kết quả thực tập". Trong đó, ba nhân tố đóng vai trò cốt lõi được tác giả tập trung xây dựng hàm ý quản trị tại Chương 5 gồm: (1) Năng lực cá nhân, (2) Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp, (3) Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp.
  • Kiểm định Levene và ANOVA chỉ ra sự khác biệt hoặc tương đồng về kết quả thực tập giữa các nhóm đối tượng phân theo đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, học lực, năm học).

Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất:

  • Đối với sinh viên: Cần chủ động trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn ngành Quản trị kinh doanh, trau dồi các kỹ năng mềm thiết yếu (giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống), rèn luyện tác phong chuyên nghiệp; tìm hiểu kỹ văn hóa và điều kiện làm việc của doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ; cởi mở, hòa đồng để nhận được sự chỉ dẫn từ đồng nghiệp và cấp trên.
  • Đối với nhà trường và Khoa Quản trị kinh doanh: Cải tiến chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn, tăng cường thời lượng thực hành, cập nhật các chuẩn đầu ra gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp; tổ chức các buổi tọa đàm, ngày hội việc làm và tăng cường mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp uy tín để mở rộng mạng lưới cơ sở thực tập cho sinh viên.
  • Đối với doanh nghiệp tiếp nhận: Xây dựng quy trình hướng dẫn thực tập rõ ràng, phân công cán bộ hướng dẫn có năng lực và thái độ hỗ trợ, tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận công việc thực tế, đánh giá công bằng kết quả thực tập để tạo nguồn tuyển dụng nhân sự kế cận.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại một trường đại học theo định hướng ứng dụng tại TP.HCM, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố nội tại của sinh viên và các yếu tố môi trường tổ chức.
  • Về mặt phương pháp và thực tiễn: Khóa luận tuân thủ quy trình nghiên cứu hỗn hợp bài bản, hiệu chỉnh thang đo qua nghiên cứu định tính và kiểm định định lượng khắt khe qua 2 lần phân tích hồi quy; hoàn thiện nghiêm túc các yêu cầu chỉnh sửa của Hội đồng bảo vệ về phương pháp thống kê ANOVA, làm rõ quy trình chọn mẫu và chuẩn hóa trích dẫn tài liệu tham khảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận đối tượng sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc khoa Quản trị kinh doanh của một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, chưa mở rộng ra các khoa chuyên ngành khác hoặc các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021), giai đoạn sinh viên vừa hoàn thành kỳ thực tập nên mẫu khảo sát có thể chịu tác động bởi tính thời điểm.
  • Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu: Việc sử dụng bảng câu hỏi tự đánh giá qua phiếu khảo sát định lượng trực tuyến dễ dẫn đến yếu tố cảm tính chủ quan của sinh viên khi nhìn nhận về năng lực cá nhân cũng như sự đánh giá từ phía doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu trong tương lai:

  • Mở rộng phạm vi và quy mô khảo sát: Tiến hành thu thập dữ liệu trên cỡ mẫu lớn hơn, mở rộng sang sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị tại nhiều trường đại học khác nhau để kiểm tra độ tin cậy và khả năng tổng quát hóa của mô hình.
  • Đa dạng hóa đối tượng thu thập dữ liệu: Bổ sung góc nhìn đánh giá đa chiều bằng cách khảo sát trực tiếp người quản lý, cán bộ hướng dẫn tại doanh nghiệp tiếp nhận và giảng viên hướng dẫn của nhà trường để đối chiếu khách quan với kết quả tự đánh giá của sinh viên.
  • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu: Thực hiện các nghiên cứu lặp lại qua các đợt thực tập khác nhau nhằm đánh giá sự thay đổi trong mức độ tác động của các nhân tố theo biến động của thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và các khối ngành kinh tế: Giúp sinh viên nắm bắt được những yếu tố quyết định đến sự thành bại của kỳ thực tập doanh nghiệp, từ đó chủ động chuẩn bị kiến thức chuyên ngành, thái độ làm việc, kỹ năng mềm và tiêu chí lựa chọn đơn vị thực tập phù hợp.
  • Sinh viên và học viên thực hiện nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp: Cung cấp khung tham chiếu về phương pháp nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong quản trị kinh doanh, bao gồm thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc, quy trình làm sạch dữ liệu, xử lý Cronbach's Alpha và hồi quy 2 lần trên phần mềm SPSS.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Tài liệu là căn cứ thực tế để khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường xem xét điều chỉnh khung chương trình thực tập, tăng cường công tác hỗ trợ kết nối doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả giảng dạy hướng nghiệp.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:

  • Hệ thống thang đo chi tiết tại Chương 3 (gồm các biến mã hóa từ NL1 đến NL5, ĐC1 đến ĐC5, GV1 đến GV5, AT1 đến AT5, PH1 đến PH5, HT1 đến HT5, BB1 đến BB5) kèm nguồn trích dẫn học thuật uy tín.
  • Quy trình sàng lọc dữ liệu chi tiết ở Chương 4, minh chứng cách xử lý loại biến rác qua 2 lần kiểm định Cronbach's Alpha và 2 lần hồi quy tuyến tính đa biến.
  • Biên bản giải trình chỉnh sửa khóa luận tốt nghiệp phản ánh rõ nét quy chuẩn phản biện và chỉnh lý học thuật của Hội đồng chấm khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thực tập? Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 7 nhân tố độc lập: (1) Năng lực cá nhân, (2) Động cơ thực tập, (3) Năng lực giảng viên hướng dẫn, (4) Ấn tượng doanh nghiệp, (5) Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp, (6) Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp, (7) Ảnh hưởng của bạn bè; tất cả đều được giả thuyết có tác động tích cực (+) đến biến phụ thuộc "Kết quả thực tập".

  2. Nghiên cứu định tính sơ bộ được tác giả triển khai với quy mô nào và mục đích là gì? Nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp 10 sinh viên năm 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Mục đích là nhằm kiểm tra mức độ hiểu rõ nội dung bảng hỏi của đối tượng khảo sát, ghi nhận góp ý và điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát vào thang đo trước khi tiến hành khảo sát định lượng chính thức.

  3. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của khóa luận là bao nhiêu và được thực hiện trong thời gian nào? Nghiên cứu định lượng được thực hiện với quy mô mẫu là 250 sinh viên năm 3 và năm 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, thời gian thu thập và xử lý dữ liệu diễn ra từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.

  4. Những nhân tố nào được tác giả ưu tiên tập trung xây dựng hàm ý quản trị tại Chương 5? Dựa trên kết quả phân tích thống kê hồi quy hiệu chỉnh, tác giả ưu tiên xây dựng hàm ý quản trị tập trung vào 3 nhân tố có tác động then chốt: (1) Năng lực cá nhân, (2) Sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp, (3) Hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp.

  5. Trong biên bản giải trình chỉnh sửa, tác giả đã khắc phục những điểm kỹ thuật nào theo ý kiến của Hội đồng? Tác giả đã chỉnh sửa mục tiêu tổng quát, thống nhất tên các chương, sửa lỗi chính tả và căn lề ở Chương 1; bổ sung nguồn khái niệm kết quả thực tập, chiều tác động (+, -) của các yếu tố ở Chương 2; giải thích chi tiết sơ đồ quy trình hình 3.1 và bổ sung phương pháp chọn mẫu ở Chương 3; sửa lỗi phương pháp thống kê kiểm định sự khác biệt kết quả thực tập theo giới tính ở Chương 4; sắp xếp lại mức độ ưu tiên của các hàm ý quản trị dựa trên kết quả thống kê và chuẩn hóa danh mục tài liệu tham khảo ở Chương 5.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Phan Yến Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình các nhân tố tác động đến kết quả thực tập của sinh viên năm 3, 4 khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trên cỡ mẫu 250 sinh viên. Kết quả nghiên cứu xác định rõ nét vai trò chi phối của các nhân tố năng lực cá nhân, sự phù hợp giữa cá nhân và doanh nghiệp, cùng sự hỗ trợ từ cấp trên và đồng nghiệp đối với kết quả thực tập thực tế. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị thiết thực giúp sinh viên nâng cao năng lực nghề nghiệp, hỗ trợ nhà trường hoàn thiện chương trình thực tập và giúp doanh nghiệp tiếp cận hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.